Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2012 – 2020, kế hoạch sử dụng đất kỳ chi tiết (2013 – 2015) phường ngọc hà – thành phố hà giang tỉnh hà giang - Pdf 35

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRUỜNG HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Chuyên đề:
“Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2012 – 2020, kế hoạch sử dụng đất kỳ chi
tiết (2013 – 2015) phường Ngọc Hà – thành phố Hà Giang - tỉnh Hà Giang”.

Người thực hiện : Vũ Thị Dung
Lớp

: LĐH1.QĐ1

Khoa

: Quản Lý Đất Đai

Người hướng dẫn : THS. Trần Xuân Biên

Địa điểm thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Giang

HÀ NỘI - 2013


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài, em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình
và sự chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo trong khoa Quản lý đất đai - Trường
Đại học Tài Nguyên và Môi Truờng Hà Nội, các tập thể đã tạo điều kiện để em
hoàn thành báo cáo này.
Trước hết, em xin chân thành cảm ơn thầy giáo TH.S Trần Xuân Biên đã
nhiệt tình ủng hộ, động viên, hướng dẫn em nhiệt tình trong suốt thời gian em

MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là tư liệu sản
xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng nhất của môi trường sống, là địa bàn
phân bố dân cư, xây dựng các công trình kinh tế - văn hóa, xã hội và an ninh
quốc phòng. Đất đai có những tính chất đặc trưng khiến nó không giống bất kỳ
tư liệu sản xuất nào, nó vừa cung cấp nguồn nước, dự trữ nguyên vật liệu
khoáng sản, là không gian của sự sống, bảo tồn sự sống.
Đất đai giữ vai trò hết sức quan trọng trong đời sống và trong sản xuất,
nó là nền tảng cho mọi hoạt động sản xuất của con người. Từ đất con người có
cái để ăn, có nhà để ở, có không gian để làm việc, sản xuất và các điều kiện để
nghỉ ngơi; vì vậy chúng ta nhận định rằng: Đất đai là tài nguyên có giá trị nhất
của nhân loại, là vốn sống của con người.
Do đó, để quản lý đất đai một cách hợp lý thì nhà nước phải ban hành
các chính sách, về quản lý và sử dụng đất đai từ trung ương đến địa phương để
sử dụng đất đai một cách có hiệu quả và lâu bền.
Quy hoạch sử dụng đất là một trong những công cụ quan trọng của
ngành Tài nguyên và Môi trường, giúp Nhà nước thống nhất quản lý đất đai
theo quy hoạch và kế hoạch. Dựa vào quy hoạch sử dụng đất, Nhà nước phân
bổ hợp lý đất đai cho các nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, hình thành cơ cấu
sử dụng đất đai phù hợp với cơ cấu kinh tế, khai thác được tiềm năng đất đai và
sử dụng đúng mục đích. Nhất là trong giai đoạn hiện nay Đảng, Nhà nước và
nhân dân ta đang tiến hành công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại hóa, nhu cầu
khác nhau ngoài nhu cầu ăn ở, sinh hoạt hàng ngày càng tăng, dân số phát triển
ở mức cao… đã gây áp lực mạnh mẽ đối với tài nguyên đất. Đề tài nhằm góp
phần giúp cho cấp ủy, chính quyền địa phương thực hiện nhiệm vụ quản lý và
sử dụng đất đai có hiệu quả hơn.
4



Tìm ra những thuận lợi, khó khăn của phường Ngọc Hà trong công tác
thực hiện quy hoạch sử dụng đất theo Bộ tiêu chí nông thôn mới, rút ra bài học
kinh nghiệm trong việc sử dụng đất trong giai đoạn quy hoạch.
1.3. Yêu cầu của đề tài
Tìm hiểu tình hình sử dụng đất trên địa bàn có tính đảm bảo trên cơ sở
khoa học, có tính khả thi cao, khơi dậy và phát huy những tiềm năng đất đai
của phường.
Đáp ứng được các yêu cầu sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá
nhân trên địa bàn.
Đảm bảo sự phát triển ổn định ở đô thị, sử dụng đất lâu dài đem lại hiệu
quả kinh tế - xã hội và môi trường.
Đáp ứng yêu cầu sử dụng đất của các ngành, các hộ gia đình, cá nhân sử
dụng đất đến năm 2020 trên địa bàn phường.
Đảm bảo tính cân đối trong việc phân bổ, sử dụng đất đai thể hiện tính
khoa học, tính thực tế.
Đảm bảo cho Nhà nước quản lý đất đai một cách hợp lý, chủ động cho
người sản xuất.

