GIÁO ÁN NGỮ VĂN 7 TUẦN 32 - Pdf 35

Tuần 32
Tiết 117
TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 6
Ngày soạn: …/ … /2016
Ngày dạy: …… / … / 2016
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
- Học sinh thấy được những ưu, khuyết điểm của mình trong bài viết thông qua phần chữa của
giáo viên.
- Nắm được những nội dung cơ bản trong bài viết
2. Kĩ năng:
- Rèn ý thức và kĩ năng sửa lỗi cho học sinh
II. Chuẩn bị:
1. GV: Bài viết của học sinh, lỗi trong bài viết
2. HS: Sửa lỗi trong bài, chuẩn bị bài theo hướng dẫn.
III. Phương pháp:
- Vấn đáp, giải quyết vấn đề.
IV. Các họat động trên lớp:
1. Ổn định lớp: (Kiểm tra sỉ số lớp). 1’
2. Kiểm tra bài cũ:
Việc sửa lỗi của học sinh
3. Giảng bài mới:
a. Giới thiệu bài mới: 1’
Các em đã viết bài số 6 ở nhà. Để giúp các em sửa lỗi, rèn luyện kĩ năng viết bài, hôm nay
chúng ta cùng học tiết trả bài
b. Bài mới:
TG
Hoạt động của GV
42’ HĐ 1: Đề bài.
-Gọi HS nhắc lại đề
-Xác định thể loại?


Nội dung
I. Đềbài:
Em hãy giải thích nội dung lời khuyên
của Lê-nin: Học, học nữa, học mãi.

II. Đáp án, biểu điểm
1. Yêu cầu chung
Hiểu đúng đề: Giải thích lời khuyên của
Lê-nin: Học, học nữa, học mãi; bố cục
hoàn chỉnh, diễn đạt trôi chảy, hành văn
trong sáng, không mắc lỗi dùng từ, đặt.
câu, chính tả.
2. Yêu cầu cụ thể:
Cần đảm bảo các ý cơ bản sau:
- Giới thiệu vấn đề cần giải thích
- Giải thích các từ ngữ:
+ Học: là quá trình tìm hiểu, thu nhận,


+Học nữa là học như
thế nào?
+Học mãi là học ra làm
sao?
-Cần phải dùng lí lẽ và
lấy dẫn chứng như thế
nào để làm rõ vấn đề?

HĐ 3: Nhận xét
GV nhận xét

-HS sữa lỗi vào bài của + Diễn đạt lủng củng.
mình.
IV. Sửa lỗi và gọi điểm.

HĐ 4: Sữa lỗi và gọi
điểm
-Sửa lỗi.
-Gọi điểm vào sổ
V. Dặn dò: 1’
- Học bài, Nắm được nội dung bài
- Xem lại bài: Bố cục của bài văn giải thích
+ Luyện viết bài giải thích, luyện lý thuyết
Chuẩn bị: Quan Âm Thị Kính
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
..........................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................

2


Ngày soạn: …/ … /2016
Ngày dạy: …... / … /2016

Tuần 32 – Tiết 118
HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM
Văn bản: QUAN ÂM THỊ KÍNH

- Gọi HS đọc chú thích * SGK.

-GV hướng dẫn đọc phần tóm
tắt chèo:“Quan âm thị kính”.
Đọc đọan trích
-Phân vai: Dẫn chuyện, chậm,
rõ, bình thản
+Thiện Sỹ: hốt hoảng, sợ hãi
+Thị Kính: âu yếm, đau đớn,
buồn tủỉ, thê thảm
+Sùng Bà: nanh nọc
+Sùng Ông: đắc chí
-GV sửa chữa
-Tóm tắt ngắn gọn văn bản
“Quan âm thị kính”. Đảm bảo
nội dung ba phần:

3

Nội dung
I. Giới thiệu chung:
* Khái niệm chèo.
Chèo là loại kịch hát múa
dân gian,kể chuyện diễn
tích bằng hình thức sân
khấu và trước kia thường
được diễn ở sân đình nên
còn được gọi là chèo sân
đình.
*Tóm tắt nội dung cần đảm

-HS lắng nghe.

