Báo cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Trương Thị Biên Thùy-CĐ8QM4
A. PHẦN MỞ ĐẦU
I. Lý do chọn chuyên đề
Từ xa xưa người nông dân Việt Nam đã biết sử dụng thời gian nông nhàn của
mình để sản xuất những sản phẩm thủ công nghiệp để phục vụ cho nhu cầu trong
đời sống và nhu cầu trao đổi hàng hóa, các nghề phụ phát triển và dần tách ra khỏi
nông nghiệp thành nghề thủ công, làng nghề nông thôn Việt Nam phát triển nhanh
chóng đóng góp vào giải quyết công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người lao động
nông thôn, góp phần ổn định kinh tế xã hội, là tiền đề cho công cuộc công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước. Hoạt động của làng nghề đã tạo ra các vật dụng cần thiết
đáp ứng nhu cầu của cuộc sống.
Hiện nay, cả nước có 1450 làng nghề, phân bố ở 58 tỉnh thành phố. Trong đó
tập trung ở miền Bắc với 1068 làng nghề, chiếm 73,6%, miền trung có 116 làng
nghề, chiếm 8% và niềm Nam có 267 làng chiếm 18,4%. Các tỉnh có số lượng đông
nhất là Hà Tây 280 làng, Thái Bình 178 làng, Bắc Ninh 59 làng, Hải Dương 65
làng, Nam Định có 90 làng, Thanh Hóa 127 làng. Trong vòng 10 năm qua nông
thôn Việt Nam đã phát triển với tốc độ cao và sản xuất chủ yếu ở quy mô hộ gia
đình.
Trong đó làng nghể mây tre đan ở xã Xuân Lai huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh
được coi là cái nôi của tre trúc Việt Nam. Trải qua nhiều thăng trầm và biến động
của lịch sử nhưng những sản phẩm nghệ thuật độc đáo mang đậm bản sắc của dân
tộc người Việt. Các sản phẩm từ mây tre hun khói này không chỉ được ưa chuộng ở
thị trường trong nước mà còn được khách hàng thế giới như Nhật, Mỹ,Đài Loan,…
rất ưa chuộng. Nhờ vậy mà đời sống của người dân xã Xuân Lai có nhũng thay đổi
đáng kể, kinh tế được cải thiện rõ rệt.
Bên cạnh những lợi ích mà làng nghề mây tre đan mang lại trong quá trình sản
xuất, làng nghề đã tạo ra một lượng lớn các chất thải ở cả 3 dạng rắn, lỏng, khí,
trong đó nghiêm trọng nhất đó vẫn là nước thải với lượng phát sinh lớn, thành phần
Thu thập về các điều kiên kinh tế xã hội của xã Xuân Lai - huyên Gia Bình
-Bắc Ninh.
Điều tra đánh giá hiện trạng môi trường và cơ sở hạ tầng tại địa bàn xã Xuân
Lai - Gia Bình - Bắc Ninh.
Điều tra hiện trang môi trường của đất, nước, không khí và chất thải tai địa
bàn xã Xuân Lai.
Phương pháp thu thập thông tin bằng phỏng vấn: cán bộ trung tâm công nghệ
tài nguyên môi trường.
III. Mục tiêu và nhiệm vụ của chuyên đề
1. Mục tiêu
Qua khảo sát hiện trạng môi trường khu vực làng nghề mây tre đan xã Xuân
Lai cho thấy vấn đề môi trường cấp bách nhất chính là nước thải phát sinh từ quá
trình ngâm nguyên liệu, với lượng thải phát sinh từ gần 900 hộ sản xuất, nước thải
chứa hàm lượng lớn các chất hữu cơ khó phân hủy sinh học. Nước thải từ quá trình
ngâm nguyên liệu đã gây ô nhiêm nghiêm trọng cả 3 môi trường đất, nước, không
khí gây ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe và sinh hoạt của người dân trong xã.
