Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc và tái sinh tự nhiên loài thiết sam giả lá ngắn (pseudotsuga brevifolia w c cheng l k fu, 1975) tại khu bảo tồn thiên nhiên kim hỷ, tỉnh bắc kạn - Pdf 35

1

I HC THI NGUYấN
TRNG I HC NễNG LM

VY VIT LINH

Tờn ti:
Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc và tái sinh tự nhiên loài Thiết sam giả
lá ngắn (Pseudotsuga brevifolia W.C Cheng & L.K.Fu, 1975)
tại Khu bảo tồn thiên nhiên Kim Hỷ, tỉnh Bắc Kạn

KHóA LUậN TốT NGHIệP ĐạI HọC

H o to
Chuyờn ngnh
Khoa
Khúa

: Chớnh quy
: Lõm nghip
: Lõm nghip
: 2010 - 2014

Thỏi Nguyờn, 2014


2

I HC THI NGUYấN
TRNG I HC NễNG LM

quả nghiên cứu trong khóa luận là trung thực; các loại số liệu, bảng biểu được
kế thừa, điều tra dưới sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền chứng nhận.
Giảng viên hướng dẫn

Sinh viên

Th.S Dương Văn Đoàn

Vy Việt Linh

Giảng viên phản biện


2

LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp có ý nghĩa quan trọng với mỗi sinh viên, đây là quá
trình giúp sinh viên hệ thống hóa, củng cố lại kiến thức đã học. Đồng thời
thực tập tốt nghiệp cũng là thời gian để cho sinh viên làm quen với công tác
nghiên cứu khoa học, tiếp xúc và cọ xát với thực tế.
Trong quá trình thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc và tái
sinh tự nhiên loài Thiết sam giả lá ngắn (Pseudotsuga brevifolia W.C
Cheng & L.K.Fu, 1975) tại Khu bảo tồn thiên nhiên Kim Hỷ, tỉnh Bắc
Kạn” tôi đã được sự giúp đỡ, chỉ bảo, hướng dẫn nhiệt tình của thầy cô giáo
trong khoa Lâm Nghiệp, đặc biệt là thầy giáo Th.S Dương Văn Đoàn và Th.S
Lê Văn Phúc, người đã dành nhiều thời gian tâm huyết tận tình hướng dẫn tôi
trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Sự giúp đỡ tạo điều kiện của các bác, các
chú, các cô, các anh, các chị đang làm việc tại Hạt kiểm lâm Khu bảo tồn
thiên nhiên Kim Hỷ, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn.
Qua đề tài này tôi xin gửi lời cảm ơn sấu sắc nhất tới các thầy cô trong

2.2. Những nghiên cứu về tái sinh tự nhiên ..........................................................16
2.2.1. Những nghiên cứu về tái sinh tự nhiên trên thế giới ...................................16
2.2.2. Những nghiên cứu về tái sinh tự nhiên ở Việt Nam ....................................18
2.3. Tổng quan khu vực nghiên cứu ......................................................................19
2.3.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu ............................19
2.3.2. Tình hình kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu ...........................................22
Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......30
3.1. Đối tượng nghiên cứu .....................................................................................30
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành .....................................................................30
3.2.1. Địa điểm tiến hành nghiên cứu ....................................................................30
3.2.2. Thời gian tiến hành nghiên cứu ...................................................................30
3.3. Nội dung nghiên cứu ......................................................................................30
3.4. phương pháp nghiên cứu ................................................................................31
3.4.1. Phương pháp luận ........................................................................................31
3.4.2. Phương pháp thu thập số liệu ......................................................................31
Phần 4: KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ ................................................36
4.1. Một số đặc điểm hình thái, vật hậu và giá trị sử dụng loài Thiết sam giả lá
ngắn ở khu bảo tồn thiên nhiên Kim Hỷ ...............................................................36
4.1.1. Đặc điểm hình thái loài Thiết sam giả lá ngắn ............................................36
4.1.2. Đặc điểm vật hậu loài Thiết sam giả lá ngắn. .............................................36


4

4.1.3. Giá trị sử dụng loài Thiết sam giả lá ngắn. .................................................36
4.2. Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc tầng cây gỗ ....................................................36
4.3. Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc cây tái sinh .....................................................39
4.3.1. Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc mật độ và tỷ lệ cây tái sinh triển vọng. ......39
4.3.2. Chất lượng và nguồn gốc cây tái sinh .........................................................41
4.3.3. Phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao ......................................................46

