ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------
--------
TRỊNH THANH MINH
Tên đề tài:
T
NGHIÊN CỨU VỀ BỆNH CẦU TRÙNG Ở ĐÀN THỎ NUÔI
TẠI TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU DÊ VÀ THỎ
SƠN TÂY – BA VÌ – HÀ NỘI
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành : Thú y
Khoa
: Chăn nuôi Thú y
Khoá học
: 2009 - 2014
Thái nguyên - 2013
Khoá học
: 2009 - 2014
Giảng viên hướng dẫn : TS. Trần Văn Thăng
Khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Thái nguyên - 2013
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập, rèn luyện dưới mái trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên cũng như khi thực tập tốt nghiệp, em nhận được sự giúp đỡ tận
tình của các thầy cô trong khoa Chăn nuôi - Thú y. Qua đây, em xin bày tỏ
lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới:
Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm
khoa cùng toàn thể các thầy giáo, cô giáo trong khoa Chăn nuôi Thú y.
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn đề
tài, TS. Trần Văn Thăng đã tận tình hướng dẫn để em hoàn thành tốt khoá
luận này.
Đồng thời cho em gửi lời cảm ơn tới các anh chị trong Trung tâm
nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây – Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong
suốt quá trình thực tập.
Một lần nữa em xin được gửi tới các thầy giáo, cô giáo và các bạn bè
đồng nghiệp lời cảm ơn sâu sắc, lời chúc sức khoẻ cùng những điều tốt đẹp.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 12 năm 2013
Sinh viên
1.3.2. Đề nghị ...................................................................................................13
Phần 2. CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC .................................14
2.1. ĐẶT VẤN ĐỀ ..........................................................................................14
2.1.1. Tính cấp thiết của đề tài .........................................................................14
2.2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .......................................................................15
2.2.1. Cơ sở khoa học của đề tài ......................................................................15
2.2.1.1.Những hiểu biết về cầu trùng và bệnh cầu trùng thỏ ...........................15
2.2.1.2. Triệu chứng và bệnh tích của thỏ mắc bệnh cầu trùng .......................21
2.2.1.3. Chẩn đoán bệnh cầu trùng thỏ.............................................................23
2.2.1.4. Phòng và điều trị bệnh cầu trùng thỏ ..................................................25
2.2.2.. Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước ..................................27
2.2.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước........................................................27
2.2.2.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước .......................................................28
2.3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....28
2.3.1. Đối tượng, vật liệu, địa điểm và thời gian nghiên cứu ..........................28
2.3.2. Nội dung nghiên cứu ..............................................................................29
2.3.2.1. Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ của bệnh cầu trùng thỏ .........................29
2.3.2.2. Nghiên cứu sự ô nhiễm Oocyst cầu trùng thỏ ở ngoại cảnh ...............29
2.3.2.3. Nghiên cứu một số đặc điểm của bệnh cầu trùng thỏ .........................29
2.3.2.4. Nghiên cứu biện pháp phòng trị bệnh cầu trùng thỏ...........................29
2.3.3. Phương pháp nghiên cứu........................................................................30
2.3.3.1. Phương pháp lấy mẫu, xét nghiệm và đánh giá cường độ nhiễm cầu trùng .. 30
2.3.3.2. Phương pháp xác định một số đặc điểm dịch tễ bệnh cầu trùng thỏ ..31
