BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRẦN ĐÌNH TRIẾT
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TẠO VIỆC LÀM RÒNG
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH GIA LAI
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ HỌC
TP. Hồ Chí Minh, năm 2015
TÓM TẮT
Việc làm là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá sự phát triển
kinh tế - xã hội của tỉnh Gia Lai. Phân tích động thái thay đổi của việc làm cho phép
các nhà hoạch định chính sách của tỉnh Gia Lai đánh giá tác động của chuyển đổi
kinh tế và đề xuất các chính sách việc làm phù hợp, tạo điều kiện cho phát triển kinh
tế - xã hội của tỉnh. Luận văn phân tích dòng chảy việc làm và các yếu tố ảnh hưởng
đến tạo việc làm ròng (tăng trưởng việc làm) trong các doanh nghiệp trên địa bàn
tỉnh Gia Lai trong giai đoạn 2007 – 2013 (kể từ khi Luật Doanh nghiệp số
60/2005/QH11 có hiệu lực đến nay) dựa trên dữ liệu điều tra doanh nghiệp hàng
năm của Cục Thống kê tỉnh Gia Lai. Kết quả cho thấy:
Các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai có vai trò tích cực trong tạo việc
làm cho người lao động, tỷ lệ tạo việc làm ròng cao và dương ở tất cả các năm.
Doanh nghiệp mới thành lập có tỷ lệ tạo việc làm thấp hơn so với doanh nghiệp mở
rộng hoạt động, sản xuất kinh doanh do quy mô thành lập ban đầu rất nhỏ, phần lớn
là dưới 20 lao động.
Tăng trưởng việc làm trong doanh nghiệp giảm theo quy mô tính theo số
lượng lao động trong doanh nghiệp, doanh nghiệp có quy mô càng lớn sẽ tạo ra ít
vii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN…………………………………………………...…………...iii
LỜI CẢM ƠN……………………………………………………………...…….iv
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN……………………………….v
TÓM TẮT…………………………………………………………………...…...vi
MỤC LỤC………………………………………………………………….......viii
DANH MỤC BẢNG………………..……………………………………...……xi
DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ…………………………….………..…...xii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT…………………………………...…………..….xiii
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI..…………….…….…..1
1.1. Đặt vấn đề và lý do nghiên cứu…………….………………………………1
1.2. Câu hỏi nghiên cứu……………………………...………………………….2
1.3. Mục tiêu nghiên cứu………………………………..………………………3
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu…………...…………………………….3
1.5. Phương pháp nghiên cứu…………………..………………………………3
1.6. Ý nghĩa của nghiên cứu…………………………………………………….3
1.7. Kết cấu của luận văn nghiên cứu……………………….…………………4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT .…………………..……………...………5
2.1. Khái niệm về doanh nghiệp và phân loại doanh nghiệp ………...………5
2.2. Việc làm và dòng chảy việc làm……………………………………………7
2.2.1. Việc làm……………..……………………………………………………..7
viii
2.2.2. Dòng chảy việc làm………………………………………………………..7
3.4.1. Nguồn dữ liệu nghiên cứu……………………………….……………….50
3.4.2. Mẫu nghiên cứu………………………………………….……………….50
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .……..…………….54
4.1. Dòng chảy việc làm trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai
đoạn 2007-2013...........................................................................................................54
4.1.1. Tổng dòng chảy việc làm..................................................................................54
4.1.2. Dòng chảy việc làm theo đặc tính sử dụng lao động của doanh nghiệp.........57
4.2. Hồi quy các yếu tố ảnh hưởng đến tạo việc làm ròng trong các doanh
nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai ............................................................................67
4.2.1. Thống kê mô tả các biến trong mô hình hồi quy..............................................67
4.2.2. Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến...................................................................68
4.2.3. Kết quả hồi quy..................................................................................................69
4.2.4. Phân tích kết quả hồi quy..................................................................................72
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN........................................................................................76
5.1. Kết luận................................................................................................................76
5.2. Khuyến nghị chính sách.....................................................................................78
5.3. Một số hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo............................82
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................84
PHỤ LỤC....................................................................................................................89
x
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam ……..……6
Bảng 2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến dòng chảy việc làm......................................26
Bảng 3.1. Giải thích các biến trong mô hình nghiên cứu...........................................48
Bảng 3.2. Đặc điểm mẫu nghiên cứu…………………………………………...…50
Bảng 4.1. Tỷ lệ doanh nghiệp thành lập mới có dưới 20 lao động............................57
Bảng 4.2. Tỷ lệ trung bình hàng năm dòng chảy việc làm theo số lượng lao động
Hình 4.5. Tỷ lệ tăng trưởng việc làm theo độ tuổi của doanh nghiệp ……………….66
xii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Luật Doanh nghiệp: Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11
DNNN:
Doanh nghiệp nhà nước
Ctg:
Các tác giả
xiii
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Chương này sẽ nêu lý do chọn đề tài nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến
tạo việc làm ròng trong doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai”, mục tiêu nghiên
cứu, phương pháp nghiên cứu, phạm vi và đối tượng nghiên cứu, ý nghĩa và kết cấu
của đề tài.