Mục tiêu đề ra là xử lý nước thải cho làng nghề mây tre đan xã Xuân Lai - Gia Bình
Khoa Môi Trường - Trường ĐHTN&MT Hà Nội
2
Báo cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Trương Thị Biên Thùy-CĐ8QM4
- Bắc Ninh nhằm đem lai cho người dân trong xã có một môi trường sống trong
sạch, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho mọi người dân và đẩy mạnh phát
triển sản xuất.
2. Nhiệm vụ
nghành là khác nhau. Nhưng tất cả đều có một nhiệm vụ chung hướng tới phát triển
bền vững. Quản lý nhà nước về môi trường có ý nghĩa quan trọng với mọi người
dân, đảm bảo những điều kiện sống cần thiết cho hoạt động sống của nhân dân.
Khoa Môi Trường - Trường ĐHTN&MT Hà Nội
3
Báo cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Trương Thị Biên Thùy-CĐ8QM4
Huyện Gia Bình vận dụng sáng tạo quan điểm của Đảng và nhà nước trong
công tác quản lý môi trường. Hướng dẫn chi đạo, phối hợp cùng các ban ngành giúp
đỡ xã Xuân Lai giải quyết nhiều vấn đề ô nhiễm phát sinh trong sản xuất cũng như
trong sinh hoạt của người dân làng nghề mây tre đan. Hướng dẫn, phân công trách
nhiệm, quyền hạn cho cán bộ chuyên trách về môi trường của xã. Kịp thời có những
biện pháp hành động xử lý, phòng chống ô nhiễm phục hồi môi trường, cải thiện
chất lượng cuộc sống cho người dân.
3. Một số văn bản liên quan tới quản lý tài nguyên nước
Luật bảo vệ môi trường được Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam thông qua ngày 29/11/2005.
Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
Hệ thống tiêu chuẩn về môi trường Việt Nam.
Chỉ thị số 132/QĐ- TTg về khuyến khích phát triển ngành nghề nông thôn.
Quyết định 81/2006/QĐ- TTg về phê duyệt chiến lược quốc gia về tài nguyên
nước tới năm 2020.
Thông tư liên tịch số 80/2007/TTLT- BTC- BNN ngày 11/07/2007 của Bộ Tài
Chính và Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn hướng dẫn chế độ quản lý, sử
1530-1776 giờ chế độ nhiệt hình thánh rõ rệt theo 2 mùa:
+ Mùa nóng kéo dài từ tháng 4 đến tháng 9 năm sau. Với đặc điểm của gió
mùa đông mang theo hơi ẩm.
+ Mùa lạnh từ tháng 12 cho đến tháng 4 năm sau. Mùa đông lạnh có sương giá
và sương muối,ít mưa và hanh khô.
- Nhiệt độ trung bình, lớn nhất và nhỏ nhất các tháng trong năm tại Gia Bình
được thể hiện trong (bảng 1).
Bảng 1. Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm tại Gia Bình- Bắc Ninh
Nhiệt độ
(0C)
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
16,9
Lớn nhất
19,2
21,8
23,5
27,5
30,9
32,6
33,9
32,8
30,3
26,8
27,0
22,0
Nhỏ nhất
biến động không nhiều, tháng 3, tháng 4 thường có độ ẩm cao nhất, khoảng 94%.
Bảng 2. Độ ẩm tương đối trung bình các tháng trong năm
Tháng
1
2
3
4
5
6
Khoa Môi Trường - Trường ĐHTN&MT Hà Nội
7
8
9
10
11
12
88
(Nguồn: Trạm khí tượng thuỷ văn Bắc Ninh)
c. Mưa và lượng bốc hơi
Mưa có tác dụng rửa sạch các chất ô nhiễm trong không khí và pha loãng các
chất ô nhiễm trong nước và nó cung là một tác nhân vận chuyển các chất ô nhiêm từ
không khí vào trong nước. Huyện Gia Bình có chế độ mưa khá phong phú, tổng
lượng mưa trung bình hằng năm dao động trong khoảng 1400-1600mm/năm. Chế
độ mưa được chia làm 2 mùa, mùa mưa và mùa khô, mùa mưa tập trung từ tháng 5
đến tháng 10, chiếm tới 80%. Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
d. Nắng và bức xạ
Bức xạ là yếu tố tác động lên độ bền vững của khí quyển. Tổng số giờ nắng
trong năm của Gia Bình là khoảng 1530-1776 giờ. Tổng lượng nhiệt bức xạ trung
bình khoảng 9,1 kcal/cm2/tháng.