2.3.3.3. Nghiên cứu Oocyst cầu trùng ở ngoại cảnh ........................................32
2.3.3.4. Phương pháp theo dõi các biểu hiện lâm sàng của thỏ bị bệnh cầu trùng .......32
2.3.3.5. Phương pháp xác định bệnh tích đại thể .............................................32
2.3.3.6. Phương pháp theo dõi hiệu quả và độ an toàn của thuốc điều trị bệnh
cầu trùng ...........................................................................................................33
Bảng 1.3: Kết quả công tác phục vụ sản xuất ....................................................... 12
Bảng 2.1: Phác đồ điều trị thử nghiệm bệnh cầu trùng thỏ................................ 33
Bảng 2.2: Tỷ lệ nhiễm cầu trùng theo giống thỏ................................................... 34
Bảng 2.3: Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng ở thỏ California theo lứa tuổi ......... 35
Bảng 2.4: Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng thỏ Newzealand .......................... 37
theo lứa tuổi ............................................................................................................. 37
Bảng 2.5: Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng theo tháng ................................... 40
Bảng 2.6: Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng thỏ theo trạng thái phân ............. 41
Bảng 2.7: Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng thỏ................................................ 43
theo tình trạng vệ sinh thú y ................................................................................... 43
Bảng 2.8: Sự ô nhiễm Oocyst cầu trùng ở đáy lồng nền chuồng và mẫu đất xung
quanh chuồng nuôi thỏ ........................................................................... 44
Bảng 2.9: Triệu chứng lâm sàng của thỏ mắc bệnh cầu trùng ............................. 46
Bảng 2.10: Bệnh tích ở các phần của hệ tiêu hóa thỏ ........................................... 47
Bảng 2.11: Hiệu quả của một số loại thuốc........................................................... 48
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1: Hình dạng các Oocyst gây bệnh cầu trùng thỏ ............................... 17
Hình 2.2: Vị trí ký sinh của các loài cầu trùng thỏ,......................................... 17
Hình 2.3: Chu trình sinh học phát triển của cầu trùng .................................... 19
Hình 2.4: Biểu đồ tỷ lệ nhiễm cầu trùng ở thỏ California theo lứa tuổi ......... 36
Hình 2.5: Biểu đồ tỷ lệ nhiễm cầu trùng ở thỏ Newzealand theo lứa tuổi ..... 38
Hình 2.6: Biểu đồ tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng ở thỏ theo các tháng... 40
Hình 2.7: Biểu đồ tỷ lệ nhiễm cầu trùng thỏ theo trạng thái phân ..................... 42
Hình 2.8: Biểu đồ tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng ở thỏ theo tình trạng vệ
sinh thú y.......................................................................................... 44
1.1.1.2. Điều kiện địa hình, đất đai
Trung tâm nghiên cứu Dê và Thỏ, Sơn Tây nằm trên vùng đồi núi Ba
Vì - Sơn Tây, điều kiện địa hình, đất đai rất giống nhiều vùng đồi núi phía bắc
nước ta.
Tổng diện tích: 64,69 ha trong đó:
- Diện tích trồng rừng (bạch đàn, keo tai tượng)
: 32 ha
- Diện tích trồng cỏ, sắn, chuối
: 16 ha
- Diện tích xây dựng
: 5 ha
- Diện tích ao hồ thả cá
: 6 ha
- Diện tích trồng cỏ thí nghiệm
: 1 ha
- Diện tích thâm canh cỏ nước, ngô
: 4,5 ha
1.1.1.3. Điều kiện khí hậu thủy văn
Khí hậu ở vùng Sơn Tây - Ba Vì mang tính chất chung của khí hậu
miền Bắc là nhiệt đới gió mùa được chia thành 4 mùa rõ rệt.
- Mùa Đông từ tháng 11 đến tháng 1 năm sau, nhiệt độ thấp, ít mưa, độ
ẩm thấp nhưng lại có gió mùa Đông Bắc nên rét buốt.
- Mùa Xuân từ tháng 2 đến tháng 4 mưa nhiều hơn, nhiệt độ cao hơn,
có mưa phùn, độ ẩm rất cao.
2
- Mùa Hạ từ tháng 5 đến tháng 7 nắng nhiều, nhiệt độ cao đôi khi có
gió Lào khô nóng, gần cuối mùa Hạ còn có mưa bão lớn.