1.1. Đặt vấn đề và lý do nghiên cứu
Doanh nghiệp có vị trí đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế, là bộ phận
chủ yếu tạo ra tổng sản phẩm trong nước (GDP), không chỉ quyết định đến
chuyển dịch cơ cấu giữa các thành phần kinh tế, các ngành kinh tế, các vùng, các
địa phương, mà còn quyết định đến sự ổn định và lành mạnh hóa các vấn đề xã
hội. Kể từ khi Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 có hiệu lực (ngày
01/7/2006) đến nay, đã tạo môi trường kinh doanh thông thoáng hơn nên hoạt
16/3/2012 thì “Tỷ trọng nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ trong cơ cấu kinh tế
vào năm 2015 là 33,0%, 36,7%, 30,3% và đến năm 2020 là 28%, 38% và 34%”;
tương ứng với cơ cấu kinh tế này, tỷ trọng lao động trong nông nghiệp sẽ giảm
đi, tỷ trọng lao động công nghiệp, dịch vụ sẽ gia tăng, nhất là các ngành công
nghiệp chế biến, chế tác có khả năng cạnh tranh. Vậy, để đạt được cơ cấu kinh tế
vào năm 2020 như Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt, cơ cấu lao động của tỉnh
Gia Lai phải dịch chuyển tương ứng như thế nào? Để trả lời câu hỏi này, cần xác
định được dòng chảy việc làm trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai
làm cơ sở để tìm các giải pháp thúc đẩy có hiệu quả quá trình dịch chuyển lao
động trên địa bàn tỉnh Gia Lai, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu chuyển
dịch cơ cấu kinh tế đã đề ra. Theo đó, đề tài được chọn là Các yếu tố ảnh hưởng
đến tạo việc làm ròng trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai” có ý
nghĩa thực tiễn rất lớn.
1.2. Câu hỏi nghiên cứu
- Dòng chảy việc làm trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai diễn
ra như thế nào kể từ khi Luật Doanh nghiệp có hiệu lực từ ngày 01/7/2006?
- Yếu tố nào ảnh hưởng đến tạo việc làm ròng trong các doanh nghiệp trên
địa bàn tỉnh Gia Lai?
2
1.3. Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định dòng chảy việc làm và các yếu tố ảnh hưởng đến tạo việc làm
ròng trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai kể từ khi Luật Doanh nghiệp
có hiệu lực từ ngày 01/7/2006 đến 31/12/2013.
- Định lượng các yếu tố ảnh hưởng đến tạo việc làm ròng trong các doanh
nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
- Khuyến nghị các cơ quan có thẩm quyền của tỉnh Gia Lai một số chính
sách, giải pháp hỗ trợ phát triển doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai nhằm
phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa nghiên cứu và kết cấu của luận văn.
Chương 2 - Cơ sở lý thuyết: Trình bày khái niệm về doanh nghiệp, phân
loại doanh nghiệp theo số lượng lao động; khái niệm về dòng chảy việc làm và
các phương pháp đo lường dòng chảy việc làm; lý thuyết về cầu lao động trong
doanh nghiệp; các yếu tố ảnh hưởng đến tạo việc làm ròng trong các doanh
nghiệp; phương pháp tiếp cận hình thành mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến tạo
việc làm ròng trong doanh nghiệp; các nghiên cứu trước liên quan.