6


CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở lý luận về quy hoạch sử dụng đất đai
2.1.1. Khái niệm quy hoạch sử dụng đất
Quy hoạch sử dụng đất là một hiện tượng kinh tế - xã hội đặc thù. Đây là
một hoạt động vừa mang tính khoa học, vừa mang tính pháp lý của một hệ
thống các biện pháp kỹ thuật, kinh tế, xã hội được xử lý bằng các biện pháp
phân tích tổng hợp về sự phân bố địa lý của các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã
hội. Từ trước tới nay có rất nhiều quan điểm về quy hoạch sử dụng đất. Có

cao hiệu quả sử dụng đất của các tổ chức, cá nhân được giao quyền sử dụng
đất.
Quy hoạch sử dụng đất đai nông thôn tạo ra sự ổn định về mặt pháp lý
cho việc quản lý Nhà nước đối với đất đai, làm cơ sở cho việc giao quyền sử
dụng đất, cho thuê đất, đầu tư phát triển kinh tế - xã hội, góp phần chuyển dịch
cơ cấu kinh tế, góp phần đảm bảo an ninh lương thực cho quốc gia và thực hiện
nhiệm vụ Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước. Quy hoạch sử dụng đất đai
nông thôn tạo điều kiện xác lập cơ chế điều tiết một cách chủ động việc phân
bổ quỹ đất đai nông thôn tạo điều kiện xác lập cơ chế điều tiết một cách chủ
động việc phân bổ quỹ đất đai cho mục đích sử dụng như phát triển nông
nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, công nghiệp và đô thị, kết cấu hạ tầng kinh tế
xã hội
Quy hoạch sử dụng đất đai là công cụ hữu hiệu giúp cho Nhà nước nắm
chắc quỹ đất đai và xây dụng chính sách sử dụng đất đai đồng bộ có hiệu quả
cao, hạn chế sự chồng chéo trong quản lý đất đai, ngăn chặn các hiện tượng
chuyển mục đích sử dụng tùy tiện, hiện tượng tiêu cực, tranh chấp, lấn chiếm,
hủy hoại đất và phá vỡ cân bằng sinh thái.
Như vậy, quy hoạch sử dụng đất đai nông thôn không những có ý nghĩa
đặc biệt quan trọng trước mắt mà còn cả lâu dài, đưa định hướng cho tương lai.
2.1.3. Đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất đô thị
Quy hoạch sử dụng đất đô thị là một công cụ quản lý khoa học của Nhà
nước. Ở nước ta quy hoạch sử dụng đất đai nhằm phục vụ cho nhu cầu của
8


người sử dụng đất và quyền lợi của toàn xã hội, góp phần giải quyết các mối
quan hệ trong quản lý và sử dụng đất đai để nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội.
Quy hoạch mang tính tổng hợp: quy hoạch sử dụng đất nhận trách nhiệm
tổng hợp toàn bộ nhu cầu sử dụng đất, điều hòa các mâu thuẫn về đất đai của
các ngành, các lĩnh vực. Xác định và điều phối phương hướng, phương thức

