MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài sản quốc gia vô cùng quý giá và chuyển tiếp qua các
thế hệ, đồng thời cũng được coi là một dạng tài sản trong phương thức
tích luỹ của cải vật chất xã hội. Đất đai là tài sản vì đất đai có đầy đủ
thuộc tính của một tài sản như: đáp ứng được nhu cầu nào đó của con
người tức là có giá trị sử dụng, con người có khả năng chiếm hữu và sử
dụng, là đối tượng trao đổi mua bán. Đồng thời đất đai còn được coi là
tài sản đặt biệt vì bản thân nó không do lao động tạo ra, mà lao động tác
động vào đất đai để biến nó từ trạng thái hoang hoá để sử dụng vào nhiều
mục đích.
Do đó, việc quản lý đất đai là mục tiêu của mọi quốc gia nhằm sử
dụng đất đai một cách hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả và bền vững.
Đăng ký đất đai là một thủ tục hành chính do cơ quan Nhà nước
thực hiện đối với các đối tượng là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng
đất. Việc đăng ký đất đai thực chất là quá trình thực hiện các công việc
nhằm thiết lập hồ sơ địa chính đầy đủ cho toàn bộ đất đai trong phạm vi
hành chính xã, phường, thị trấn trong cả nước và cấp giấy chứng nhận
cho từng đối tượng sử dụng đất có đủ điều kiện, làm cơ sở để nhà nước
quản lý chặt chẽ toàn bộ đất đai trong cả nước.
Để khẳng định“ Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước đại
diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý”việc đăng ký đất đai cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất,thiết lập hồ sơ địa chính là việc hết sức quan trọng, là cơ sở
pháp lý để Nhà nước quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên đất đai, các chủ
sử dụng đất đai có thể yên tâm và chủ động trong việc khai thác và sử
dụng các tiềm năng vốn có của đất đai nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao
nhất đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo vệ môi trường.
1
1
2
2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Tìm hiểu tình hình đăng ký cấp giấy chứng nhận trên địa bàn Thành phố
Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn từ năm 2007 đến năm 2012.
4. Khái quát nội dung và phương pháp nghiên cứu
4.1. Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở pháp lý và thực tiễn của công tác đăng ký đất
đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Đánh giá kết quả công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận
tại Thành phố Lạng Sơn- tỉnh Lạng Sơn.
- Nghiên cứu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Thành phố
Lạng Sơn - Tỉnh Lạng Sơn.
- Tìm hiểu quy trình, đánh giá kết quả công tác đăng ký đất đai,
cấp giấy chứng nhận quyền sủ dụng đất của Thành Phố Lạng Sơn- tỉnh
Lạng Sơn giai đoạn 2007-2012.
- Xác định nguyên nhân ảnh hưởng đến công tác đăng ký đất đai,
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và các tài
sản khác gắn liền với đất của Thành phố Lạng Sơn - tỉnh Lạng Sơn giai
đoạn 2007- 2012.
- Đề xuất những giải pháp khắc phục, nhằm thúc đẩy nhanh tiến độ
cấp giấy chứng nhận trong thời gian tiếp theo.
4.2. Phương Pháp nghiên cứu
4.2.1. Phương pháp điều tra nội nghiệp
- Điều tra, thu thập tài liệu, về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội
cũng như công tác đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất.
định trong không gian cùng với thời gian. Giá trị sử dụng của tài nguyên
đất có sự biến đổi theo chiều hướng tốt hoặc xấu phụ thuộc vào việc khai
thác sử dụng của con người. So với thế giới thì nước ta là một trong
những nước có số bình quân ruộng đất trên đầu người thấp nhất, đất đai
phân bố không đồng đều giữa các vùng. Vì vậy, vấn đề đặt ra cho chúng
ta là phải có biện pháp quản lý và sử dụng đất như thế nào để không
những đảm bảo cho nhu cầu hiện tại mà còn phát triển cho tương lai. Do
đó, công tác quản lý và sử dụng đất ngày càng được Chính phủ quan tâm
đặc biệt là công tác ĐKĐĐ, cấp GCN đất.
ĐKĐĐ, cấp GCN là một công cụ của Nhà nước để bảo vệ lợi ích
Nhà nước, lợi ích cộng đồng cũng như lợi ích của công dân.