e. Gió và hướng gió
Gió là yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới quá trình lan truyền các chất ô nhiễm
trong không khí. Tốc độ lan truyền các chất ô nhiễm càng nhỏ nhờ khí thải được
pha loãng với không khí sạch càng nhiều và khi tốc độ gió nhỏ hoặc lặng gió thì
chất ô nhiễm ít phát tán, sẽ tập trung tại khu vực gần nguồn thải.
1.3. Điều kiện địa chất thủy văn
a. Điều kiện địa chất
Đặc điểm địa chất của khu vực mang những nét đặc trưng của cấu trúc địa
chất thuộc vùng trũng sông Hồng, bề dầy trầm tích chịu ảnh hưởng rõ rệt của cấu
trúc mỏng. Nằm trong vùng kiến tạo Đông Bắc, Bắc Bộ nên cấu trúc địa tầng lãnh
thổ trong vùng mang những nét của vòng cung Đông Triều- Đông Bắc. Đặc điểm
địa chất của bắc ninh có tính ổn định hơn so với Hà Nội và các tỉnh ĐBBB nên
thuận trong việc xây dựng các công trình kiến trúc.
b. Điều kiện thủy văn
Bắc Ninh có mạng lưới sông ngòi khá dày đặc, mật độ sông khá cao với 3 hệ
thống sông là sông Đuống, sông Cầu, sông Thái Bình và các hệ thống sông nội địa
con, đàn lợn 10.200 con, gia cầm 32.000con đạt 100% chỉ tiêu kế hoạch đề
ra.
+ Công tác phòng dịch cho cây trồng, vật nuôi.
UBND xã chỉ đạo các HTX nông nghiệp hợp đồng trực tiếp với trạm BVTV
huyện Gia Bình dự thính, dự báo phòng trừ sâu bệnh hại lúa và cây màu đúng thời
điểm, đúng thuốc cho từng lọai bệnh.
b. Tiểu thủ công nghiệp
Được coi là mũi nhọn trong việc phát triển kinh tế của địa phương. Trong xã
có 1090 hộ làm nghề với mức thu nhập bình quân 700.000-1.000000đ/người/tháng
và tổ chức các lớp dạy ngheefcho nhân dân thông qua các doanh nghiệp HTX.
c. Giao thông thủy lợi và xây dựng, quản lý đất đai
-
Giao thông:
Tập trung chỉ đạo thôn Ngô Thôn lam dự án xây dựng đường bê tông nông
thôn, đường kênh bắc, lập dự án xây dựng cụm mầm non Xuân Lai - Phúc Lai.
-
Thủy lợi:
Đẩy nhanh tiến độ dự án xây dựng kênh cứng thôn Ngô Thôn và tu sửa các
kênh, cầu cống.