Quy hoạch sử dụng đất mang tính khả biến: khi xã hội phát triển, khoa
học kỹ thuật ngày càng tiến bộ, chính sách và tình hình kinh tế thay đổi, các dự
kiến của quy hoạch sử dụng đất sẽ trở nên không còn phù hợp nữa. Việc chỉnh
sửa, bổ sung, hoàn thiện và điều chỉnh biện pháp thực hiện là cần thiết. Điều đó
thể hiện tính khả biến của quy hoạch. Quy hoạch sử dụng đất luôn là quy hoạch
động, một quá trình lặp đi lặp lại theo chu kỳ “Quy hoạch - Thực hiện - Quy
hoạch lại hoặc chỉnh lý - Tiếp tục thực hiện” với chất lượng, mức độ hoàn thiện
và tính thích hợp ngày càng cao hơn.
2.2. Căn cứ pháp lý thực hiện quy hoạch sử dụng đất
2.2.1. Những căn cứ pháp lý chung của quy hoạch sử dụng đất
Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, sự chuyển dịch
cơ cấu kinh tế đã gây áp lực ngày càng lớn đối với đất đai. Chính vì vậy Đảng
và Nhà nước ta luôn coi trọng công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Nhà nước ta đã ban hành hệ thống văn bản pháp luật như Hiến pháp, Luật Đất
đai và các văn bản hướng dẫn lập quy hoạch sử dụng đất, cụ thể như sau:
- Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã khẳng
định tại Điều 18, Chương II: “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo
quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và hiệu quả”.
- Điều 6 Luật Đất đai năm 2003 quy định “Quản lý quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất” là một trong 13 nội dung “Quản lý Nhà nước về đất đai”.
- Điều 23, 25, 26, 27 Luật Đất đai năm 2003 quy định cụ thể nội dung
của quy hoạch sử dụng đất, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp trong công tác lập, thẩm định, điều
chỉnh và phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Ngoài ra còn có các văn bản dưới Luật như:
+ Chỉ thị số 05/2004/CT-TTg ngày 09/02/2004 của Thủ tướng Chính phủ
về việc thi hành Luật Đất đai.
+ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về
việc thi hành Luật Đất đai.


2.3.1. Tình hình nghiên cứu quy hoạch trong và ngoài nước
2.3.1.1. Quy hoạch sử dụng đất ở một số nước trên thế giới
Trên thế giới, công tác quy hoạch sử dụng đất đai đã được tiến hành từ
11


nhiều năm trước đây, vì thế họ đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm quý báu.
Hiện nay công tác này đang được chú trọng và phát triển, nó chiếm vị trí quan
trọng trong quá trình sản xuất, đặc biệt là trong sản xuất nông nghiệp.
Ở Bungari: Quy hoạch lãnh thổ đất nước được phân thành các vùng đặc
trưng gắn liền với việc bảo vệ môi trường thiên nhiên.
Ở Pháp: Quy hoạch đất đai được xây dựng theo hình thức mô hình hóa
nhằm đạt hiệu quả cao trong việc sử dụng tài nguyên môi trường và lao động,
áp dụng bài toán quy hoạch tuyến tính có cấu trúc và cơ cấu hợp lý, tăng hiệu
quả sản phẩm xã hội.
Ở Hungari: Quy hoạch đất đai được coi là vấn đề đặc biệt quan trọng và
giống như một số nước khác trong thời kỳ quá độ. Sự thay đổi từ một hệ thống
tập trung sang cơ chế tập trung quy hoạch phi tập trung cùng với sự tư nhân
hóa mang lại những thay đổi lớn về kinh tế, cơ cấu, tổ chức và xã hội. Từ
những thay đổi đó những nước này cần phải xác định hệ thống pháp luật một
cách hoàn chỉnh hơn. Tuy nhiên vẫn gặp trở ngại lớn là năng lực và thể chất
còn yếu, không đủ để xác định những vấn đề có tính chất thủ tục của việc lập
quy hoạch và xác định bộ máy quản lý.
Ở Thái Lan: Việc quy hoạch đất đai được phân theo 3 cấp bao gồm cấp
Quốc gia; cấp vùng và cấp á vùng hay địa phương. Quy hoạch nhằm thể hiện
cụ thể các chương trình kinh tế xã hội của Hoàng gia Thái Lan gắn liền với tổ
chức hành chính và quản lý Nhà nước, phối hợp với Chính phủ và chính quyền
địa phương. Dự án phát triển của Hoàng gia đã xác định vùng nông nghiệp
chiếm một vị trí quan trọng về kinh tế, xã hội, chính trị ở Thái Lan. Các dự án
đều tập trung vào các vấn đề quan trọng như nước, đất đai, thị trường và lao