Công tác ĐKĐĐ, cấp GCN đất là giữ vai trò quan trọng, nó là cơ
sở pháp lý để Nhà nước quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên đất đai, và các
chủ sử dụng đất yên tâm chủ động trong việc sử dụng nhằm khai thác
tiềm năng sử dụng đem lại hiệu quả kinh tế cao.
1.1.2 Căn cứ pháp lý
Trước yêu cầu đổi mới của đất nước, Nhà nước ta đã ban hành
nhiều văn bản mang tính chiến lược trong việc sử dụng đất nhằm đem lại
hiệu quả kinh tế như việc thực hiện chủ trương giao khoán ruộng đất theo
chỉ thị 100/CP-TW, tiếp theo là giao khoán ruộng đất ổn định lâu dài
theo Nghị quyết 10/NĐ-TW của Bộ chính trị, khẳng định đường lối đúng
5
5
đắn của Đảng và Nhà nước, tạo tiền đề để ban hành nhiều văn bản pháp
quy, làm cơ sở pháp lý cho công tác quản lý nhà nước về đất đai toàn
diện hơn.
- Nghị định 64/CP ngày 27/9/1993 của Chính phủ quy định về việc
giao đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng lâu dài vào mục đích nông
-Thông tư số 147/1999 TTLTCĐC-BTC ngày 21/07/2004 của liên
Bộ tài chính và tổng cục địa chính hướng dẫn cấp GCNQSD đất chỉ thị
1999/CT-TTg.
- Thông tư số: 29/2004/TT-BTNMT ngày 01/01/2004 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý hồ sơ địa chính.
- Quyết định số:24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01/01/2004 của Bộ Tài
Nguyên và Môi trường ban hành quy định về cấp GCNQSD đất.( Luật
Đất đai, 2003)
- Thông tý số 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính
hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NÐ-CP ngày 03/12/2004 của
Chính phủ về thu tiền sử dụng đất.
- Thông tý liên tịch số 38/2004/TTLT/BTNMT- BNV ngày
31/12/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ nội vụ hướng dẫn về
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Văn phòng ÐK QSDÐ và
tổ chức phát triển quỹ đất.
- Thông tư số 30/TT-BTC-BTNMT ngày 18/04/2005 Thông tư liên
tịch của Bộ Tài Chính và Bộ Tài Nguyên và Môi Trường hướng dẫn việc
luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.
- Ngày 25/05/2007 Bộ TNMT ban hành Nghị định 84/NĐ - CP quy
định bổ sung về việc cấp giấy CNQSDĐ, thu hồi đất, thực hiện quyền sử
dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước
thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai.
- Ngày 02/07/2007 Bộ TNMT ban hành Thông tư 06/2007/TT BTNMT hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/NĐ - CP
ngày 01/01/2004 và Thông tư 09/2007/TT - BTNMT ngày 02/08/2007
của Bộ TN&MT về hướng dẫn lập HSĐC thay thế cho Thông tư số
29/2004/TT - BTNMT ngày 01/11/2004.
- Nghị quyết 775/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02/04/2005 của Ủy
ban thường vụ Quốc hội quy định giải quyết đối với một số trường hợp
- Quyết ðịnh 08/2006/QÐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi
trường về việc ban hành Quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất.
- Nghị định số 17/2006/NĐ – CP ngày 27/01/2006 của chính phủ
về sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành
Luật Đất đai và nghị định số 187/2004 NĐ – CP về việc chuyển công ty
Nhà nước thành công ty cổ phần. Trong đó sửa đổi bổ sung một số quy
định về việc thu tiền sử dụng đất khi cấp GCN, việc xác nhận hợp đồng
chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại QSDĐ, thế chấp, bảo lãnh, góp
8
8
vốn bằng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu
công nghệ cao.
- Ngày 12/11/2007
Quốc
hội
đã
ban
hành
Nghị
pháp của người sử dụng đất.
9
9
Đăng ký đất đai được chia làm hai giai đoạn là: đăng ký ban đầu và
đăng ký biến động về đất đai.
1.2.1.2. Đăng ký đất đai ban đầu
Đăng ký ban đầu đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thực
hiện trong các trường hợp sau:
Được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng;
Người đang sử dụng đất mà thửa đất đó chưa được cấp giấy chứng
nhận.