* 4 cảnh:
+Vợ khâu vá chồng đọc
sách.
+Vợ dùng dao khâu cắt râu
chồng.
+Bị nghi oan là giết chồng.
+Thị Kính giả trai đi tu.
- Nhân vật: 5 nhân vật.
-Đoạn trích nỗi oan hại chồng Thị Kính, Thiện Sỹ,
có mấy nhân vật? Là những Mãng ông, Sùng ông, Sùng
nhân vật nào?
bà.
- Thị Kính và Sùng bà.
- Những nhân vật nào là nhân
vật chính thể hiện xung đột
kịch?
-Thị Kính: đạo đức, đoan
-Nhân vật nào là nhân vật nữ chính -> đại diện cho cái
chính đại diện cho người phụ thiện.
nữ lao động, người nông dân?
- Sùng bà, độc đoán, chuyên
-Nhân vật nào là nhân vật mụ quyền, nham hiểm đại diện
ác đặc điểm của nhân vật này? cho cái ác.
đại diện cho cái gì?
- Theo dõi đoạn đầu.
* Theo dõi phân đầu đoạn trích
(113)
-Cảnh sinh hoạt gia đình ấm


2. Nhân vật Thị Kính:
Thị Kính là người vợ yêu
chồng, quan tâm, chăm sóc
chồng ân cần, chu đáo.


HS
quan
sát
đoạn
tr114,115,116.
-Chỉ ra những hành động của
Sùng bà với Thị Kính?

- Quan sát đoạn tr114,115,
116 để tìm chi tiết.
-Dúi đầu Thị Kính xuống,
bắt Thị Kính ngửa mặt lên, 3. Nhân vật Sùng bà:
không cho Thị Kính phân
bua, đẩy Thị Kính ngã khuỵ
xuống.

-Nhận xét về những hành động
đó?
-Ngôn ngữ, lời nói của Sùng bà
với Thị Kính ntn?

- Hành động tàn nhẫn, thô
bạo.

khỏi nhà?
-Qua đó em thấy Sùng bà là
người như thế nào?
GV: Thị Kính đức hạnh vẫn
không được nhà chồng chấp
nhận cũng một phần do bản
chất nguồn gốc bình dân của
nàng.Trong xã hội phong kiến,
vấn đề giai cấp vẫn chi phối sâu
sắc hôn nhân gia đình.
-Trong đoạn trích mấy lần Thị
Kính kêu oan? Kêu oan với ai?

5

- 5 lần kêu oan:
+Lần 1: với mẹ chồng “Giời
ơi! Mẹ ơi, oan cho con lắm
mẹ ơi”
+ Lần 2: với mẹ chồng “Oan
cho con lắm mẹ ơi”
+ Lần 3: với chồng “Oan
thiếp lắm chàng ơi”
+Lần 4: với mẹ chồng “Mẹ

- Hành động rất tàn nhẫn
và thô bạo.
- Lời nói khinh thường,
nhục mạ, xỉ vả, nguyền rủa
và buộc tội Thị Kính.

3’

6

xét tình cho con, oan con
lắm mẹ ơi”
+ Lần 5: với cha đẻ “ Cha
ơi!Oan cho con lắm cha ơi”
- Nàng nhận được sự cảm
thông từ cha đẻ nhưng chỉ là
sự cảm thông đau khổ, bất
lực. -Vì vậy mà Thị Kính
không thể về nhà được ->
xung đột lên đến đỉnh điểm.

*Thảo luận nhóm thời gian
3phút.Báo cáo
+ Lừa Mãng ông sang ăn cữ
cháu, thực chất là bắt Mãng
ông sang nhận con gái về,
làm cho cha con Mãng ông
nhục nhã, ê chề.
+ Dúi ngã Mãng ông.
-Theo em xung đột kịch thể ->Thị Kính “ vọng bái” - lạy
hiện cao nhất ở chỗ nào? Vì cha mẹ hai lần rồi giả trai đi
sao?
tu.
- Đọc Thị Kính theo cha mấy -HS đọc.
bước (117)
-Phân tích tâm trạng Thị Kính - Dừng chân thở than, quay

hiện chân thực mâu thuẫn
giai cấp, thân phận người
phụ nữ qua mối quan hệ
hôn nhân ngày xưa.
2. Nghệ thuật:
-Xây dựng tình huống kịch
tự nhiên
-Xây dựng nhân vật chủ


2’

yếu qua ngôn ngữ, cử chỉ,
hành động.
IV. Luyện tập:
Tóm tắt đoạn trích.