Một cao trào làm quy hoạch nông thôn đã diễn ra sôi nổi, trọng tâm của công
tác quy hoạch thời kỳ này là lập đề án xây dựng vùng huyện. Nhiều huyện được
chọn làm huyện điểm để tiến hành quy hoạch như: Đông Hưng (Thái Bình); Thọ
Xuân (Thanh Hóa); Nam Ninh (Nam Định)... Nội dung quy hoạch dựa trên cơ sở
phát triển sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp và tiểu thủ công nghiệp.
- Tiến hành bố trí hệ thống công trình phục vụ sản xuất 3 cấp: huyện, tiểu
vùng - cụm kinh tế và xã - hợp tác xã.
- Cải tạo mạng lưới dân cư theo hướng tập trung và tổ chức tốt đời sống
nhân dân.
13


- Quy hoạch xây dựng hệ thống công trình phục vụ công cộng và phục vụ
sản xuất của huyện, tiểu vùng và ở xã như: hệ thống giao thông, điện, cấp thoát
nước…
* Giai đoạn từ 1987 đến nay
Trong giai đoạn này đất nước đã có nhiều chuyển biến lớn trên con
đường đổi mới từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế hàng hóa
nhiều thành phần, việc này tác động mạnh đến công tác quản lý và quy hoạch
sử dụng đất.
Giai đoạn 1987 - 1992: Năm 1987, Luật Đất đai đầu tiên của nước ta
được ban hành, trong đó có một số Điều đề cập đến công tác quy hoạch đất đai.
Tuy nhiên nội dung chính của quy hoạch sử dụng đất chưa được nêu ra.
Ngày 15/04/1991 Tổng cục Quản lý ruộng đất ban hành Thông tư
106/QH-KH/RĐ hướng dẫn lập quy hoạch sử dụng đất. Thông tư này đã hướng
dẫn đầy đủ, cụ thể quy trình, nội dung và phương pháp lập quy hoạch sử dụng
đất. Kết quả là trong giai đoạn này nhiều tỉnh đã lập quy hoạch cho nhiều xã
bằng kinh phí địa phương. Tuy nhiên ở cấp huyện, tỉnh chưa được thực hiện.
Giai đoạn từ năm 1993 -2003: Tháng 07/1993 Luật Đất đai sửa đổi được
ban hành rộng rãi. Trong đó nêu cụ thể các điều khoản về quy hoạch sử dụng

- Tình hình quy hoạch sử dụng đất tại tỉnh Hà Giang: Tỉnh Hà Giang đã tiến
hành lập quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020.
Luật đất đai 2003 ra đời là cơ sở để Tỉnh tiến hành công tác quy hoạch
sử dụng đất. Trên địa bàn tỉnh, tất cả các huyện đã hoàn thành công tác đo đạc,
quy hoạch sử dụng đất theo luật mới.
- Tình hình quy hoạch sử dụng đất tại Thành phố Hà Giang: Đã tiến hành
lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020. Công tác quy hoạch sử dụng đất của
thành phố đã được triển khai tới các phường theo sự chỉ đạo của Sở Tài nguyên
& Môi trường tỉnh Hà Giang.