-
Quản lý đất đai:
Khoa Môi Trường - Trường ĐHTN&MT Hà Nội
7
chuyển sang nghề “tre hun khói” và tự mày mò sáng chế ra các dụng cụ sinh hoạt từ
tre như chõng tre, tràng kỷ, dát giường, nong nia, rổ rá,.... Sau một thời gian tự mày
mò, các nghệ nhân làng Xuân Lai đã sáng chế ra các phương pháp để sản phẩm có
nhiều màu sắc, văn hoa mới lạ, độc đáo. Với truyền thống lâu đời, niềm đam mê
nghề thấm sâu vào tâm hồn con người Xuân Lai. Thợ ở đây không có phường, có
hội, không khoán ước, không giữ bí mật. Mọi người học tập lẫn nhau, con lối
nghiệp cha, đời này qua đời khác thành nghề cổ truyền bên cạnh nghề nông truyền
thống. Trải qua biết bao thăng trầm, nhiều lúc nghề sản xuất đồ tre gia dụng tưởng
Khoa Môi Trường - Trường ĐHTN&MT Hà Nội
8
Báo cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Trương Thị Biên Thùy-CĐ8QM4
chừng như không tồn tại trước sự xuất hiện của hàng loạt các sản phẩm đồ gia dụng
bằng nhựa hay gỗ ép. Không chịu để nghề truyền thống mai một, những người thợ
tâm huyết Xuân Lai đã ngày đêm mày mò nghiên cứu để đa dạng và nâng cao chất
lượng sản phẩm. Sản phẩm tre hun khói với những gam màu đen bóng tự nhiên đã
đem lại những vẻ đẹp độc đáo trong trang trí nội thất, tôn vinh sắc đẹp tự nhiên
được người tiêu dùng hết sức ưa chuộng. Bằng những kinh nghiệm tài ba của những
người thợ giỏi có đầu óc kinh doanh đã đưa đồ tre Xuân Lai đi vào ấn tượng mới
của người tiêu dùng với các sản phẩm nghệ thuật độc đáo. Tranh tre hun khói Xuân
Lai là sự kết hợp tinh tế, táo bạo của tranh Đông Hồ như Đánh ghen, Hứng dừa,
Đấu vật, Đám cưới chuột, Vinh hoa phú quý, Tùng, Cúc, Trúc, Mai,... hay tạo nên
những bức tranh mang nội dung hiện đại được thể hiện trên chất liệu tự nhiên là cây
tre truyền thống. Mỗi bức tranh tre mang cảm xúc của người nghệ sỹ sáng tạo, thấm
Diện tích đất nông nghiệp tương đối bằng phẳng thuận lợi cho việc chấp nước
vào ruộng
Hệ thống cống rãnh được kiên cố hóa, nước thải sinh hoạt theo cống rãnh
được thu gom tập trung, không xảy ra tình trạng nước đổ thẳng ra đường làng, ngõ
xóm.
II.2. Hiện trạng môi trường và công tác quản lý tại xã Xuân Lai
1. Sơ đồ quy trình công nghệ
Cắt nguyên liệu
thô theo yêu cầu
cần xử lý
Dóc nguyên vật
liệu
Cắt ngắn để sản
xuất từng sản
phẩm theo yêu cầu
Sản xuất, lắp ghép tạo
sản phẩm
Đánh trấu
Đánh mấu(cắt gọt phần
thừa không cần thiết
Uốn lần 1 để tạo hình
sản phẩm
Ngâm xử lý chống
mối,mọt, mốc
10
Báo cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Trương Thị Biên Thùy-CĐ8QM4
20 ngày. Quá trình ngâm tre trong bể nhằm mục đích để xử lý chống mối, mọt tạo
nguyên liệu độ dai, dẻo và bền.
Sau khi tre được ngâm xong vớt lên, lắn thẳng, phơi cạo lớp vỏ bên ngoài và
xếp vào lò phun bằng rơm trộn đất sét. Lò chỉ có khói, không có lửa, được chát kín
nhiều ngày đêm. Tùy thuộc vào nhiều màu sắc yêu cầu mà thời gian được điều
chỉnh cho phù hợp: Nếu là màu nâu thì thời gian sẽ ngắn hơn. Sau khi hun, tre được
gia công lần 2, cắt ngắn theo yêu cầu của sản phẩm. Sản phẩm thô được quét dầu
bóng, phơi khô, đóng gói thành sản phẩm.
