TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
KHOA VẬT LÍ
XÂY DỰNG VÀ TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỬ NHÂN SƯ PHẠM VẬT
LÍ
BẰNG TIẾNG ANH
Hà nội, Tháng 1 năm 2015
1
NỘI DUNG
Phần 1. Giới thiệu Tổng quan về Khoa Vật lí
Phần 2. Đào tạo hệ Cử nhân Sư phạm dạy Vật lí bằng tiếng Anh
2
Giới thiệu Tổng quan về Khoa Vật lí
1.
Lịch sử
2.
Chức năng nhiệm vụ
Đào tạo Tiến sĩ, Thạc sĩ thuộc các chuyên
Bồi dưỡng thường xuyên giáo viên Vật lí THPT,
độ Đại học, đào tạo nâng chuẩn giáo viên
ngành Vật lí Lí thuyết, Vật lí Chất rắn và
THCS, cán bộ giảng dạy Cao đẳng, Đại học
Vật lí THCS từ trình độ Cao đẳng lên Đại
Khoa học Giáo dục về Lí luận và Phương
môn Vật lí trên toàn Quốc; Bồi dưỡng Đội tuyển
học bằng các hình thức Liên thông, Từ xa,
pháp dạy học môn Vật lí.
học sinh giỏi Vật lí Việt nam cho các kỳ thi
Tại chức.
Olympic Vật lí Châu Á và Quốc tế.
Nghiên cứu và ứng dụng Vật lí Lí thuyết, Khoa học
Biên soạn giáo trình giảng dạy cho các trường ĐHSP,
MỘT SỐ KẾT QUẢ
Kết quả đào tạo:
-
Hệ chính quy: Đào tạo được 5780 cử nhân.
-
Hệ không chính quy: Đào tạo được 1862 cử nhân.
-
Sau đại học: Đào tạo được 60 tiến sỹ và 1026 thạc sỹ.
Quy mô đào tạo hiện nay:
-
Hệ cử nhân chính quy: 13 lớp với 450 sinh viên (trong đó có 4 lớp
chất lượng cao với 60 sinh viên, 01 lớp giảng dạy bằng tiếng Anh).
-
Hệ không chính quy: 2 lớp với 96 học viên.
-
CỬ NHÂN
TIẾN SĨ
THẠC SĨ
Hệ cử nhân Sư phạm
Vật lí Chất rắn
Hệ cử nhân Sư phạm Vật lí Chất
lượng cao
Vật lí Lí thuyết
Lí luận và PPDH Vật lí
Hệ cử nhân Sư phạm Vật lí giảng dạy
bằng tiếng Anh
9
Đào tạo hệ Cử nhân Sư phạm dạy Vật lí bằng tiếng Anh
1.
Cơ sở
2.
Xây dựng Mô hình
2. MÔ HÌNH ĐÀO TẠO
Được xây dựng trên cơ sở quy định của Bộ giáo dục và đào tạo,
Tham khảo một số mô hình đào tạo cử nhân sư phạm của một số nước tiên tiến,
Có tính mềm dẻo, liên thông cao với chương trình đào tạo cử nhân sư phạm Vật lí, phát huy tối đa khả năng cá nhân
của mỗi sinh viên.
Chương trình cử nhân
Chương trình cử nhân Sư phạm Giảng dạy Vật lí bằng
Sư phạm Vật lí
tiếng Anh
Thời gian thiết kế
4 năm
4 năm
Khối lượng kiến thức
CHUẨN ĐẦU RA CỬ NHÂN SƯ PHẠM
Giảng dạy Vật lí bằng tiếng Anh
1.
2.
-.
Phẩm chất chính trị, Đạo đức và Lối sống
Chuẩn kiến thức
Có kiến thức cơ bản về Toán cho Vật lí, tin học, lịch sử vật lí
-.
Có kiến thức sâu sắc về Cơ sở Vật lí, Vật lí Lí thuyết, Vật lí Chất, Vật lí điện tử, Vật lí Môi trường, Vật lí Thiên văn.
-.
Có kiến thức sâu sắc về lí luận dạy học Vật lí
-.
Có kiến thức sâu sắc về tiếng Anh chuyên ngành Vật lý
3.