15


CHƯƠNG 3
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu công tác sử dụng đất trên địa bàn phường Ngọc Hà để đưa
ra phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai xây dựng hợp lý, tiết kiệm
hiệu quả hơn và đúng pháp luật.
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu tại phường Ngọc Hà – thành phố Hà Giang Tỉnh Hà Giang.
3.2. Nội dung nghiên cứu
3.2.1. Điều tra, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội.
3.2.1.1. Điều kiện tự nhiên:
- Vị trí địa lý.
- Địa hình.
- Đặc điểm khí hậu, thủy văn.
- Các nguồn tài nguyên khác.
- Cảnh quan môi trường.

hình sử dụng các loại đất, chỉ tiêu bình quân đất các loại trong những năm của
giai đoạn quy hoạch.
3.3.3. Phương pháp minh họa bằng bản đồ
Đây là phương pháp đặc thù của công tác quy hoạch.Các thông tin cần
thiết được biểu diễn trên bản đồ có tỷ lệ 1/5000,tạo thành tập bản đồ gồm : Bản
đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2012, bản đồ quy hoạch sử dụng đất giai đoạn
2012 - 2020.
3.3.4. Phương pháp tính toán theo định mức
Sử dụng phương pháp này dự tính sự phát triển dân số, số hộ trong
những
năm của giai đoạn quy hoạch và nhu cầu cấp đất ở mới. Ngoài ra, phương pháp
này dùng để tính toán nhu cầu cho các công trình chuyên dùng.

17


3.3.5. Phương pháp chuyên gia
Tham khảo ý kiến của các chuyên gia trong ngành và các ngành có liên
quan để có đề xuất một cách hợp lý và đảm bảo về vấn đề môi trường sinh thái
và phát triển kinh tế - xã hội.

18


CHƯƠNG 4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1. Nghiên cứu điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội
4.1.1. Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1. Vị trí địa lý
Phuờng Ngọc Hà là một Phường mới tách từ phường Trần Phú và xã

- Lượng bốc hơi: Tổng lượng bốc hơi bình quân hàng năm là 890 mm,
tháng 11 là tháng có lượng bốc hơi cao nhất trong năm, thấp nhất là tháng 3.
- Lượng mưa: Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10,trong đó tháng 7
và tháng 8 là tháng có lượng mưa cao nhất trong năm. Lượng mưa trung bình
là 1500 mm.
- Chế độ gió: Hướng gió chính là hướng Đông Nam (từ tháng 4 đến
tháng 11 kèm theo khí hậu nóng ẩm và mưa nhiều).
- Nhiệt độ trung bình là 22,6oc, nhiệt độ trung bình năm 27,2oc, nhiệt độ
thấp nhất trung bình năm là 19oc. Tổng số giờ nắng trung bình là 1.439 giờ,
trong đó tháng có nhiều giờ nắng nhất trong năm là tháng 8, tháng ít giờ nắng
nhất là tháng 2.
- Hàng năm có 2 mùa gió chính: gió mùa Đông Bắc và gió Đông Nam,
gió mùa Đông Bắc thịnh hành từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau, gió
mùa Đông Nam thịnh hành từ tháng 4 đến tháng 9.
Nhìn chung, thời tiết, khí hậu của phường Ngọc Hà rất thuận lợi cho việc
phát triển nền nông nghiệp đa dạng và phong phú. Mùa đông với khí hậu khô,
lạnh làm cho vụ đông trở thành vụ chính có thể trồng được nhiều cây rau màu
ngắn ngày và có giá trị kinh tế cao để xuất khẩu.
Yếu tố hạn chế lớn nhất đối với sử dụng đất là mưa lớn tập chung theo
mùa thường gây ra hiện tượng xói mòn, rửa trôi đất, nhất là ở vùng đất trống
đồi núi trọc có độ dốc lớn và độ che phủ thấp, thường gây ra úng ngập ở
những nơi có địa hình lòng chảo, hệ thống thoát nước kém.
4.1.1.4. Hệ thống thủy văn
Phường Ngọc Hà có diện tích nhỏ hơn so với các phường khác trên địa
bàn Thành phố Hà Giang, hệ thống sông suối trong Phường gồm có sông Miện