Hình 4.2. Chất lượng cây tái sinh ở độ cao dưới 700m ............................................42
Hình 4.3 Nguồn gốc cây tái sinh ở độ cao trên 700m ...............................................44
Hình 4.4. Chất lượng cây tái sinh ở độ cao trên 700m .............................................46
Hình 4.5. Biểu đồ phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao. .....................................48


7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Đ1.3
Hvn
IVI
ODB
OTC
TSGLN

: Đường kính ngang ngực
: Chiều cao vút ngọn
: Mức độ quan trọng
: Ô dạng bản
: Ô tiêu chuẩn
: Thiết sam giả lá ngắn

KBTTN : Khu bảo tồn thiên nhiên


8

Phần 1
MỞ ĐẦU


9

cao, nơi mà trình độ dân trí của người dân còn thấp sống chủ yếu phụ thuộc
vào nguồn tài nguyên rừng nhưng lại thiếu ý thức bảo vệ, gìn giữ nguồn tài
nguyên vô giá này. Đặc biệt với tập quán du canh, du cư, người dân tùy ý đốt
nương, làm rẫy. Sau một thời gian canh tác, khi năng suất cây trồng giảm đi
họ chuyển sang một mảnh đất khác, vài năm sau mới quay lại mảnh đất cũ
làm cho đất rừng bị thoái hóa.
Mất rừng dẫn đến hạn hán, lũ lụt. Hậu quả của nó là nghèo đói và bệnh
tật. Vì vậy, phục hồi rừng là một trong những nội dung quan trọng nhất hiện
nay đối với ngành Lâm nghiệp Việt Nam cũng như của các nước nhiệt đới
khác khi mà độ che phủ của rừng đã bị suy giảm xuống dưới mức an toàn sinh
thái mà không đảm bảo được sự phát triển bền vững của đất nước.
Theo nghĩa thông thường, phục hồi rừng là quá trình tái lập lại rừng
trên những diện tích đã bị mất rừng. Đó là quá trình sinh địa phức tạp bao
gồm nhiều giai đoạn và kết thúc bằng sự xuất hiện một thảm cây gỗ bắt đầu
khép tán. Tuỳ theo mức độ tác động của con người trong quá trình lập lại
rừng mà phân chia thành các giải pháp phục hồi rừng: tái sinh tự nhiên ,xúc
tiến tái sinh, tái sinh nhân tạo (trồng rừng). Như vậy, trừ trồng rừng các giải
pháp khác đều liên quan đến tái sinh tự nhiên .
Thực tiễn đã chứng minh rằng để thực hiện tốt mục tiêu là tiết kiệm
được thời gian, tiền của trong công tác phục hồi rừng thì cần có sự hiểu biết
đầy đủ về bản chất và qui luật phát triển của hệ sinh thái rừng, trước hết là
quá trình tái sinh tự nhiên. Đồng thời cũng phải căn cứ vào điều kiện kinh tế
xã hội ở mỗi nước, mỗi vùng. Cho đến nay, đã có nhiều nghiên cứu về tái sinh
tự nhiên rừng nhiệt đới. Tuy nhiên, rừng nhiệt đới là một đối tượng hết sức đa
dạng và phức tạp, trong khi các nghiên cứu thường mới chỉ tập trung tại một
điểm, một vùng hay một khu vực nhất định nào đó. Vì vậy, tái sinh tự nhiên
vẫn đang là nội dung cần được tiếp tục nghiên cứu.

nghiên cứu.
1.2. Mục đích nghiên cứu
Nhằm đánh giá thực trạng khả năng tái sinh tự nhiên của loài Thiết
sam giả lá ngắn tại khu bảo tồn thiên nhiên Kim Hỷ, tỉnh Bắc Kạn làm cơ sở
khoa học đề xuất các giải pháp xúc tiến quá trình phục hồi nhằm nâng cao
chất lượng rừng và các quá trình diễn ra trong hệ sinh thái rừng tự nhiên.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu được một số đặc điểm hình thái, vật hậu và giá trị sử dụng
loài Thiết sam giả lá ngắn ở khu bảo tồn Kim Hỷ, tỉnh Bắc Kạn.


