Nguyễn Thị Thu Trang
Lớp LCĐ11QĐ2
I. GIỚI THIỆU VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
Duyên Thái là một xã thuộc huyện Thường Tín - Thành phố Hà Nội.
Là xã có trục đường tỉnh lộ 417 đi qua trung tâm xã với chiều dài hơn 2,3km,
rộng 7km, có điểm xuất phát đầu tiên của trục đường kinh tế xã hội Bắc –
Nam đang khởi công xây dựng tại trung tâm của xã. Là địa phương tiếp giáp
Sông Hồng, có bến Đò đang chuẩn bị nâng cấp thành bến Phà đi sang các xã
của huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc nên rất thuận lợi cho việc đi lại và giao
lưu trao đổi buôn bán tới các thị trường bên ngoài, cũng như việc vận chuyển
hàng rau, quả, nông sản bằng đường sông xuống thị trường Hà Nội.
Nền kinh tế của xã đang trên đà phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh
tế theo hướng giảm dần tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trong công nghiệp,
dịch vụ. Chính vì nhu cầu như vậy đã tạo ra áp lực về quỹ đất. Vậy để thực
hiện chiến lực lâu dài về sự phát triển KT - XH trên địa bàn phải tính toán,
phân bố quỹ đất một cách hợp lý, tiết kiệm để đạt được hiệu quả sử dụng đất
cao.
Việc quản lý đất đai gặp không ít những khó khăn do việc giao đất sai
nguyên tắc, giao đất không đúng thẩm quyền, lấn chiếm đất công ích một
cách tùy tiện, sử dụng đất không đúng mục đích, chuyển nhượng đất trái
phép...Cũng xuất phát từ việc buông lỏng quản lý Nhà nước về đất đai, chưa
có chính sách rõ ràng nên việc thu thuế gặp nhiều khó khăn gây thất thu một
khoản tiền lớn từ việc thu thuế nhà đất đóng góp vào ngân sách Nhà nước.
Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất là 1 trong 13 nội dung rất quan trọng trong
công tác quản lý Nhà nước về đất đai.
Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất của xã Duyên Thái trong thời gian qua mặc dù
đã được các cấp các ngành quan tâm. Song do nhiều nguyên nhân tác động
và phát triển kinh tế - xã hội của xã.
a) Đặc điểm địa hình, địa mạo
Duyên Thái có tổng diện tích tự nhiên là 388,43 ha. Địa hình toàn xã
tương đối bằng phẳng, có xu thế nghiêng từ tây bắc xuống đông nam. Độ cao
trung bình 2,5m - 3,0m so với mặt nước biển, nơi cao nhất 5m, nơi thấp nhất
1,4m. Tuy nhiên địa hình khá phức tạp, các chân ruộng cao thấp liền kề
nhau, gây khó khăn trong khâu tưới tiêu nước.
b) Đặc điểm khí hậu, thời tiết
2
Nguyễn Thị Thu Trang
Lớp LCĐ11QĐ2
Duyên Thái thuộc đồng bằng Bắc Bộ, nên mang đặc trưng của khí
hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đông khô và lạnh.
- Nhiệt độ trung bình năm là 23,50C, tổng tích ôn trong năm trên 80000C.
- Lượng mưa trung bình năm 1600 - 1700mm, phân bố không đều, tập
trung từ tháng 5 đến tháng 9 chiếm tới 75% lượng mưa cả năm. Đây là hạn
chế đối với Duyên Thái vì mưa tập trung thường xuyên gây ra úng (đối với
lượng mưa lớn hơn 200mm).
- Lượng bốc hơi nước trung bình hàng năm là 1.042mm.
- Độ ẩm không khí trung bình năm là 82 - 84%.