20


và các suối nhỏ thường có nước một mùa vào mùa mưa. Hệ thống thoát nước


- Về chất lượng nước: Chỉ có nước sông Miện và một số ao hồ trong khu
dân cư là có khả năng sử đụng vào mục đích sinh hoạt và sản xuất. Còn lại thì
bị ô nhiễm do thuốc trừ sâu, phân bón, nước thải sinh hoạt…
- Nguồn nước ngầm: theo các tài liệu nghiên cứu cho thấy lượng nước
ngầm có trữ lượng tương đối khá, chất lượng nước trung bình, tổng độ khoáng
cao, hàm lượng ion: Na+:1,64, Cl-:2,190, nước nợ tanh, độ cứng của nước cao,
cần phải có quy trình sử lý chặt chẽ trước khi đưa vào sử dụng cho sản xuất và
sinh hoạt.
* Tài nguyên nhân văn
Ngày 9 tháng 8 năm 2005 , phường Ngọc Hà được thành lập với 1 phần
diện tích của xã Ngọc Đường và phường Trần Phú, trải qua gần 8 năm xây
dựng và phát triển đã có những bước tiến nhảy vọt trong những năm qua. Trong
những năm vừa qua dưới chủ trương của Đảng và nhà nước, lãnh đạo phường
Ngọc Hà đã chỉ đạo giúp cuộc sống của người dân nâng lên rất nhiều. Người
dân phường Ngọc Hà có truyền thống cần cù trong lao động sáng tạo và thông
minh trong công cuộc xây dựng quê hương đất nước.
4.1.1.6. Cảnh quan môi trường
Trong thời gian qua, UBND phường đã chỉ đạo triển khai đề án thu gom
vận chuyển, xử lý rác thải trên địa bàn toàn phường. Hệ thống quản lý, quy chế
từng bước xây dựng và hoàn thiện, phục vụ ngày càng hiệu quả cho công tác
bảo vệ môi trường cũng như các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội. Nhận thức
về bảo vệ môi trường của các cấp, các ngành và nhân dân đã được nâng lên
đáng kể, mức độ gia tăng ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường từng bước
được hạn chế. Những thành tựu đó đã góp phần quan trọng vào việc nâng cao
chất lượng cuộc sống của người dân, đảm bảo sự phát triển bền vững kinh tế xã hội của phường.
Tuy nhiên trong những năm qua môi trường ở phường Ngọc Hà còn có
những khu vực vẫn bị ô nhiễm, suy thoái với tốc độ cao ảnh hưởng xấu đến sức
khoẻ của mọi người, cản trở không nhỏ đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội.
22

4.2.3. Thực trạng phát triển kinh tế các ngành
* Ngành nông nghiệp
23


Phát huy thế mạnh về truyền thống lâu đời sản xuất nông nghiệp, cũng như
ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ và việc khai thác hiệu quả lợi ích do đầu
tư hệ thống kênh mương thủy lợi đem lại, trong những năm qua phường đã có sự
tăng trưởng đáng kể. Giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 83.848 triệu đồng, bình quân
đạt 47 triệu/ha đất canh tác, tăng 57% so với năm 2009, tăng trung bình hàng năm
là 13%.
* Ngành trồng trọt
Tổng sản lượng lúa năm 2012 đạt 15.870 tấn. Năng suất bình quân đạt
5,6 tấn/ha/vụ, tăng 5,7% so với năm 2008 và tăng 24,4% so với năm 2010.
Trồng màu: thực hiện gieo trồng được 67.46 ha đạt 100% so với Nghị
quyết (gồm khổ qua, dưa leo, rau cải các loại).
Bảng 4.1: Tình hình phát triển ngành trồng trọt phường Ngọc Hà
Chỉ tiêu
1. Lúa hè thu
Diện tích
Năng suất
Sản lượng
2. Lúa đông xuân
Diện tích
Năng suất
Sản lượng
3. Cây màu
Diện tích
4. Tổng GTSX ngành nông
nghiệp

ha
tạ/ha
tấn

249
56
13.944

249
57
14.193

249
60
14.940

249
60
14.940

ha
triệu
đồng

67.46

67.46

67.46



2009

2010

2011

2012

350
660
9.888

362
635
9.879

380
620
9.659

359
640
10.900

ha

10.56

9.59



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status