11

Nghiên cứu được một số đặc điểm cấu trúc tầng cây cao lâm phần có
Thiết sam giả lá ngắn tái sinh tự nhiên.
Nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên Thiết sam giả lá ngắn.
Đề xuất định hướng một số giải pháp kỹ thuật lâm sinh phục hồi và
phát triển rừng Thiết sam giả lá ngắn tự nhiên trên địa bàn huyện Na Rì, tỉnh
Bắc Kạn.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu
Giúp cho sinh viên củng cố, hệ thống lại kiến thức đã học và vận dụng
vào thực tế sản xuất.
Làm quen với một số phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu đề
tài cụ thể.
Học tập, hiểu biết thêm về kinh nghiệm, kỹ thuật được áp dụng trong
thực tiễn tại địa bàn nghiên cứu.
Góp phần củng cố phương pháp nghiên cứu khoa học cho sinh viên,
giúp sinh viên vận dụng những kiến thức đã học trong trường vào công tác
nghiên cứu khoa học và thực tiễn sản xuất lâm nghiệp một cách có hiệu quả.

hiện các mối quan hệ đấu tranh sinh tồn và thích ứng lẫn nhau giữa các thành
phần trong hệ sinh thái với nhau và với môi trường sinh thái.
Có nhiều tác giả đã nghiên cứu cấu trúc sinh thái rừng như: R.Catinot
[2], G.N Baur [1]. Và nổi bật nhất là nghiên cứu của Odum E.P (1971) [17] đã
nghiên cứu về hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới. Các tác giả chỉ ra mối quan hệ
rừng và các yếu tố hoàn cảnh của rừng. Hệ sinh thái rừng mưa rất phức tạp,
ngoài việc vận động theo quy luật chung nhất, bản thân từng nguyên tố lại vận
động theo quy luật riêng.
R.Catinot (1979) [2] đã biểu diễn hình thái cấu trúc rừng bằng những phẩu
đồ ngang và đứng với các cấu trúc nhân tố được mô tả theo các khái niệm.
Sự sắp xếp có tính quy luật của tổ hợp các thành phần cấu tạo nên quần
thể thực vật rừng trong không gian (mặt bằng, chiều đứng) và thời gian. Cấu
trúc rừng biểu hiện quan hệ sinh thái giữa thực vật rừng với nhau và giữa thực
vật rừng với môi trường xung quanh. Các nhân tố trong cấu trúc bao gồm:


13

- Cấu trúc tổ thành: đề cập tới sự tổ hợp và mức độ tham gia của các
thành phần tham gia trong quần xã. Đối tượng nghiên cứu chính là loài cây,
(tổ thành đánh dấu bằng số thập phân).
- Cấu trúc tầng: là sự sắp xếp không gian phân bố của các thành phần sinh
vật rừng cả trên bề mặt và theo chiều thẳng đứng, cả trên mặt đất và dưới lòng đất.
- Cấu trúc tuổi: đề cập đến trạng thái tuổi của cá thể, các loài cây, các
tầng phiến trong quần xã diễn đạt bằng số cây theo tuổi hoặc cấp tuổi (thường
theo cấp đường kính thân cây).
- Cấu trúc mật độ: thể hiện bằng số cây trên đơn vị diện tích. Mật độ là
chỉ số quan trọng ảnh hưởng tới sự hình thành môi trường sinh thái rừng (gắn
liền với độ tàn che) và đến mức độ tận dụng tiềm năng sản xuất của lập địa
gắn liền với độ dày).

Xét về mặt kinh tế thì tùy vào mục tiêu kinh doanh, điều kiện tự nhiên,
kinh tế kỹ thuật mà có các hình thái tái sinh khác nhau: theo Ngô Quang Đê
và cộng sự (1992) [3] tái sinh tự nhiên là quá trình tạo thành thế hệ rừng mới
bằng con đường tự nhiên về cơ bản không có sự tác động của con người (phụ
thuộc vào quy luật khách quan của tự nhiên). Tái sinh nhân tạo là phương
thức tái sinh có sự tác động tích cực của con người từ khi gieo trồng, chăm
sóc rừng mới trên đất rừng. Về mặt kỹ thuật tái sinh nhân tạo và trồng rừng
giống nhau nhưng khác nhau ở địa điểm tiến hành. Trồng rừng thực hiện trên
đất chưa có rừng, hoặc có rừng nhưng đã mất rừng từ lâu. Tái sinh nhân tạo
thực hiện trên đất có tính chất đất rừng. Cây tái sinh có triển vọng là cây con
tái sinh có chiều cao bằng hoặc vượt chiều cao thảm tươi, cây tái sinh phải có
phẩm chất từ trung bình trở lên. Ngoài ra còn có xúc tiến tái sinh là phương
thức tái sinh trung gian giữa tái sinh tự nhiên và tái sinh nhân tạo.
Tái sinh rừng tuân theo những quy luật nhất định, phụ thuộc vào các
đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của loài cây, điều kiện địa lý và tiểu hoàn
cảnh rừng,... Dựa vào quy luật tái sinh để làm cơ sở cho việc đề xuất các biện
pháp tái sinh rừng có hiệu quả.
2.1.2. Những nghiên cứu trên thế giới
* Nghiên cứu về cấu trúc rừng
Trên thế giới, việc nghiên cứu cấu trúc rừng đã được tiến hành từ lâu
nhằm xác định cơ sở khoa học cho việc đề xuất các biện pháp kỹ thuật tác động
vào rừng, góp phần nâng cao hiệu quả về kinh tế và môi trường của rừng.
Odum E.P (1971) [17] đã hoàn chỉnh học thuyết về hệ sinh thái trên cơ
sở thuật ngữ hệ sinh thái (ecosystem) của Tansley A.P, năm 1935. Khái niệm