Duyên Thái chịu ảnh hưởng của hai hướng gió chính là gió Đông Nam
thổi vào mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 9 và gió Đông Bắc thổi từ tháng 11
đến tháng 3 năm sau, thường kéo theo không khí lạnh và sương muối gây
ảnh hưởng cho sản xuất nông nghiệp vào đông xuân. Nhìn chung khí hậu của
xã Duyên Thái tương đối thuận lợi cho việc phát triển sản xuất nông nghiệp
đa dạng và có thể bố trí nhiều vụ trong năm.
b) Tài nguyên nước
- Nguồn nước mặt: Nguồn nước mặt của xã tập trung chủ yếu ở sông
suối Tô Lịch và mặt nước ao hồ là nguồn nước mặt dồi dào để tạo điều kiện
tưới tiêu cho phát triển sản xuất nông nghiệp và cân bằng môi trường sinh
thái.
- Nguồn nước ngầm: Tuy chưa được khảo sát tính toán cụ thể, song qua
thực tế sử dụng giếng khoan của dân trong xã cho thấy mực nước ngầm ở độ
sâu trung bình từ 18 - 25m với chất lượng nguồn nước tốt.
- Nước mưa: Tổng lượng mưa trung bình hàng năm là 1600 - 1700
mm. Đây là nguồn nước rất lớn bổ sung cho nguồn nước mặt, nước ngầm
cung cấp trực tiếp cho sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp.
c) Tài nguyên nhân văn
Duyền Trường, Phúc Am, Hạ Thái đều có đình, chùa, đền, miếu được
xây dựng và tu sửa khang trang sạch đẹp. Nhân dân trong xã có làng nghề
truyền thống cùng với bàn tay cần cù, sáng tạo, ý chí tự lực tự cường khắc
phục khó khăn, kế thừa và phát huy những kinh nghiệm và thành quả đạt
được. Đây là điều kiện thuận lợi để Duyên Thái phát triển kinh tế - xã hội
trong tương lai.
2.1.3 Thực trạng môi trường
UBND xã thường xuyên chỉ đạo công tác vệ sinh môi trường, thực
4
Nguyễn Thị Thu Trang
Lớp LCĐ11QĐ2
hiện tốt việc tuyên truyền, hưởng ứng các hoạt động về bảo vệ môi trường.
Đến nay, 100% thôn được hỗ trợ xe chở rác thải, làm tốt công tác thu gom
rác thải và chở đến nơi theo quy định.
2
3
4
5
6
Các chỉ tiêu
Tổng giá trị sản xuất
Giá trị sản xuất nông nghiệp
Giá trị sản xuất TTCN-XDCB
Giá trị SX thương mại, dịch vụ
Giá trị bình quân đầu người
Cơ cấu kinh tế
Nông nghiệp
TTCN-XDCB
Thương mại, dịch vụ
Đơn vị
2007
2013
Tỷ đồng
Tỷ đồng
Tỷ đồng
Tỷ đồng
Triệu đồng
%
%
Cơ cấu kinh tế của xã đã có sự chuyển biến theo đúng hướng, ngành
nông nghiệp giảm dần, cơ cấu ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và
thương mại - dịch vụ phát triển mạnh. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế là vấn
đề quan trọng đưa nền kinh tế của xã phát triển mạnh, nâng cao đời sống của
nhân dân.
2.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế:
a) Khu vực kinh tế nông nghiệp
* Nông nghiệp
Trong những năm qua, diện tích, năng suất, sản lượng các cây trồng có xu
hướng giảm. Năng suất lúa bình quân năm 2013 đạt 108,4 tạ/ha, giảm 3,8 tạ/ha
so với năm 2007. Nguyên nhân do nông dân trong xã chưa chú trọng đến sản
xuất nông nghiệp, mà quan tâm nhiều cho sản xuất nghề phụ. Vì diện tích trồng
lúa luôn có xu hướng giảm nên trong những năm tới, xã cần chú trọng việc tăng
6
Nguyễn Thị Thu Trang
Lớp LCĐ11QĐ2
năng suất nhằm đảm bảo sản lượng lương thực.
- Cây rau màu, cây công nghiệp ngắn ngày: chủ yếu là lạc, đậu tương.