Lượng mưa
(mm)
2850
Qua bảng 1.1, cho thấy cho thấy với đặc điểm khí hậu nêu trên đã tạo
nên một khó khăn rất lớn đối với một cơ sở nghiên cứu chăn nuôi, nó ảnh
hưởng nhiều đến việc đảm bảo đủ lượng thức ăn thô xanh quanh năm cho đàn
gia súc giống là dê, thỏ và cừu nuôi tại Trung tâm cũng như ngoài gia đình.
Vào mùa mưa lượng thức ăn xanh đủ cho nhu cầu của gia súc, nhưng vào mùa
khô thiếu thức ăn xanh. Do vậy Trung tâm đã thực hiện thu cắt các loại thức ăn
thô xanh bao gồm: cỏ ghinê, ngọn lá sắn, cây đậu Sơn Tây, ngô hạt…. sau đó
dùng máy cắt và thái nhỏ phơi khô rồi bảo quản bằng túi nilông để dự trữ với
mục đích duy trì đầy đủ lượng thức ăn thô xanh quanh năm cho đàn vật nuôi.
1.1.1.4. Điều kiện giao thông
Trung tâm nghiên cứu Dê và Thỏ, Sơn Tây cách Trung tâm thị xã Sơn
Tây 8 km, nằm trên trục đường tỉnh lộ 87A, nối với các trục đường quốc lộ 32
và 21, rất thuận lợi về đường bộ nối thẳng với thủ đô Hà Nội và một số thành
phố khác.
1.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
Trung tâm nằm trên vùng đồi núi Ba Vì - Sơn Tây, đất đai cũng như địa
hình, dân cư, phương thức canh tác, lối sống rất giống như nhiều vùng đồi núi
3
phía Bắc nước ta. Trung tâm lại tiếp giáp với vùng đồng bằng Sông Hồng, có
đường giao thông đi qua nối thẳng với thủ đô Hà Nội và một số thành phố
như thành phố Hòa Bình tỉnh Hòa Bình, thành phố Việt Trì tỉnh Phú Thọ. Do
Hội đồng khoa học và sản xuất
Các bộ môn nghiên cứu và
chuyển giao TBKT
Phòng nghiệp vụ tổng hợp
Kế
hoạch
LĐTL
Bảo
vệ
Hành
chính
tổ
chức
P. máy tính
Tài
vụ
P. thí
nghiệm
thú y
Bộ
giao
TBKT
P. TN
giống
GS
P. TN
chế
biến
SP
P. thư viện
1.1.3.3. Tình hình sản xuất và nghiên cứu của Trung tâm
Kể từ khi thành lập, Trung tâm đã tiến hành nghiên cứu nhiều đề tài,
nhiều công trình có giá trị về chăn nuôi dê, thỏ và cừu cũng như các đề tài về
phát triển chăn nuôi kết hợp trong hệ thống chăn nuôi nông trại bền vững ở
nông hộ như nghiên cứu nuôi thích nghi, nhân thuần giống thỏ Newzealand
White nhập từ Hungari năm 1978, nghiên cứu chăn nuôi thỏ theo phương
thức gia đình. Hệ thống chăn nuôi theo phương thức nông trại bền vững đã
đem lại hiệu quả kinh tế cao nhờ kết quả của các đề tài nghiên cứu về giống,
thức ăn, dinh dưỡng, phương pháp phòng và điều trị bệnh cho thỏ nên hiện
nay giống thỏ Newzealand White vẫn phát triển tốt.
5
Các kết quả nghiên cứu trên thỏ đã đạt được của Trung tâm:
+ Nghiên cứu thích nghi giống thỏ Newzealand White nhập từ Hungari
0
15
5
4
24
Boer
5
51
19
0
75
Jumnapari
0
7
0
0
7
Barbari
2
22
10
3
37
Dê
1
Beetal
6
25
0
0
2066
Phan Rang
3
32
23
3
61
Cừu
3
Tổng
61
cừu
6
1.1.4. Đánh giá chung
Qua kết quả tìm hiểu và điều tra thực tế tại Trung tâm nghiên cứu Dê
và Thỏ Sơn Tây chúng tôi rút ra những nhận xét chung như sau:
1.1.4.1. Thuận lợi
- Trung tâm luôn được sự quan tâm và chỉ đạo sát sao của lãnh đạo Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Viện chăn nuôi Quốc gia và các cơ quan
ban ngành liên quan.