15

hệ sinh thái được làm sáng tỏ là cơ sở để nghiên cứu các nhân tố cấu trúc trên
quan điểm sinh thái học.


16

Đào Công Khanh (1996) [6] đã căn cứ vào tổ thành loài cây mục đích
để phân loại rừng phục vụ cho việc xây dựng các biện pháp lâm sinh.
Lê Sáu (1996) [10] dựa vào hệ thống phân loại của Thái Văn Trừng
kết hợp với hệ thống phân loại của Loeschau, chia rừng ở khu vực Kon Hà
Nừng thành 6 trạng thái.
* Nghiên cứu về tái sinh rừng
Tái sinh rừng là một quá trình sinh học mang tính đặc thù của hệ sinh
thái rừng, mà biểu hiện là sự xuất hiện một thế hệ cây con của những loài cây
gỗ. Hiểu theo nghĩa hẹp, tái sinh rừng là quá trình phục hồi lại thành phần cơ
bản của rừng, chủ yếu là tầng cây gỗ.
Trần Xuân Thiệp (1995) [11] đã định lượng cây tái sinh tự nhiên trong
các trạng thái rừng khác nhau, theo tác giả số lượng cây tái sinh biến động từ
8.000 - 12.000, lớn hơn rừng nguyên sinh.
Vũ Tiến Hinh (1991) [4] nghiên cứu đặc điểm quá trình tái sinh rừng
của rừng tự nhiên ở Hữu Lũng (Lạng Sơn) và Ba Chẽ (Quảng Ninh) đã nhận
xét: Hệ số tổ thành tính theo % số cây của tầng cây tái sinh và tầng cây cao có
liên hệ chặt chẽ. Đa phần các loài có hệ số tổ thành cây cao càng lớn thì hệ số
tổ thành tầng tái sinh cũng vậy.
Nguyễn Thị Thoa (2003) [13] cho rằng tái sinh là một quá trình sinh
học mang tính đặc thù của hệ sinh thái rừng, mà biểu hiện là xuất hiện thế hệ
cây con của những loài cây gỗ. Hiểu theo nghĩa hẹp, tái sinh rừng là quá trình
phục hồi lại thành phần cơ bản của rừng, chủ yếu là tầng cây gỗ. Phục hồi
rừng bằng khoanh nuôi có ý nghĩa là lợi dụng tái sinh tự nhiên kết hợp với tác
động hợp lý của con người tạo ra một thế hệ mới có thành phần loài cây đáp
ứng mục đích kinh doanh và phù hợp với điều kiện tự nhiên, tạo hệ sinh thái
rừng ổn định, bền vững hơn hệ sinh thái bị tác động ban đầu. Tái sinh rừng
mưa nhiệt đới có đặc điểm là phân tán liên tục, ngoài ra còn tái sinh theo vệt.

và cây bụi sinh trưởng kém nên ảnh hưởng của nó đến các cây gỗ tái sinh
không đáng kể. Ngược lại, những lâm phần thưa, rừng đã qua khai thác thì
thảm cỏ có điều kiện phát sinh mạnh mẽ.
Tóm lại, kết quả nghiên cứu tái sinh tự nhiên của thảm thực vật rừng
trên thế giới cho chúng ta những hiểu biết các phương pháp nghiên cứu, quy
luật tái sinh tự nhiên ở một số nơi. Đặc biệt, sự vận dụng các hiểu biết về quy
luật tái sinh để xây dựng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh hợp lý nhằm quản lý
tài nguyên rừng một cách bền vững.