Nội dung và trình tự thực hiện đăng ký ban đầu:
* Công tác chuẩn bị:
Bước 1 : Thành lập hội đồng đăng ký đất cấp xã, phường, thị trấn
Quyết định thành lập hội đồng do UBND xã ký, nhiệm vụ của hội
đồng đăng ký đất là:
Tư vấn cho UBND trong quá trình thực hiện đăng ký ban đầu;
Xét các đơn đăng ký sau đó trình cho UBND ký duyệt nếu đủ điều
kiện sẽ đưa cho UBND ký, nếu không đủ điều kiện sẽ chuyển cho cán bộ
địa chính xã để chuyển cho các Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất hoàn
thiện sau.
Thành phần bao gồm:
Tuỳ vào tình hình thực tế của các địa phương số lượng thành viên
của hội đồng đăng ký đất dao động từ 7- 10 người bao gồm các thành
phần bắt buộc và không bắt buộc. Thành phần bắt buộc bao gồm 4 thành
phần: chủ tịch hội đồng( phó chủ tịch UBND xã); phó chủ tịch hội
đồng(cán bộ tư pháp xã); thư ký hội đồng(cán bộ địa chính xã); uỷ viên
thành viên như sau: tổ trưởng là cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn; tổ
viên bao gồm các cán bộ UBND xã am hiểu tình hình của địa phương đặc
biệt là về đất đai, cán bộ thống kê, thuế ngoài ra tuỳ thuộc vào tính chất
công việc cũng như năng lực của cán bộ cấp xã mà có thêm thành viên là
cán bộ cấp trên thực hiện giám sát công việc của tổ chuyên môn giúp
việc cũng như hội đồng đăng ký đất.
Bước 3 : Công việc của tổ chuyên môn giúp việc, hội đồng đăng ký
đất
Lên kế hoạch, xây dựng phương án đăng ký đất đai của xã,
phường, thị trấn bao gồm các công việc sau:
11
11
Thu thập các tài liệu có liên quan đến nguồn gốc sử dụng đất cũng
như việc thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà nước như giấy tờ chứng
minh nguồn gốc sử dụng đất hợp pháp; mục đích sử dụng đất có đúng
hay không, sau đó thẩm tra lại các thông tin mà người dân cung cấp; các
tài liệu về bản đồ nhằm mục đích phục vụ cho quá trình xác định địa
trạch, địa giới và kiểm tra tính pháp lý, cơ sở pháp lý của hồ sơ đăng ký
mà người dân gửi lên hội đồng đăng ký đất.
Chuẩn bị các phương tiện phục vụ cho quá trình đăng ký như: giấy,
bút… các bản danh sách giúp cho quá trình đăng ký diễn ra nhanh chóng
và dễ dàng hơn.
Tập huấn chuyên môn cho các cán bộ tham gia công tác đăng ký.
Ngoài các công việc của hội đồng đăng ký đất, tổ chuyên môn giúp
việc thì UBND xã, phường, thị trấn phải tuyên truyền, phổ biến, thông
báo cho các hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn.
Bước 4 : Kiểm tra, đánh giá các tài liệu hiện có phục vụ cho quá
trình đăng ký
04/ĐK; các giấy tờ chứng minh nguồn gốc sử dụng đất (bản sao) nếu có;
biên bản xác ranh giới và mốc thửa đất; trong trường hợp hộ gia đình, cá
nhân sử dụng đất uỷ quyền cho người khác phải có giấy tờ chứng thực
của UBND xã, phường, thị trấn.
Đối với cán bộ làm công tác đăng ký
Người sử dụng đất khi khai báo hồ sơ cần phải có sự hỗ trợ, hướng
dẫn của cán bộ làm công tác đăng ký. Cán bộ làm công tác đăng ký có
nhiệm vụ hướng dẫn từng chủ sử dụng đất khai báo hồ sơ theo mẫu quy
định và yêu cầu người sử dụng đất cung cấp các tài liệu đi kèm hồ sơ.
Mặt khác kiểm tra các thiếu sót trong hồ sơ và giúp người sử dụng đất
sữa chữa các sai sót đó. Thẩm tra hồ sơ do người sử dụng đất khai báo có
đúng không.