Các loại cây này mới chỉ mang tính cung cấp cho nhu cầu bữa ăn hàng ngày
của các hộ gia đình trong xã, chưa được trồng trên diện rộng và mang tính
sản xuất hàng hoá
Bảng 2: Diện tích, năng suất, sản lượng các loại cây trông chính
Cây trồng
1. Lúa xuân
Diện tích
Năng suất
239,3
56,7
1356,8
197
56,6
1095,3
ha
tạ/ha
tấn
243,0
49,8
1209,4
239,3
55,5
1328,1
194
52,8
1023,9
ha
tạ/ha
tấn
9,0
11,9
bệnh ở một số đàn gia súc vẫn xuất hiện lẻ tẻ ở một số thôn. Công tác hoạt
động mạng lưới thú y chưa đáp ứng được yêu cầu đặt ra.
Nhìn chung, đàn trâu, bò, lợn, gia cầm có chiều hướng giảm, thuỷ sản phát
triển mạnh. Việc nuôi trồng thuỷ sản từng bước được nhân dân địa phương chú
trọng đầu tư. Hiện nay, xã có 10,90 ha mặt nước ao, các vùng chuyển đổi đất
trũng tiếp tục được khai thác có hiệu quả, nhân dân tiếp tục đầu tư lớn nhằm nâng
cao sản lượng cá phục vụ thị trường thay thế cho nguồn thực phẩm từ gia cầm.
7
Nguyễn Thị Thu Trang
Lớp LCĐ11QĐ2
Bảng 3. Số lượng vật nuôi qua các năm
Vật nuôi
Trâu
Lợn
Bò
Gia cầm
Thuỷ sản
ĐVT
Năm 2000
Năm 2007
Năm 2013
Con
45
11
9
- Dịch vụ nông nghiệp, xay xát chế biến nông sản
- Kinh doanh lương thực, thực phẩm
- Sản xuất vật liệu xây dựng...
Tổng giá trị Dịch vụ - Thương mại năm 2007 đạt 62,9 tỷ đồng, năm
2013 đạt 107,9 tỷ đồng, so với năm 2007 tăng 45,0 tỷ đồng.
2.2.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập
* Dân số
Năm 2013, Duyên Thái có 2.738 hộ gia đình, 10.072 nhân khẩu, trong
đó hộ nông nghiệp là 264 hộ, hộ phi nông nghiệp là 2.474 hộ.
Dân số phân bố rải rác ở 3 thôn và khu cơ quan Quốc lộ 1A, nhiều
nhất tại thôn Duyên Trường là 4.191 người sau đó là thôn Hạ Thái 3.252
người, khu cơ quan là 1.520 người, thôn Phúc Am là 1.109 người. Tỷ lệ gia
tăng dân số của xã năm 2013 là 1,84 %, trong thời gian tới cần giảm tỷ lệ gia
8
Nguyễn Thị Thu Trang
Lớp LCĐ11QĐ2
tăng dân số của xã xuống thấp hơn nhằm đảm bảo định hướng phát triển dân
số của huyện đồng thời nâng cao mức sống người dân.
Bảng 4. Hiện trạng dân số, lao động năm 2013
Phân theo các thôn
Chỉ tiêu
1. Tổng số nhân khẩu
Tổng
282
1020
1001
435
CQ
QL1A
2. Tổng số hộ
Hộ
2
2738
Trong đó: Hộ nông nghiệp
Hộ
264
15
149
100
15
149
100
Hộ
1484
184
510
551
239
Hộ
990
83
361
350
196
dựng khá cao là 551 hộ và thôn Duyên Trường số hộ có thu nhập từ Công
nghiệp, xây dựng là 510 hộ.
2.2.4 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội
* Hệ thống giao thông
Xã có hai tuyến đường chính chạy qua tạo điều kiện thuận lợi cho việc
phát triển, giao lưu kinh tế, văn hóa với các xã và huyện lân cận. Cụ thể các
tuyến đường đó là:
- Quốc lộ 1A với chiều dài 4200 m, rộng 12m được rải nhựa.