18

2.2.2. Những nghiên cứu về tái sinh tự nhiên ở Việt Nam
Vấn đề tái sinh đã được Viện điều tra quy hoạch rừng tiến hành nghiên
cứu từ những năm 60 (thế kỷ XX) tại địa bàn một số tỉnh Quảng Ninh, Yên
Bái, Nghệ An, Hà Tĩnh (Hương Sơn, Hương Khê), Quảng Bình,....các kết quả
nghiên cứu bước đầu đã được tổng kết và kết luận về tình hình tái sinh tự
nhiên của một số khu rừng miền Bắc Việt Nam, hiện tượng tái sinh dưới tán
rừng của các loài cây gỗ đã tiếp diễn liên tục, không mang tính chất chu kỳ. Sự
phân bố số cây tái sinh không đồng đều, số cây mạ có h < 20cm chiếm ưu thế
rõ rệt so với lớp cây ở các cấp kích thước khác. Những loài cây gỗ mềm, ưa
sáng, mọc nhanh có khuynh hướng phát triển mạnh và chiếm ưu thế trong lớp
cây tái sinh. Những loài cây gỗ cứng sinh trưởng chậm chiếm tỷ lệ thấp và
phân bố tản mạn, thậm chí còn vắng bóng trong thế hệ sau trong rừng tự nhiên.
Theo TS. Vũ Tiến Hinh (1991) [4] khi nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự
nhiên tại Hữu Lũng (Lạng Sơn) và vùng Ba Chẽ (Quảng Ninh) đã nhận thấy
rằng, hệ số tổ thành tính theo % số cây của tầng tái sinh và tầng cây cao có
liên quan chặt chẽ với nhau. Các loài có hệ số tổ thành ở tầng cây cao càng
lớn thì hệ số tổ thành ở tầng tái sinh cũng vậy.
Để đánh giá vai trò tái sinh và phục hồi rừng tự nhiên ở các vùng miền

rừng tự nhiên miền Bắc Việt Nam đã nhấn mạnh quá trình diễn thế thứ sinh
của rừng tự nhiên như sau: “Trường hợp rừng tự nhiên có nhiều tầng khi tầng
trên già cỗi, tàn lụi rồi tiêu vong thì tầng kế tiếp sẽ thay thế; trường hợp nếu
chỉ có một tầng thì trong khi nó già cỗi một lớp cây con tái sinh xuất hiện và
sẽ thay thế nó sau khi nó tiêu vong hoặc cũng có thể một thảm thực vật trung
gian xuất hiện thay thế, nhưng về sau dưới lớp thảm thực vật trung gian này
sẽ xuất hiện một lớp cây con tái sinh lại rừng cũ trong tương lai và sẽ thay thế
thảm thực vật trung gian này, lúc bấy giờ rừng cũ sẽ được phục hồi”.
Tác giả Phạm Ngọc Thường và cộng sự (2003) [15] nghiên cứu quá
trình tái sinh tự nhiên phục hồi sau nương rẫy tại hai tỉnh Thái Nguyên và Bắc
Kạn đã cho thấy khả năng tái sinh của thảm thực vật trên đất rừng còn nguyên
trạng có số lượng loài cây gỗ tái sinh nhiều nhất, chỉ số đa dạng loài của thảm
cây gỗ là khá cao.
2.3. Tổng quan khu vực nghiên cứu
2.3.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu
2.3.1.1. Điều kiện tự nhiên
a. Vị trí địa lý khu vực nghiên cứu


20

Khu Bảo Tồn Thiên Nhiên Kim Hỷ tỉnh Bắc Kạn nằm trên địa bàn của
các xã: Kim Hỷ, Ân Tình, Lạng San, Lương Thượng, Cao Sơn, Vũ Muộn thuộc
địa bàn của các huyện Na Rì, Bạch Thông (Bắc Kạn). Được đề xuất thành lập
Khu bảo tồn từ năm 1997, đến 2003 KBTTN Kim Hỷ mới chính thức được
thành lập theo Quyết định 1804/QĐ-UB ngày 01/09/2003 của UBND tỉnh Bắc
Kạn.Tổng diện tích tự nhiên 14.772 ha. Diện tích vùng đệm 20.528ha.
*Toạ độ địa lý:
Từ 22010’40’’ đến 22018’40” vĩ độ Bắc
Từ 105054’25’’ đến 10608’40’’ kinh độ đông