HĐ 4: Hướng dẫn luyện tập
Học sinh tóm tắt.Gv hướng dẫn
- Thị Kính ngồi quạt cho chồng -HS tóm tắt
ngủ thấy râu mọc ngược trên
cằm chồng liền cầm dao khâu
xén đi. Thiện Sỹ chợt tỉnh kêu
lên. Sùng ông, Sùng bà chạy ra,
đổ cho nàng tội định giết
chồng. Họ gọi Mãng ông sang
trả con gái, Thị Kính bị oan
nhưng không kêu được vào
đâu, nàng cùng cha ra khỏi nhà
Sùng bà.Sau khi lạy cha mẹ,

- Sử dụng dấu chấm lửng, dấu chấm phẩy trong tạo lập văn bản.
- Đặt câu có dấu chấm lửng, dấu chấm phẩy.
II. Chuẩn bị:
1. GV: Tài liệu tham khảo.
2. HS: Soạn bài. Chuẩn bị bài theo hướng dẫn.
III. Phương pháp:
- Đọc diễn cảm, vấn đáp, phân tích, nêu và giải quyết vấn đề.
IV. Các họat động trên lớp:
1. Ổn định lớp: (Kiểm tra sỉ số lớp). 1’
2. Kiểm tra bài cũ: 5’
Thế nào là liệt kê? Có mấy cách phân loại liệt kê?
3. Giảng bài mới:
a. Giới thiệu bài mới: 2’
GV giới thiệu bài
GV đưa ví dụ: mẹ em đi chợ mua cá, rau, trứng…
VD2: Hôm nay em đi học; mẹ đi chợ
Ở câu 1 dấu … báo hiệu điều gì? (mẹ còn mua thứ khác nữa)
Câu 2 có mấy vế câu? Vì sao em biết
- Có hai vế, nhờ có dấu chẩm phẩy
-> để hiểu công dụng, đặc điểm của hai loại dấu này, chúng ta cùng tìm hiểu.
b. Bài mới:
TG
Hoạt động của GV
10’ HĐ 1: Tìm hiểu dấu chấm
lửng.
-Gọi HS đọc bài tập sgk 121.
-Cho biết trong các câu đó dấu
chấm lửng được dùng để làm
gì?


10’ HĐ 2: Dấu chấm phẩy.
- Gọi HS đọc bài tập SGK.
- Câu a có mấy kết cấu c-v?
(HD học sinh phân tích kết
cấu)
- Câu có 2 kết cấu c-v gọi là
câu gì?
- Cấu tạo c-v của câu a đơn
giản hay phức tạp?
- Vậy em thấy dấu chấm phẩy
được dùng để làm gì?
- Hãy tìm phép liệt kê ở đoạn
văn b.
- Các bộ phận liệt kê đơn giản
hay phức tạp?
- Vậy em thấy dấu chấm phẩy
dùng trong câu có công dụng
gì?
-Có phải thể thay thế các dấu
đó bằng các dấu phẩy được
không?
-Từ bài tập em hãy cho biết
công dụng của dấu chấm phẩy?
-Lấy ví dụ một câu có dùng
dấu chấm phẩy.
14’ HĐ 3: Hướng dẫn luyện tập.
1.Bài 1(tr123)

hiện của một từ ngữ biểu
thị nội dung bất ngờ hay

1.Bài 1(tr123)
a.Biểu thị lời nói ngập
-HS làm BT 1.
ngừng, đứt quãng do lúng
a.Biểu thị lời nói ngập túng , sợ hãi.
ngừng, đứt quãng do lúng b. Biểu thị câu nói bị bỏ
túng , sợ hã.i
dở.
b. Biểu thị câu nói bị bỏ dở.
c.Biểu thị sự liệt kê chưa
c.Biểu thị sự liệt kê chưa đầy đầy đủ.
đủ.
2.Bài 2 (tr123):
-HS làm BT 2.
2.Bài 2 (tr123): Nêu công
Nêu công dụng của dấu dụng của dấu chấm phẩy:
chấm phẩy:
- a,b,c: dấu chấm phẩy đều
- a,b,c: dấu chấm phẩy đều dùng để ngăn cách vế của
dùng để ngăn cách vế của câu ghép có cấu tạo phức
3.Bài 3(tr 123)
câu ghép có cấu tạo phức tạp tạp.
- Đoạn văn: Đêm trăng trên -HS suy nghĩ làm.
3. Bài 3(tr 123)
dòng sông Hương Giang.
- Đoạn văn: Đêm trăng trên

9



................................................................................................................................................................