Chuẩn Năng lực
4.
Vị trí việc làm
Năng lực phát hiện các vấn đề giáo dục thực tiễn, tổ chức nghiên cứu, giải quyết vấn đề và vận dụng, chuyển giao trong hoạt động
nghề nghiệp.
Kỹ năng mềm
•
Sử dụng các phần mềm chuyên ngành để giải quyết các vấn đề chuyên môn và giảng dạy vật lí;
•
Tham khảo được các tài liệu chuyên môn bằng ngoại ngữ, giao tiếp bằng tiếng Anh.
•
Kỹ năng giao tiếp, làm việc theo nhóm
14
CHUẨN ĐẦU RA
3.
Vị trí việc làm
-.
Các trường THPT, THPT chuyên, THPT quốc tế
-.
•
Giảng viên dạy tiếng Anh cơ bản: 10 CB khoa tiếng Anh trường ĐHSP Hà nội.
Giảng viên thỉnh giảng: 10 cán bộ trong và ngoài nước,
Số cán bộ giảng dạy tại khoa có thể giảng dạy trực tiếp bằng tiếng Anh: 28
Số cán bộ đang học TS ở nước ngoài: 07.
17
Đội ngũ cán bộ Khoa
14
12
10
Số cán bộ
• Tổng số: 61
• Giảng viên: 47
• GVDN: 10
• KTV: 01
• C.viên: 03
16PGS
24TS
22 Th.S
Giảng Viên
GV Dạy nghề
Kĩ Thuật viên
Nhiều hơn 40 T
Thấp hơn 40 T
10
8
6
4
2
0
CR-DT
VLLT
PPGDVL
VLDC
VPK
19
KHẢ NĂNG GIẢNG DẠY TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH CỦA CÁN BỘ GIẢNG DẠY KHOA VẬT LÍ
Số giảng viên hiện có
3.2 Xây dựng chương trình
•
Chương trình khung:
- Chuẩn đầu ra
- Liên thông với khung chương trình đào tạo cử nhân sư phạm vật lí.
-
Tham khảo chương trình đào tạo cử nhân sư phạm vật lí của các trường:
Lựa chọn các học phần giảng dạy bằng tiếng Anh
21
THÔNG TIN CHUNG
Tổng số tín chỉ phải tích luỹ:
150
1. Khối kiến thức chung + Tiếng Anh: 35 tín chỉ (Không tính các môn học GDTC và GD Quốc phòng)
- Bắt buộc: 35 tín chỉ (trong đó có 25 tín chỉ tiếng Anh)
- Tự chọn: 0 tín chỉ
2. Khối kiến thức đào tạo năng lực chuyên môn:
75 tín chỉ
2.1.Khối kiến thức cơ sở về toán: 12 tín chỉ
TIẾNG ANH
ANH
CHUYÊN
CHUYÊN MÔN
MÔN -- 79
79
TA
TA VL
VL -2
-2
TOÁN: 12
NGHIỆP VỤ - 34
VẬT LÍ: 67
-25
-25
NVSP chung:
NVSP DH vật
26
lí: 8
2
Tên các học phần
học phần
Học
kỳ
Khối kiến thức chung
Những nguyên lí cơ bản của Chủ nghĩa Mác - Lênin, Phần 1 (Triết
học)
Những nguyên lí cơ bản của Chủ nghĩa Mác - Lênin, Phần 2 (KTCT &
CNXHKH)
Số
Lên lớp
TH
Tín
Tự học
Chỉ
LT
1
7
0
90
3
Tư tưởng Hồ Chí Minh
POLI 202
4
2
27
1
7
6
60
4
10
15
0
120
6
Tiếng Anh 2
ENGL102P
1
4
35
10
15
0
120
7
10
15
0
120
9
Tiếng Anh 5
ENGL202P
2
3
25
9
11
0
90
10
9
11
0
90
21
Tiếng Anh cho vật lí
ENGLP101
1
2
24
12
24
60
Toán Lý: 6 đvht
Toán cao cấp 2
MATH102P
2b
PHYS123E
2b
Toán cho Vật lí 2
PHYS223E
3
22
120
20
10
60
30
30