Chương 3 – Thiết kế nghiên cứu: Trình bày quy trình nghiên cứu; thiết kế
nghiên cứu; các nội dung phân tích dòng chảy việc làm và mô hình nghiên cứu thực
nghiệm các yếu tố ảnh hưởng đến tạo việc làm ròng trong các doanh nghiệp địa bàn
tỉnh Gia Lai; mô tả và phân tích thống kê nguồn dữ liệu phục vụ cho nghiên cứu.
Chương 4 - Phân tích kết quả nghiên cứu: Trình bày kết quả và mô tả
thống kê dòng chảy việc làm; trình bày và phân tích kết quả mô hình kinh tế lượng
xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố ảnh hưởng đến tạo việc làm ròng trong
các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Chương 5 - Kết luận và khuyến nghị các chính sách phát triển doanh
nghiệp nhằm chuyển dịch cơ cấu lao động phù hợp với yêu cầu của các vị trí việc
làm theo cơ cấu kinh tế đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong thời gian
đến; đồng thời nêu một số hạn chế của đề tài.
4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Chương này nêu các lý thuyết nhằm giới thiệu khung lý thuyết cho việc đo
lường dòng chảy việc làm và các yếu tố ảnh hưởng đến tạo việc làm ròng trong
doanh nghiệp. Nội dung bao gồm:
Trình bày khái niệm về doanh nghiệp, phân loại doanh nghiệp theo số lượng
lao động; về việc làm, dòng chảy việc làm và phương pháp đo lường dòng chảy việc
làm, các ưu, khuyết điểm của phương pháp đo lường dòng chảy việc làm; lý thuyết
100 - 499 và doanh nghiệp có số lao động từ 500 trở lên là doanh nghiệp lớn.
Ở Việt Nam, quy mô doanh nghiệp được quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị
định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển
doanh nghiệp nhỏ và vừa; theo đó, “Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh
doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp:
siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương
tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số
lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau:
Bảng 2.1. Tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam
Quy mô
Doanh nghiệp
siêu nhỏ
Doanh nghiệp nhỏ
Doanh nghiệp vừa
Số lao động
Khu vực
I.
Nông, 10
người
lâm nghiệp xuống
Tổng
Số lao động Tổng nguồn Số lao động
trở 20 tỷ đồng từ trên 10 từ trên 20 tỷ từ trên 200
trở xuống
người đến đồng
đến người đến
200 người
100 tỷ đồng 300 người
trở 10 tỷ đồng từ trên 10 từ trên 10 tỷ từ trên 50
trở xuống
người đến đồng đến 50 người đến
50 người
tỷ đồng
100 người
Nguồn: Chính phủ Việt Nam
6
2.2. Việc làm và dòng chảy việc làm
2.2.1. Việc làm (job)
Theo Tổ chức Lao động quốc tế (ILO), việc làm là những hoạt động lao
động được trả công bằng tiền và bằng hiện vật (2010).
Khoản 1 Điều 9 Bộ Luật Lao động số 10/2012/QH13 của nước Việt Nam
định nghĩa “Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà không bị pháp
luật cấm”.
Tổng cục Thống kê (2011) xác định chi tiết: “Việc làm là mọi hoạt động
lao động từ 01 giờ trở lên tạo ra nguồn thu nhập không bị pháp luật cấm.
Việc làm được trả công: bằng tiền, hoặc dưới các hình thức khác mà
công việc được lấp đầy bởi một nhân công” thì các dòng chảy việc làm được đo
lường gồm có:
Tổng tạo việc làm tại thời điểm t là tổng số lượng lao động tăng thêm của
tất cả các đơn vị sản xuất, kinh doanh mở rộng hoặc gia nhập mới trong khoảng
thời gian (t-1) và t; được tính bởi công thức:
JCjt =
Trong đó: JCjt là tổng số việc làm tại thời điểm t của các doanh nghiệp
thuộc nhóm j (nhóm j là đặc tính sử dụng lao động của doanh nghiệp, có thể là
toàn bộ nền kinh tế hoặc khu vực kinh tế và ngành kinh tế hoặc vùng địa lý, độ
tuổi doanh nghiệp...); Nit và Nit-1 là số lượng lao động của doanh nghiệp i tại thời
điểm t và (t-1); j+ biểu hiện cho doanh nghiệp có số lượng lao động ở thời điểm t
nhiều hơn tại thời điểm (t-1).