10


Tuần 31
Tiết 120

TLV.

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
Ngày soạn: …/ … /2016
Ngày dạy: …... / … /2016

I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
- Đặc điểm của văn bản đề nghị: hoàn cảnh, mục đích, yêu cầu, nội dung và cách làm loại văn
này.
2. Kĩ năng:
- Nhận biết văn bản đề nghị.
- Viết văn bản đề nghị chính đúng quy cách.
- Nhận ra được những sai sót thường gặp khi viết văn bản đề nghị.
II. Chuẩn bị:
1. GV: Tài liệu tham khảo.
2. HS: Soạn bài. Chuẩn bị bài theo hướng dẫn.
III. Phương pháp:
- Đọc diễn cảm, vấn đáp, giải thích, minh hoạ, phân tích, nêu và giải quyết vấn đề….
IV. Các họat động trên lớp:
1. Ổn định lớp: (Kiểm tra sỉ số lớp). 1’
2. Kiểm tra bài cũ: 5’

I. Đặc điểm của văn bản đề
nghị.
-Văn bản đề nghị được tạo
lập để gửi lên các cấp có
thẩm quyền để nêu ý kiến
của cá nhân hoặc tập thể về
một nhu cầu, quyền lợi chính
đáng của cá nhân hay tập thể
nào đó.


sủa, theo một số mục đã
* Tích hợp KNS:
quy đinh sẵn..
-Hãy nêu một số tình huống
sinh hoạt và học tập ở trường, -HS trả lời
lớp mà em thấy cần viết giấy
đề nghị?
GV đưa bài tập ở mục 3 lên
bảng phụ treo trên bảng và hỏi:
Trong các tình huống sau đây
tình hống nào phải viết văn
bản đề nghị? (a, c)
-Vậy văn bản đề nghị là gì?
Văn bản đề nghị có nội dung
và cách trình bày như thế nào?
10’ HĐ 2: Cách làm văn bản đề
nghị.
Theo dõi 2 văn bản đề nghị
trên (Tìm hiểu cách làm văn

nhưng cần chú ý các mục
sau: Ai đề nghị? Đề nghị ai
(nơi nào)? Đề nghị điều gì?
II. Cách làm văn bản đề
nghị.

-HS theo dõi.
+ Quốc hiệu, tiêu ngữ
+ Địa điểm viết đơn, thời
-HS thực hiện theo yêu cầu gian
của GV
+ Tên văn bản
.- Trình tự:
+ Nơi nhận
+ Quốc hiệu, tiêu ngữ
+ Người ( tổ chức đề nghị)
+ Địa điểm viết đơn, thời + Nêu sự việc, lí do, ý kiến
gian
đề nghị
+ Tên văn bản
+ Người viết kí tên ghi tên
+ Nơi nhận
+ Người ( tổ chức đề nghị)
+ Nêu sự việc, lí do, ý kiến
đề nghị
+ Người viết kí tên ghi tên
* Giống ở cách trình bày,
khác ở từng nội dung cụ
thể của mỗi văn bản.
- Tên người, tập thể gửi

+ Tình huống a là nhu cầu cá
-Học sinh làm bài. Lên bảng -HS đọc.
nhân tình huống b là nhu cầu
chữa.
của một tập thể
-Học sinh nhận xét.
-HS làm theo HD của GV. + Khi viết đơn chỉ trình bày
-GV sửa chữa, bổ sung.
lí do để đạt nguyện vọng.
Còn với văn bản đề nghị
không chỉ trình bày lí do mà
có thể còn phải cắt nghĩa, nói
rõ lí do ấy cho người nhận
biết.
- Giống nhau: đều đề đạt nhu
cầu và nguyện vọng chính
đáng
2.Bài tập 2:
- Các lỗi thường mắc trong
-HS đọc, xác định yêu cầu BT
văn bản đề nghị.
2.
+ Thiếu một hoặc vài mục.
phút
-Thảo luận nhóm bàn 5
HS thảo luận trình bày.
+ Đủ mục quy định nhưng
-Báo cáo
- Các lỗi thường mắc trong sai trình tự.
-Học sinh nhận xét


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status