b. Thổ nhưỡng
Khu vực có 4 loại đất chính phát triển trên đá vôi, đá Cabro, phiến
thạch sét và đá biến chất. Trong đó chủ yếu là đất Feralit phát triển trên các
sản phẩm của đá vôi. Nhìn trung đất trong khu vực có tầng từ trung bình đến
dày, đất tốt thích hợp cho nhiều loài cây Nông, Lâm nghiệp phát triển.
2.3.1.3. Điều kiện khí hậu - thủy văn
a. Khí hậu
- Khu vực Kim Hỷ thuộc vùng núi cao Bắc Việt Nam, một năm có 2
mùa rõ rệt.
+ Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 9.
+ Mùa khô từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau.
+ Lượng mưa bình quân hàng năm 1500 mm, cao nhất là 1680mm,
mưa tập trung vào tháng 6, 7 chiếm 60% lượng mưa cả năm.
+ Lượng bốc hơi: trung bình năm là 862mm, tuy lượng bốc hơi khá
nhỏ, nhưng do có nhiều suối ngầm nên đất đai khu vực nghiên cứu rất khô và
thiếu nước về mùa hạn.
+ Độ ẩm không khí bình quân năm là 82%, cao nhất là 89% vào các
tháng 6-7, thấp nhất là 70% vào tháng 12.
• Chế độ nhiệt:
+ Nhiệt độ bình quân năm là 21,60C.
+ Nhiệt độ tối cao 38,60C, nhiệt độ tối thấp là 20C.
• Các yếu tố cực đoan:
+ Sương mù: thường xuất hiện vào tháng 11-12 bình quân có 10-16
ngày/năm.


22

+ Sương muối: đôi khi xuất hiện vào mùa khô lạnh, có đợt kéo dài 2-3
ngày, thường xuất hiện vào tháng 12 và tháng 1 năm sau.


23

khoa học kỹ thuật vào sản xuất còn hạn chế, cùng với điều kiện khí hậu khắc
nghiệt hạn hán, lũ quét, rét đậm rét hại, sâu bệnh hại… đã ảnh hưởng rất lớn
đến năng suất, sản lượng cây trồng. Từ những nguyên nhân trên dẫn đến tình
trạng đói nghèo của người dân địa phương, hàng năm người dân vẫn thiếu
lương thực từ 2 - 3 tháng. Để mưu sinh người dân đã lên rừng khai thác tài
nguyên sẵn có là gỗ quý hiếm và vàng sa khoáng.
+ Sản xuất ngô: Hầu hết ngô được trồng nhờ nước trời, trên đất tự
khai hoang, diện tích và hình dạng tùy thuộc vào địa hình. Phần lớn diện
tích trồng ngô ở trên núi đá có độ dốc lớn nên người dân không thể làm đất
trước khi trồng mà chỉ phát dọn thực bì rồi gieo trồng theo phương thức
“chọc lỗ bỏ hạt”, bón phân ít, thậm chí có những nơi không bón phân nên
năng suất rất thấp.
+ Trồng dong riềng: Diện tích trồng dong riềng tập trung chủ yếu ở các
thôn thuộc xã Côn Minh. Người dân trong vùng trồng dong bán cho các cơ sở
sản xuất miến dong ngay trên địa bàn xã, tạo nguồn thu nhập đáng kể cho các
hộ gia đình. Tuy nhiên, mô hình này chưa được nhân rộng trên địa bàn.
- Chăn nuôi
Ở các thôn trong vùng lõi chưa phát triển, các hộ gia đình chăn nuôi
theo phương thức quảng canh, thả rông, thức ăn tận dụng. Vật nuôi vẫn chủ
yếu là giống địa phương có năng suất, chất lượng thấp, thời gian nuôi kéo dài,
hiệu quả kinh tế không cao. Có hộ nuôi lợn kéo dài đến 3 năm khi xuất
chuồng mới đạt khoảng 60 - 70 kg/con. Theo thống kê, hiện nay 10 thôn trong
vùng lõi có khoảng 1.235 con lợn, 610 trâu bò, 41 con ngựa, 2.762 gia cầm.
Các hộ dân chăn nuôi chủ yếu để phục vụ nhu cầu thực phẩm trong gia đình,
ngựa được sử dụng để thồ hàng hóa, nông sản.
- Lâm nghiệp
KBTTN Kim Hỷ có tổng diện tích là 15.014 ha, trong đó 14.772 ha đất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status