Đối với hội đồng đăng ký đất
Với vai trò là người đóng vai trò chủ đạo trong việc đăng ký đất ở
các xã, phường, thị trấn nên hội đồng đăng ký đất có nhiệm vụ sau: tổ
chức hội nghị để xét đơn của từng người sử dụng đất, nghe báo cáo kết
quả tổng hợp kê khai và kết quả thẩm tra của từng đơn đăng ký đất. Xét
các đơn đăng ký với các nội dung chủ yếu như hiện trạng sử dụng đất,
13
13
tên, mục đích, địa điểm, vị trí của thửa đất; nguồn gốc sử dụng đất; tình
trạng tranh chấp của các chủ sử dụng đất; nếu không có giới tờ chứng
minh nguồn gốc sử dụng đất thì xét theo quy hoạch sử dụng đất có đúng
không. Kết quả xét đơn đăng ký đất phải được nghi bằng văn bản và lấy
ý kiến biểu quyết của hội đồng đăng ký đất.
Đối với UBND xã, phường, thị trấn.
UBND là cấp quản lý trực tiếp đất đai nên trong quá trình đăng ký
ban đầu phải thực hiện các công việc sau: tiến hành thẩm tra lại hồ sơ do
Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất mua hồ sơ, khai hồ sơ, nộp hồ sơ
tại UBND xã, phường, thị trấn. Hồ sơ gồm: đơn xin đăng ký biến động;
những giấy tờ liên quan đến biến động đất đai; giấy chứng nhận cũ nếu
mất phải có đơn khai báo, trình báo lý do mất; bản đồ, sơ đồ, trích lục
thửa đất.
Sau khi hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nộp hồ sơ tại xã, phường,
thị trấn thì UBND xã, phường, thị trấn thẩm tra xem đơn đó có hợp pháp
không; xác nhận vào các đơn đăng ký; gửi hồ sơ lên cấp có thẩm quyền
cấp giấy chứng nhận biến động. Các công việc trên được thực hiện trong
vòng 5 ngày.
Phòng Tài nguyên và Môi trường sẽ xem xét hồ sơ xác nhận sự hợp
lý của hồ sơ nếu đủ điều kiện sẽ trình lên UBND huyện để cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất nếu không đủ trả lại cho người sử dụng
đất và nghi rõ lý do, nghi ý kiến vào hồ sơ đăng ký biến động. Các công
việc trên được thực hiện trong 10 ngày.
Sau khi có chứng nhận biến động thì UBND xã, phường, thị trấn sẽ
thực hiện các công việc sau: quyết định cho phép biến động; yêu cầu
người dân thực hiện nghĩa vụ tài chính; chứng nhận biến động vào giấy
đã cấp; chỉnh lý biến động trong hồ sơ địa chính; thông báo cho UBND
huyện, phòng Tài nguyên và Môi trường để cấp giấy; giao giấy chứng
nhận biến động cho người dân.
1.2.1.4. Đối tượng của kê khai đăng ký
Các đối tượng phải đăng ký QSDĐ theo Điều 9 và Điều 107 Luật Đất đai
năm 2003 bao gồm:
- Các tổ chức trong nước;
- Hộ gia đình, cá nhân trong nước;
15
15
- Thủ trưởng đơn vị quốc phòng, an ninh;
16
16
- Chủ tịch UBND cấp xã đối với đất do UBND cấp xã sử dụng;
- Chủ hộ gia đình sử dụng đất;
- Cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài
sử dụng đất;
- Người đại diện của công đồng dân cư sử dụng đất được UBND cấp xã
chứng thực;
- Người đứng đầu cơ sở tôn giáo sử dụng đất;
- Người đại diện cho những người sử dụng chung thửa đất.
Những người chịu trách nhiệm đăng ký đều có thể ủy quyền cho người
khác theo quy định của pháp luật.
1.2.2 Giấy chứng nhận
1.2.2.1. Khái niệm
- GCN là giấy do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử
dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất để
họ yên tâm đầu tư, cải tạo và nâng cao hiệu quả sử dụng đất. GCN là
chứng thư pháp lý xác nhận mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước với
người sử dụng đất.
- Quá trình tổ chức việc cấp GCN là quá trình xác lập căn cứ pháp lý
đầy đủ nhất để giải quyết mọi vấn đề có liên quan đến quan hệ đất đai
(giữa Nhà nước là chủ sở hữu với người sử dụng đất và người sử dụng
đất với nhau) theo đúng pháp luật hiện hành.