- Ban lãnh đạo Trung tâm thường xuyên quan tâm, chú ý đến phát triển
sản xuất và nâng cao đời sống cho cán bộ, công nhân viên của Trung tâm.
- Trung tâm có đội ngũ cán bộ kỹ thuật nhiệt tình, năng động sáng tạo và
giàu kinh nghiệm, sẵn sàng tiếp nhận và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
Đặc biệt luôn có sự đoàn kết thống nhất cao.
- Trung tâm nằm trong địa bàn thị xã Sơn Tây, có các trục đường giao thông
đi các huyện và các tỉnh lân cận nên rất thuận lợi cho việc trao đổi thông tin
+ Phát hiện và điều trị bệnh kịp thời cho đàn vật nuôi
- Công tác nghiên cứu khoa học
Thực hiện chuyên đề nghiên cứu khoa học với tên đề tài: “Nghiên cứu về
bệnh cầu trùng trên đàn thỏ nuôi tại Trung tâm nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây –
Ba Vì – Hà Nội”
1.2.2. Phương pháp tiến hành
Để thực hiện tốt những nội dung trên chúng tôi đã đề ra phương hướng
thực hiện như sau:
- Xây dựng kế hoạch thực hiện cụ thể, sát với nội dung phục vụ
sản xuất
- Bám sát cơ sở trong suốt thời gian thực tập
-Tuân thủ mọi nội quy và quy định của Trường, Khoa và Trung tâm
nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây trong thời gian thực tập tại Trung tâm
- Ghi chép đầy đủ và chính xác nhật ký thực tập và nhật ký đề tài trong
suốt quá trình thực tập tại Trung tâm
- Siêng năng cần cù, không ngại khó, ngại khổ để thực hiện tốt nội
dung phục vụ sản xuất và đề tài nghiên cứu
- Nhiệt tình, khiêm tốn học hỏi kinh nghiệm và mạnh dạn vận dụng
những kiến thức đã học vào thực tế sản xuất nhằm nâng cao tay nghề, củng cố
kiến thức chuyên môn
- Tham khảo ý kiến và sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo Trung tâm
8
- Thường xuyên xin ý kiến chỉ đạo chuyên môn của giảng viên hướng dẫn
- Tham khảo mọi tài liệu chuyên môn liên quan đến đề tài nghiên cứu
để thực hiện thành công chuyên đề nghiên cứu khoa học dưới sự chỉ đạo của
giảng viên hướng dẫn
1.2.3. Kết quả phục vụ sản xuất
với 5 cân cám gồm cám viên và cám ngô trộn đều với cỏ rồi cho vào máy
nghiền thành hỗn hợp dạng viên)
+ Cho thỏ Pháp ăn cám ép, cho thỏ hậu bị ăn cám viên min-max
1.2.3.2. Công tác thú y
* Công tác tiêm phòng
Tình hình dịch bệnh những năm gần đây diễn biến rất phức tạp, để
ngăn chặn xảy ra dịch bệnh thì việc tiêm phòng cho đàn vật nuôi là rất quan
trọng. Hiểu rõ tầm quan trọng của công tác tiêm phòng, Trung tâm đề ra kế
hoạch tiêm phòng một số bệnh cho đàn thỏ nuôi trong cả một năm như sau
một năm tiêm phòng 2 lần vào đầu năm tháng 3 và lần 2 cách lần 1 là 5 tháng
vào khoảng tháng 9 tiêm phòng cho đàn thỏ loại vắcxin chính là vắcxin bại
huyết thỏ 1ml/con tiêm ở vùng da cổ (tiêm dưới da). Với loại thỏ hậu bị thì
ngay sau khi tách mẹ tiêm ngay vacxin bại huyết, ngoài ra hàng tháng còn sử
dụng các loại thuốc để phòng bệnh cho thỏ nhất là cầu trùng. Thỏ tách mẹ
một tuần bắt đầu cho uống thuốc phòng cầu trùng.