Tổng việc làm bị tiêu hủy tại thời điểm t là giá trị tuyệt đối của tổng số
lượng lao động bị giảm xuống của tất cả các đơn vị sản xuất, kinh doanh do giảm
quy mô hoặc rút khỏi thị trường trong khoảng thời gian (t-1) và t; được tính bởi
công thức:
JDjt =
(2)
Một số nghiên cứu tiêu biểu của Davis và Haltiwanger về dòng chảy việc làm qua các năm gồm có:
Tổng tạo việc làm, tổng tiêu hủy việc làm và tái phân bổ lao động (1989), Tổng tạo việc làm và tiêu hủy
việc làm: bằng chứng kinh tế vi mô và tác động kinh tế vĩ mô (1990), Tổng tạo việc làm, tổng tiêu hủy
việc làm và tái phân bổ lao động (1991), Tổng dòng chảy việc làm (1999)...
8
Trong đó: JDjt là tổng số việc làm tại thời điểm t của các doanh nghiệp
-
sâu, một số khác giải thích một cách thông thường hơn, đó là dấu hiệu về hành vi
không đồng nhất của các doanh nghiệp trong nội bộ ngành và tái phân bổ lao
động trong chính ngành đó.
Ngoài ra, cũng theo các định nghĩa trên, dòng chảy việc làm còn được đo
lường theo tỷ lệ tăng trưởng, trên cơ sở các công thức đo lường theo tỷ lệ tăng
trưởng việc làm của Davis, Haltiwanger và Schuh (1996), Hijzen, Upward và
Wright (2009) trình bày lại như sau:
Tăng trưởng việc làm của doanh nghiệp i trong khoảng thời gian (t-1) và t
được xác định bởi:
Việc chia trung bình số lượng việc làm nhằm đảm bảo rằng git bị giới hạn
giữa [-2 và 2], hai điểm chặn -2 và 2 biểu hiện cho doanh nghiệp rút khỏi thị trường
và gia nhập mới. Để tổng hợp tăng trưởng việc làm của tất cả các doanh nghiệp,
trọng số được xác định theo công thức:
Trong đó, εjt là tập hợp các doanh nghiệp trong nhóm j (nhóm j là đặc tính
sử dụng lao động của doanh nghiệp, có thể là toàn bộ nền kinh tế hoặc khu vực
kinh tế và ngành kinh tế hoặc vùng địa lý, độ tuổi doanh nghiệp...) tại thời điểm t
hoặc (t-1) và đã bao gồm các doanh nghiệp rút khỏi thị trường và gia nhập mới
trong khoảng thời gian (t-1) và t.
Tỷ lệ tạo việc làm (JCjt) trong nhóm j bất kỳ được xác định bởi công thức:
Tỷ lệ tiêu hủy việc làm (JDjt) trong nhóm j bất kỳ được xác định bởi công
thức:
10
Các dòng chảy tái phân bổ việc làm (JRjt), thay đổi việc làm ròng (NRjt),
nghiệp sẽ thuê lao động cho tới khi sản phẩm cận biên của lao động đúng bằng
tiền lương thực tế.
Đường MRPL là một đường đi
W
xuống phản ánh qui luật năng suất biên
lao động giảm dần. Đường MRPL chính
là đường cầu lao động, các doanh nghiệp
W1
W2
sẽ thuê ngày càng nhiều lao động khi tiền
lương thực tế ngày càng giảm.
A
B
DL = MRPL
L1 L2
Lượng lao động
0
Hình 2.1. Đường cầu lao động
Nguồn từ bài giảng kinh tế vi mô – Đại học Thương mại
Do đó, trong mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến tạo việc làm ròng, ngoài
các biến độc lập là đặc tính sử dụng lao động của doanh nghiệp còn có một số
biến khác được đưa vào mô hình tùy thuộc vào phương pháp tiếp cận mô hình và
mục tiêu nghiên cứu. Các đặc tính sử dụng lao động và yếu tố ảnh hưởng đến tạo
việc làm ròng trong doanh nghiệp gồm có:
2.4.1. Quy mô doanh nghiệp tính theo số lượng lao động hay nói cách
khác là số lượng lao động trong doanh nghiệp
Số lượng lao động trong doanh nghiệp là một trong các yếu tố được xem
xét nhiều nhất khi nghiên cứu dòng chảy việc làm trong các doanh nghiệp.