- Đường cao tốc Pháp Vân - Cầu Giẽ, dài 1540 m, rộng 50 m, được rải
nhựa.
Ngoài ra xã còn có các tuyến đường liên thôn, xã với chiều dài 6040m,
rộng 4 m được bê tông hoá.
Nhìn chung, hệ thống giao thông của xã tương đối đầy đủ và khá
thuận lợi cho việc đi lại của nhân dân trong xã. Năm 2002 xã đã mở rộng
một số tuyến đường đến nay đã cơ bản hoàn thành.
Hiện nay, việc cứng hoá bê tông, nâng câp, cải tạo đường luôn được quan
tâm. Vì vậy, hệ thống giao thông trên địa bàn xã ngày càng hoàn thiện.
* Hệ thống thủy lợi
Diện tích đất thuỷ lợi của xã hiện tại 19,78 ha với nhiều tuyến kênh
mương, trạm bơm và các ao nhỏ được trải đều trên địa bàn xã nên nguồn
nước cung cấp đã cơ bản đáp ứng nhu cầu sản xuất nông nghiệp và đời sống
nhân dân. Hiện nay, các thôn đã tiến hành làm thuỷ lợi nội đồng theo đúng
kế hoạch để phục vụ cho sản xuất nông nghiệp. Nhìn chung, hệ thống thuỷ
lợi đã và đang được bê tông hoá đáp ứng tốt cho sản xuất nông nghiệp, tuy
10
Nguyễn Thị Thu Trang
Lớp LCĐ11QĐ2
11
Nguyễn Thị Thu Trang
Lớp LCĐ11QĐ2
Phong trào văn hóa thông tin và thể dục thể thao trên địa bàn xã phát
triển mạnh. Các đêm giao lưu văn nghệ thường xuyên được tổ chức nhất là
vào các ngày lễ lớn của đất nước và lễ hội của địa phương.
Nhằm nâng cao sức khoẻ cho nhân dân xã thường xuyên tổ chức và
tham gia các phong trào thể dục thể thao trong huyện. Công tác thể dục thể
thao được duy trì thường xuyên liên tục.
Công tác truyền thanh thường xuyên tuyên truyền đường nối chính
sách của Đảng, pháp luật và nhà nước, những chủ trương của địa phương.
Mạng lười thông tin của toàn xã đến nay cũng khá phát triển. Công tác
thư báo và công văn chuyển đi và chuyển đến kịp thời đáp ứng được sự chỉ
đạo của uỷ ban nhân dân xã.
* Quốc phòng và an ninh
Trong năm qua bên cạnh việc phát triển kinh tế - xã hội, vấn đề an
ninh quốc phòng luôn được xã quan tâm chú trọng.
Công an xã đã chủ động xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ, phát
động phong trào toàn dân tham gia bảo vệ an ninh Tổ quốc, phối hợp với ban
quân sự và các ban ngành đoàn thể trong xã, tuyên truyền phổ biến giáo dục
Pháp luật, quản lý tốt tình hình chính trị trên địa bàn nhất là trong dịp lễ, tết.
Công tác phòng chống tội phạm xã hội được tăng cường. giải quyết dứt điểm
các đơn khiếu nại, tố cáo của nhân dân.
2.2.5 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi
trường trên địa bàn Xã Duyên Thái
Nhìn chung, trong những năm qua, Duyên Thái đã có nhiều chuyển
sơn mài gây ảnh hưởng tới môi trường sống của người dân trong xã.
Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội trong những năm qua cùng với
sự gia tăng dân số, đã và đang tạo nên những áp lực đối với đất đai của xã.