* Công tác chẩn đoán và điều trị bệnh
Trong công tác thú y thì việc phát hiện và điều trị kịp thời cho đàn vật
nuôi là khâu hết sức quan trọng và góp phần làm giảm đáng kể về thiệt hại do
bệnh tật gây ra. Xuất phát từ lý do trên, với vốn kiến thức mà chúng tôi đã
được học, cùng với sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của các cán bộ thuộc Trung
tâm, đã giúp tôi tìm hiểu nguyên nhân, triệu chứng, cách điều trị đối với một
số trường hợp vật nuôi mắc bệnh như sau:
+ Bệnh cầu trùng thỏ
Nguyên nhân:
Do ký sinh trùng Eimeria gây nên trong điều kiện chăn nuôi vệ sinh
kém. Thỏ con từ 2 tuần tuổi đã có thể nhiễm từ phân thỏ mẹ thải ra. Từ 4-8
tuần tuổi thường mắc bệnh này.
Triệu chứng:
- Thỏ kém ăn, xù lông.
Kết quả: Thỏ hồi phục dần các vết ghẻ đóng vảy khô và dần hồi phục da,
giảm ngứa, thỏ ăn dần và khỏe dần trở lại.
11
+ Bệnh nấm tay chân thỏ
Triệu chứng:
- Do vệ sinh thỏ kém, chuồng nuôi thỏ không được vệ sinh bẩn
- Thỏ hay nhảy vào máng ăn máng uống tạo điều kiện cho nấm phát triển
Điều trị:
- Bôi dung dịch thuốc tím pha với cồn vào những vết loét trên gan bàn
chân, bàn tay thỏ hàng ngày đến khi vết loét khô đóng vảy và hồi phục.
Kết quả:
Bệnh nấm tay chân thỏ không nguy hiểm nhưng ảnh hưởng tới khả
năng sinh trưởng của thỏ. Khi bị bệnh thỏ bệnh đau giảm hoạt động giảm ăn
sốt dẫn đến sức đề kháng các bệnh khác trên thỏ giảm làm ảnh hưởng đến
sinh trưởng và phát triển bình thường.
+ Bệnh tiêu chảy trên thỏ
Nguyên nhân:
- Do chế độ ăn không hợp lý và vệ sinh kém.
- Ăn các loại thức ăn quá nhiều nước
- Thay đổi thức ăn quá đột ngột
Triệu chứng:
- Thỏ giảm ăn, gầy yếu, lông xù bết ở phần hậu môn.
- Xuất hiện triệu chứng tiêu chảy: Phân chuyển nhanh từ hơi sệt sang
lỏng như nước, màu đen
Điều trị:
- Ngưng ngay các loại thức ăn, nước uống mất vệ sinh.
- Sử dụng Streptomicin pha loãng cho uống 2-4 lần/ngày, kết hợp với sử
Tỷ lệ
(con)
(%)
An toàn
Con
1560
An toàn
-
Con
1250
An toàn
-
huyết truyền nhiễm thỏ
Uống thuốc phòng ỉa chảy,
cầu trùng
2
3
120
97,5
Công tác khác
An toàn
Chăm sóc nuôi dưỡng
Thỏ sinh sản
Con
330
-
-
Thỏ hậu bị
Con
1230
-
-
Thức ăn thô xanh
13
- Biết được cơ bản quy trình nuôi dưỡng chăm sóc các loại dê và thỏ.