* GCN hiện nay đang tồn tại 4 loại:
- Loại thư nhất: GCN được cấp theo Luật Đất đai 1987, mẫu giấy
có màu đỏ được lập theo mẫu Quyết định 201/QĐ/ĐKTK đê cấp cho đất
nông nghiệp, lâm nghiệp và đất ở tại nông thôn.
Nhà nước cấp GCN cho những trường hợp sau:
- Người được nhà nước giao đất, cho thuê đât, trừ trường hợp thuê
đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.
Người được nhà nước giao đất, thuê đất từ ngày 15/10/1993 đến
trước ngày 01/07/2004 mà chưa được cấp GCN
- Người đang sử dụng đất tại điều 50, 51 của Luật đất đai 2003 mà
chưa được cấp GCN.
- Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng , được thừa kế,
nhận tặng cho quyền sử dụng đất, khi xử lý hợp đồng thế chấp bảo lãnh
18
18
bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ, Tổ chức sử dụng đất là pháp nhân
mới được thi hành do các bên góp vốn bằng quyền sử dụng .
- Người được sử dụng đất theo bản án hoặc theo quyết định của tòa
án nhân dân , quyết định thi hành án cả cơ quan thi hành án hoặc quyết
định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
thi hành ;
- Người trúng đấu giá quyền sử dụng đât, đấu thầu dự án có sử
dụng đất.
- Người sử dụng đất tại các Điều 90, 91, 92 của Luật Đất đai 2003.
- Người mua nhà gắn liền với đất ở.
- Người được nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở.
1.2.2.3. Điều kiện và thủ tục cấp giấy chứng nhận quền sử dụng đất
Theo nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ thì:
- GCN ban hành theo một mẫu thống nhất trong cả nước đối với
mọi loại đất do Bộ TN&MT phát hành.
1.2.3. Kết quả cấp GCN trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Nhận thức được vai trò to lớn của nguồn tài nguyên đất đai đối với
sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Lạng Sơn, công tác cấp GCN trên
địa bàn tỉnh đã được quan tâm, đổi mới và tăng cường. Ngành địa chính
đã được kiện toàn và phát huy vai trò tham mưu đắc lực cho chính quyền
các cấp, đưa công tác quản lý và sử dụng đất đi dần vào nền nếp, đúng
pháp luật.
Theo kết quả thống kê của Bộ Tài nguyên và Môi trường, đến nay
kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong phạm vi toàn tỉnh
như sau:
* GCN đã cấp cho hộ gia đình, cá nhân:
Toàn tỉnh đã cấp được 255.739 hộ /271.213 hộ đạt 94,3% số hộ sử
dụng đất; Diện tích cấp 58.877,21 ha/63.095.30 ha đạt 93,3% tổng số
diện tích với số GCN 261.069 giấy.
- Đất sản xuất nông nghiệp:
Đã cấp GCN: 184545 hộ /197070 hộ đạt 93,6% số hộ sử dụng
đất, diện tích cấp 47.290,07 ha/51.202,79 ha đạt 92,4% tổng số diện tích;
số giấy đã cấp: 186247giấy.
- Đất lâm nghiệp:
20
20
Đã cấp 2.698 hộ/2.884 hộ đạt 93,6% số hộ sử dụng đất, diện tích cấp:
2777.63/2894.51 ha đạt 94,4% tổng số diện tích, với số GCNQSDĐ là: 2.742 giấy. Đất ở nông thôn: Đã cấp 177.663 hộ/188.869 hộ đạt 94,1% số hộ sử dụng
đất; diện tích cấp 4.715,12 ha /4.940,54 ha đạt 95,4% tổng số diện tích,
với số GCN là: 181.141giấy
- Đất ở đô thị:
Đã cấp 46.038 hộ /55.404 hộ đạt 83,1% số hộ sử dụng đất; diện tích cấp
+ Phía Nam giáp xã Tân Thành , Yên Trạch huyện Cao Lộc
+ Phía Đông giáp thị trấn Cao Lộc và các xã Gia Cát, Hợp Thành, Tân
Yên của huyện Cao Lộc
+ Phía Tây giáp xã Xuân Long của huyện Cao Lộc, và xã Đồng Giao của
huyện Văn Quan.