Trong giai đoạn từ nay đến năm 2020, với các chính sách khuyến khích đầu
tư phát triển các lĩnh vực, cải tạo và hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng, mở
rộng và xây dựng mới các khu dân cư… dự báo sẽ có những thay đổi lớn
đồng thời đặt ra những vấn đề cần giải quyết trong việc bố trí sử dụng đất
của xã, cụ thể:
- Để đáp ứng được yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hoá, việc phát triển
mở rộng các khu dân cư ngày càng nhiều thì việc đầu tư cải tạo, nâng cấp và xây
13
Nguyễn Thị Thu Trang
Lớp LCĐ11QĐ2
dựng, phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng (giao thông, cấp thoát nước, các công
trình phúc lợi xã hội như trường học, y tế, văn hoá…) sẽ đòi hỏi một quỹ đất
tương đối lớn, không chỉ gây sức ép về quy mô diện tích mà còn tạo áp lực trong
việc xác định vị trí xây dựng, bố trí các công trình.
- Việc lấy đất dùng vào xây dựng nhà ở, xây dựng công trình phục vụ
đời sống của con người là tất yếu cũng như để cải thiện nâng cao đời sống
của nhân dân dành một diện tích thoả đáng để xây dựng thêm các công trình
văn hoá - thể thao…
Do đó, để thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội lâu dài, bền
vững, cần phải xem xét việc khai thác sử dụng đất theo hướng khoa học trên
cơ sở: tiết kiệm, hợp lý và có hiệu quả; bố trí sử dụng phải đáp ứng được nhu
cầu về đất sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội cũng như
phục vụ cho việc mở rộng và xây dựng các khu dân cư cả hiện tại và trong
được chuyển vẽ lên bản đồ.
c) Công tác khảo sát, đo đạc, đánh giá, bản đồ hiện trạng sử dụng
đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất
Nhìn chung, công tác khảo sát, đo đạc, lập bản đồ hiện trạng sử dụng
đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất được triển khai khá tốt, cơ bản đáp ứng
được mục tiêu của ngành. Bên cạnh đó, công tác xây dựng bản đồ hiện trạng
sử dụng đất cũng đã được triển khai theo quy định của Luật đất đai. Trên cơ
sở tài liệu đo đạc xã đã xây dựng được bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm
2010 vào đợt tổng kiểm kê đất đai.
d) Công tác quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất
Nhận thức rõ vai trò quan trọng của công tác quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất nên trong những năm qua việc lập quy hoạch sử dụng đất và kế
hoạch sử dụng đất ở xã đã được triển khai khá tốt, xã đã tiến hành lập quy
hoạch sử dụng đất giai đoạn 2002 - 2012 và đã được Uỷ ban nhân dân huyện
Thường Tín phê duyệt. Đây thực sự là hành lang pháp lý, là cơ sở để quản lý
và sử dụng đất đai, tạo điều kiện cho người sử dụng đất yên tâm đầu tư nhằm
sử dụng đất có hiệu quả theo quy hoạch và pháp luật.
Công tác lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm của xã Duyên Thái được
thực hiện tốt và đúng thời gian quy định. Luôn tổng hợp nhu cầu mới phát
sinh để đề nghị bổ sung kế hoạch sử dụng đất, nhất là các công trình để tạo
vốn từ quỹ đất theo chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân huyện. Lập kế hoạch sử
dụng đất của xã luôn theo hướng chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất góp phần
15
Nguyễn Thị Thu Trang
Lớp LCĐ11QĐ2
đẩy nhanh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn, đáp ứng
Nguyễn Thị Thu Trang
Lớp LCĐ11QĐ2
h) Việc quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong
thị trường bất động sản
Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất là một vấn đề còn
tương đối mới mẻ đối với địa phương. Nhìn chung thị trường quyền sử dụng
đất ở đây không sôi động. Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất diễn ra lẻ
tẻ, tự phát, chưa có sự điều tiết của chính quyền địa phương.
k) Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người
sử dụng đất
Nhìn chung công tác quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa
vụ của người sử dụng đất đã được Uỷ ban nhân dân xã quan tâm thông qua
việc quản lý, giám sát các hoạt động chuyển nhượng, cho thuê đất, thu thuế,
thu tiền sử dụng đất… góp phần đảm bảo quyền lợi cho người sử dụng đất và
nguồn thu ngân sách. Các sai phạm được chấn chỉnh kịp thời, không để xảy
ra các vi phạm nghiêm trọng.
l) Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của
pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai
Trong những năm qua, công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các
quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai đã
được thực hiện thường xuyên dưới nhiều hình thức như thanh, kiểm tra… Đã
ngăn chặn và xử lý các hành vi sử dụng đất không đúng mục đích. Điều này
góp phần nâng cao ý thức chấp hành pháp luật đất đai cho người sử dụng đất,
đưa đất đai vào sử dụng đúng mục đích, bền vững, có hiệu quả.
m) Công tác giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại,
tố cáo các vi phạm trong quản lý và sử dụng đất đai
Nhìn chung, công tác giải quyết tranh chấp, khiểu nại, tố cáo được
sử dụng đất; tư vấn giải thích rõ mọi thắc mắc về luật đất đai.
2.3.2 Hiện trạng sử dụng đất đai trên địa bàn Xã Duyên Thái Huyện Thường Tín - Thành Phố Hà Nội
Bảng 5: Hiện trạng sử dụng đất Xã Duyên Thái
(tính đến ngày 31/12/2013)
STT
1
1.1
Chỉ tiêu
Mã
Tổng diện tích tự nhiên
Đất nông nghiệp
Đất sản xuất nông nghiệp
NNP
SXN
18
Diện tích
Cơ cấu
(ha)
388,43
(%)
100,00
55,80
52.99
52.99
2.81
42,07
Đất ở
OTC
45.66
11.76
Đất ở tại nông thôn
Đất ở tại đô thị
Đất chuyên dùng
Đất trụ sở CQ, công trình sự nghiệp
Đất quốc phòng
Đất SX,kinh doanh phi nông nghiệp
Đất có mục đích công cộng
Đất tôn giáo, tín ngưỡng
Đất nghĩa trang, nghĩa địa
ONT
ODT
CDG
CTS
CQP
CSK
CCC
1.43
2.6
3
3.1
Đất phi nông nghiệp khác
Đất chưa sử dụng
Đất bằng chưa sử dụng
2.1
2.1.1
2.1.2
2.2
2.2.1
2.2.2
2.2.4
2.2.5
2.3
2.4
PNK
1.3
0.33
CSD
8.27
2.13
BCS
8.27
Duyên Thái. Điều đó đã làm cho đất đai trở nên rất quan trọng trong chính
sách phát triển kinh tế của xã. Nhận thức được điều đó UBND xã đã xây
dựng phương án quy hoạch đất đai từ nay đến năm 2020 nhằm phân bổ đất
đai cho các mục đích phát triển kinh tế- xã hội, đồng thời xã cũng đưa ra các
chính sách thông thoáng mở cửa cho các luồng đầu tư vào. Cho phép các
Nhà máy các công ty đầu tư phát triển trên địa bàn xã…
Tuy nhiên trong những năm qua tình quản lý và sử dụng đất còn gặp
rất nhiều khó khăn. Công tác quản lý đất đai chưa được chặt chẽ. Tình hình
lấn chiếm, tranh chấp đất đai vẫn xảy ra.Đời sống nhân dân còn gặp nhiều
khó khăn.
2.4. Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa
bàn Xã Duyên Thái Huyện Thường Tín - Thành Phố Hà Nội
Trong những năm qua cùng với sự phát triển kinh tế của đất nước thì
kinh tế huyện Thường Tín nói chung, cũng như xã Duyên Thái nói riêng đã
có sự chuyển biến mạnh mẽ. Cùng với đó là sự phát triển mạnh của các loại
thị trường, trong đó có thị trường bất động sản, nhu cầu về đất ở, các hoạt
động dịch vụ liên quan đến lĩnh vực đất đai diễn ra khá sôi nổi như chuyển
nhượng, thế chấp, góp vốn, bảo lãnh, thuê đất...đặc biệt từ khi có quy định
tất cả các giao dịch liên quan đến đất đai trên thị trường đều phải thực hiện
bằng GCN QSDĐ. Do đó, nhu cầu được cấp GCN QSDĐ của người dân trên
địa bàn tăng lên nhanh chóng.