David, Haltiwanger và Schuh (1993) nghiên cứu về Doanh nghiệp nhỏ và tạo
việc làm: phân tích các bí ẩn và đánh giá lại các sự kiện cho rằng, các doanh
nghiệp và nhà máy lớn (tính theo số lượng lao động) chiếm tỷ trọng cao trong tạo
việc làm và tiêu hủy việc làm trong lĩnh vực sản xuất ở Mỹ. Trong khi đó,
Hijzen, Upward và Wright (2009) xem xét quan hệ giữa số lượng lao động trong
doanh nghiệp và dòng chảy việc làm theo 03 phương pháp đo lường quy mô
doanh nghiệp theo số lượng lao động của Baldwin và Picot (1995) lại cho kết quả
ngược lại, đó là các doanh nghiệp nhỏ chiếm tỷ trọng cao trong tạo việc làm và
tiêu hủy việc làm ở nước Anh trong giai đoạn 1997-2008; tương tự với kết quả
này, Nguyễn Minh Hà (2010) cũng chỉ ra rằng trong giai đoạn 2000-2005, ở Việt
Nam chỉ doanh nghiệp nhỏ mới có tỷ lệ tạo việc ròng dương, doanh nghiệp lớn
và vừa có tỷ lệ tạo việc làm ròng âm.
13
Kết quả hồi quy mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến tổng dòng chảy việc
làm ở Estonia của Masso, Eamets và Phillips (2005) cho thấy số lượng lao động
trong doanh nghiệp có ảnh hưởng tiêu cực đến tăng trưởng việc làm của doanh
nghiệp và khẳng định điều này phù hợp với ghi nhận của Faggio và Konning
(2001).
nhu cầu sản phẩm. Theo thời gian, các thông tin này được tích lũy, các doanh nghiệp
thua lỗ rút khỏi thị trường và các doanh nghiệp có lợi nhuận tồn tại, giải quyết việc
làm giảm xuống đến mức độ ổn định hơn. Tỷ lệ tạo việc làm ròng giảm theo thời
gian hoạt động (độ tuổi) của doanh nghiệp; điều này cho thấy việc các doanh nghiệp
mới thay thế doanh nghiệp cũ vì có lợi thế hơn về công nghệ và tổ chức. Davis và
ctg (1997, được trích dẫn bởi Masso, Eamets và Philips, 2005) chỉ ra rằng, tổng tái
phân bổ việc làm cũng giảm theo thời gian hoạt động (độ tuổi) của doanh nghiệp;
tuy nhiên, tổng tỷ lệ tái phân bổ việc làm dôi dư không giảm do sự tăng trưởng việc
làm nhanh chóng của các doanh nghiệp mới thành lập, điều này cho thấy sự biến
động của tăng trưởng việc làm trở nên quan trọng đối với doanh nghiệp ở độ tuổi 24 năm.
Foster, Haltiwanger và Kim (2006) nghiên cứu về Dòng chảy việc làm ở
lĩnh vực sản xuất nước Mỹ: đo lường từ dữ liệu nghiên cứu theo chiều dọc cho
rằng, các nhà máy mới đi vào hoạt động có tỷ lệ tạo việc làm cao hơn và biến
động nhiều hơn so với các nhà máy đã đi vào hoạt động lâu năm; trong khi đó, tỷ
lệ tiêu hủy việc làm của các nhà máy mới thành lập cao hơn và biến động nhiều
hơn, nhưng sự khác biệt là không lớn so với các nhà máy hoạt động lâu năm.
Điều này phù hợp với kết quả hồi quy mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến tăng
trưởng việc làm ở Estonia của Masso, Eamets và Phillips (2005) khi chỉ ra được
độ tuổi của doanh nghiệp ảnh hưởng tiêu cực đến tăng trưởng việc làm trong
doanh nghiệp.
Theo Davis và Haltiwanger (1999), tăng trưởng việc làm ròng giảm theo
độ tuổi của doanh nghiệp, ngay cả trong trường hợp sử dụng số lượng lao động
trong doanh nghiệp làm biến kiểm soát, đây cũng chính là kết quả nghiên cứu
của Hall (1987), Evans (1987a,b), Dunne và ctg (1989a,b).
2.4.3. Khu vực kinh tế và ngành kinh tế
Theo Nguyễn Thị Tuệ Anh và Bùi Thị Phượng Liên (2007), “việc chuẩn
hóa các phân ngành kinh tế được các tổ chức quốc tế thực hiện và đến nay thế
15