2.1.1.2. Địa hình
Thành Phố Lạng Sơn nằm trên nền đá cổ, có độ cao trung bình 250 m,bao
gồm tầng đá vôi ở trung tâm Thành Phố, tầng cát kết màu vàng nhạt bao
quanh ở phía Nam Thành Phố, tầng đá vôi không thuần khiết ở ven sông
Kỳ Cùng và tầng đá phun trào Riolit, bao quanh bên ngoài là tầng cát
kết.
2.1.1.3.Khí hậu
Khí hậu Thành Phố Lạng Sơn thể hiện rõ nét khí hậu cận nhiệt đới ẩm
của miền Bắc Việt Nam. Khí hậu phân mùa rõ rệt,ở các mùa khác nhau
nhiệt độ phân bố không đồng đều do sự phức tạp của địa hình miền núi
và sự biến tính nhanh chóng của không khí lạnh trong quá trình di
chuyển ở vùng nội chí tuyến đã gây lên những chênh lệch đáng kể trong
chế độ nhiệt giữa các vùng.
- Nhiệt độ trung bình năm:
17-22 0 C
- Lượng mưa trung bình hang năm : 1200-1600 mm
22
22
- Độ ẩm tương đối trung bình năm : 80-85%
- Lượng mây trung bình năm khoảng :7.5/10 bầu trời
- Số giờ nắng trung bình khoảng 1600 giờ
Hướng gió và tốc độ gió của thành phố vừa chịu sự chi phối của yếu tố
Lạng Sơn có 2/4 diện tích là đồi núi nhưng diện tích đất có rừng chỉ
chiếm 25,75%,trong đó chủ yếu là rừng tái sinh và rừng trồng.Hiện nay
vẫn còn một ít lâm sản quý như: đinh, lâm, lát, nấm hương, sa nhân…và
một số động vật quý như: hươu, nai, họa mi…Hiện nay tỷ lệ che phủ toàn
thành phố là 42,5% thấp hơn ở các huyện khác trên địa bàn tỉnh.
d.Tài nguyên nhân văn
Quân và dân các dân tộc thành phố Lạng Sơn đã đoàn kết nhất trí
dưới sự lãnh đạo của Đảng Bộ thành phố lập được nhiều chiến công hiển
hách, được Chính phủ tặng nhiều Huân chương, và một số xã đã được
Nhà nước phong tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân
trong thời kỳ kháng chiến.
Thành phố có nhiều di tích lịch sử, di tích tôn giáo và thắng cảnh
ghi nhận công lao của các vị anh hùng dân tộc; lễ hội truyền thống được
duy trì hàng năm, nhất là vào dịp tết tháng giêng và tháng hai âm lịch
với nhiều lễ hội đặc sắc và phong phú của các dân tộc như Hội Tam
Thanh, Hội Chùa Tiên, Hội Kỳ Cùng..
2.1.1.6.Thực trạng môi trường
Những năm trước đây, rừng bị tàn phá làm cho đất trống đồi trọc
tăng lên, diện tích rừng bị thu hẹp, độ che phủ thấp, đó là một cảnh báo
về sự suy thoái tài nguyên. Trong tương lai, cần phải có biện pháp tích
cực trong việc trồng rừng, phủ xanh đất trống, đồi núi trọc, để đảm bảo
an toàn sinh thái.
2.1.2.Điều kiện kinh tế - xã hội
2.1.2.1.Thực trạng phát triển kinh tế
Những năm qua, nền kinh tế của thành phố có bước tăng trưởng
khá nhanh, giá trị sản xuất các ngành kinh tế bình quân tăng (thời kỳ
2010 - 2012) là 10,8%. Cơ cấu nhóm ngành trong GDP: Thương mại Dịch vụ chiếm 62,84%, Công nghiệp xây dựng chiếm 32,71%, Nông
nghiệp Lâm nghiệp chiếm 4,45%. Trong đó tốc độ tăng trưởng kinh tế
24
thành được dùng nước sạch trong sinh hoạt. Số lượng các công trình thủy
lợi phục vụ gieo trồng ở các khu vực ngoại thành đã được khắc phục và
xây dựng mới một số trạm tưới tiêu. Tỷ lệ diện tích được tưới so với diện
tích gieo trồng đạt 85%.
25
25