20
Nguyễn Thị Thu Trang
Lớp LCĐ11QĐ2
Nhận thấy tấm quan trọng của vấn đề này UBND xã đã thành lập tổ
thực hiện công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thực hiện công
Nguyễn Thị Thu Trang
Lớp LCĐ11QĐ2
4. Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận
tặng cho quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp
đồng thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ; tổ chức sử
dụng đất là pháp nhân mới được hình thành do các bên góp vốn bằng quyền
sử dụng đất;
5. Người được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Toà án nhân
dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết
tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;
6. Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất;
7. Người sử dụng đất quy định tại các điều 90, 91 và 92 của Luật này;
8. Người mua nhà ở gắn liền với đất ở;
9. Người được Nhà nước thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở.
22
Nguyễn Thị Thu Trang
Lớp LCĐ11QĐ2
2.4.1.2 Chứng nhận quyền sở hữu nhà ở
Chủ sở hữu nhà ở được chứng nhận quyền sở hữu nhà ở nếu thuộc đối
tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở và
có giấy tờ chứng minh việc tạo lập hợp pháp về nhà ở theo quy định sau đây:
qua hình thức khác theo quy định của pháp luật kể từ ngày Luật Nhà ở có
23
Nguyễn Thị Thu Trang
Lớp LCĐ11QĐ2
hiệu lực thi hành thì phải có văn bản về giao dịch đó theo quy định tại Điều
93 của Luật Nhà ở.
Trường hợp nhà ở do mua của doanh nghiệp đầu tư xây dựng để bán thì
phải có hợp đồng mua bán nhà ở do hai bên ký kết; trường hợp mua nhà kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2006 (ngày Luật Nhà ở có hiệu lực thi hành) thì
ngoài hợp đồng mua bán nhà ở, bên bán nhà ở còn phải có một trong các
giấy tờ về dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán (quyết định phê duyệt dự án
hoặc quyết định đầu tư hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư);
e) Bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân hoặc giấy tờ của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết được quyền sở hữu nhà ở đã có
hiệu lực pháp luật;
g) Trường hợp người đề nghị chứng nhận quyền sở hữu nhà ở có một
trong những giấy tờ quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản này mà
trên giấy tờ đó ghi tên người khác thì phải có một trong các giấy tờ về mua
bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2006
có chữ ký của các bên có liên quan và phải được Ủy ban nhân dân cấp xã xác
nhận; trường hợp nhà ở do mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở
trước ngày 01 tháng 7 năm 2006 mà không có giấy tờ về việc đã mua bán,
nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở có chữ ký của các bên có liên quan
thì phải được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận về thời điểm mua, nhận tặng
cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở đó;
h) Trường hợp cá nhân trong nước không có một trong những giấy tờ
b) Trường hợp mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở hoặc được sở
hữu nhà ở thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật thì phải có
giấy tờ về giao dịch đó theo quy định của pháp luật về nhà ở.
4. Trường hợp chủ sở hữu nhà ở không đồng thời là người sử dụng đất
ở thì ngoài giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu nhà ở theo quy định tại các
khoản 1, 2 và 3 Điều này, phải có hợp đồng thuê đất hoặc hợp đồng góp vốn
hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc văn bản chấp thuận của người sử
dụng đất đồng ý cho xây dựng nhà ở đã được công chứng hoặc chứng thực
theo quy định của pháp luật và bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất theo
quy định của pháp luật về đất đai.
2.4.1.3 Chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng
Hộ gia đình, cá nhân trong nước, cộng đồng dân cư, người Việt Nam
định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài, tổ chức trong nước, tổ chức nước
25