- Biết được công tác tổ chức tiêm phòng và điều trị một số bệnh thông
thường cho đàn vật nuôi.
- Tiếp cận được với một số loại thuốc thú y và vắcxin phòng bệnh cho
đàn vật nuôi.
1.3.2. Đề nghị
Qua thời gian thực tập tại cơ sở chúng tôi cũng xin phép có một số đề
nghị với Trung tâm nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây như sau:
- Cần đẩy mạnh hơn nữa công tác tiêm phòng và tiêm phòng đúng theo
diễn biến dịch bệnh (trước khi bắt đầu vào mùa dịch bệnh).
- Quan tâm hơn nữa đến việc vệ sinh sát trùng chuồng trại, dụng cụ và
xung quanh khu vực chăn nuôi.
- Quan tâm đến việc đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho
công việc chăn nuôi, chẩn đoán, xét nghiệm bệnh để giúp cho công tác chăm
sóc và điều trị bệnh đối với vật nuôi được tốt hơn.
14
Phần 2
CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Tên đề tài:
“Nghiên cứu về bệnh cầu trùng ở đàn thỏ nuôi tại Trung tâm nghiên cứu
Dê và Thỏ Sơn Tây - Ba Vì - Hà Nội”.
2.1. ĐẶT VẤN ĐỀ
2.1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, ngành chăn nuôi nước ta đã có những bước
gây nên.
Trước tình hình đó để nâng cao hiệu quả kinh tế giảm bớt thiệt hại cho
người nông dân chăn nuôi tôi tiến hành thực hiện đề tài nghiên cứu khoa hoc:
“Nghiên cứu về bệnh cầu trùng ở đàn thỏ nuôi tại Trung tâm nghiên cứu
Dê và Thỏ Sơn Tây – Ba Vì – Hà Nội”.
2.1.2. Mục tiêu của đề tài nghiên cứu
- Xác định được thực trạng bệnh cầu trùng trên đàn thỏ nuôi tại Trung
tâm nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây.
- Đề xuất một số biện pháp phòng và điều trị hiệu quả bệnh cầu trùng
trên đàn thỏ nuôi tại Trung tâm nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây.
2.1.3.Ý nghĩa của đề tài
Từ kết quả của đề tài có thể ứng dụng trong công tác chẩn đoán,
phòng và chữa bệnh cầu trùng thỏ. Đề ra các biện pháp khống chế và
tiêu diệt Oocyst cầu trùng thỏ, giúp người chăn nuôi thỏ giảm bớt những
thiệt hại kinh tế do bệnh gây ra.
2.2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Bệnh cầu trùng là một bệnh nội ký sinh trùng nguy hiểm, thấy ở nhiều
loài động vật và cả ở người. Cách đây hơn 370 năm, cầu trùng được các nhà
khoa học phát hiện và nghiên cứu nhưng chưa xác định rõ các loài cầu trùng
gây bệnh trên động vật.
Cho đến nay ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu về
cầu trùng và bệnh cầu trùng ở gà, ở lợn song các nghiên cứu về cầu trùng và
bệnh cầu trùng ở thỏ còn rất ít và chưa thực sự được quan tâm.
2.2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.2.1.1.Những hiểu biết về cầu trùng và bệnh cầu trùng thỏ
Bệnh cầu trùng là một bệnh đơn bào ký sinh ở đường tiêu hoá
của nhiều gia súc, gia cầm, thú rừng, bò sát…Súc vật nuôi như ngựa, dê, cừu,
16
Hiện nay các nhà khoa học đã phát hiện được nhiều loài cầu trùng ký
sinh ở thỏ, trong đó có một số loài phổ biến sau:
- Eimeria exigua
- Eimeria piriformis
- Eimeria irresidua
- Eimeria intestinalis
- Eimeria perforans
- Eimeria magna
- Eimeria stiedae
- Eimeria flavescens
- Eimeria coecicola
- Eimeria media