2. Hiện trạng môi trường khu vực làng nghề xã Xuân Lai
Theo kết quả khảo sát sơ bộ làng nghề mây tre đan xã Xuân Lai - huyên Gia
Bình - Tỉnh Bắc Ninh cho thấy: Các chất thải phát sinh trong quá trình sản xuất
hàng thủ công mỹ nghệ mây tre đan phát sinh ở cả 3 dạng rắn, lỏng, khí.
2.1. Hiện trạng môi trường không khí
Khí thải của làng nghề phát sinh từ các nguồn:
- Khí rò rỉ từ các lò hun tre: Mặc dù được trát kín nhưng khí vẫn thoát ra qua
các khe hở và trong quá trình nạp, lấy sản phẩm, đảo nguyên liệu. Tuy nhiên lượng
khí này chỉ mang tính cục bộ trong khu vực lò hun.
- Khí bốc lên từ các ao, bể ngâm trong làng: Do quá trình phân hủy các hợp
chất trong nước thải từ các ao, bể ngâm tre nên khu vực ngâm tre nên khu vực ngâm
tre có mùi rất khó chịu. Đặc biệt vào mùa hè, những hôm trời nắng nóng, không khí
khu vực xung quanh làng rất khó chịu
- Không khí ở các hộ làm nghề có các lò hun các chỉ tiêu ô nhiễm như SO 2,
NOx, CO thường cao hơn tiêu chuẩn so với không khí xung quanh khu vực. Tuy
nhiên, kết quả quan trắc chưa thể hiện được mà chỉ xảy ra khi các hộ tiến hành hun
tre.
2.2. Hiện trạng môi trường nước
Khoa Môi Trường - Trường ĐHTN&MT Hà Nội
12
Báo cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Trương Thị Biên Thùy-CĐ8QM4
2.2.1. Nước mặt
Bảng 4. Kết quả phân tích chất lượng nước xã Xuân Lai
Ghi chú:
-
M1: Nước cấp sản xuất mây tre đan thôn Xuân Lai
M2: Nước cấp kênh B34- thôn Xuân Lai
M3: Nước ao sân nhà văn hóa thôn Xuân Lai
Theo kết quả phân tích nước mặt (bảng 4) cho thấy:
Hầu hết các chỉ tiêu phân tích COD,BOD5, Colifom trong nước mặt lớn hơn
các tiêu chuẩn nước mặt TCVN 5942-2005(cột B).
Các mẫu phân tích nước mặt, có các chỉ tiêu còn lại nhỏ hơn so với tiêu chuẩn
chất lượng nước mặt TCVN 5942-1995 (cột B).
10
11
12
13
14
15
16
17
pH
Độ màu
Độ cứng
TS
ClFNO3SO42CNPb
Cu
Zn
Mn
Fe
Cr6+
Fecal coli
Coliform
Pt - Co
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
5-50
300-500
1.500
200-600
1,0
45
200-400
0,01
0,05
1,0
5,0
0,1-0,5
1-5
0,05
0
3
Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm cho thấy:
- Nguồn nước ngầm trong khu vực bị ô nhiễm nặng : Nước có độ màu cao, chỉ
số fecal coli và colifom cao hơn TCCP nhiều lần; bên cạnh đó hàm lượng kim loại
nặng crom cao có thể do quá trình ngâm tre các hộ đã sử dụng hóa chất có chứa
crom. Nguồn nước ở đây có chứa fecal coli chứng tỏ nước nhiễm phân và đã bị ô
nhiễm bởi chất thải sinh hoạt không thể khai thác, cung cấp trực tiếp phục vụ sinh
hoạt của người dân trong làng nghề.
2.2.3. Nước thải
Nước thải phát sinh từ nguồn sau:
-
Nước thải phát sinh từ quá trình sinh hoạt của người dân
Nước mưa
mây tre đan Xuân Lai cho thấy vấn đề môi trường cấp bách nhất chính là nước thải
phát sinh trong quá trình ngâm mây, tre nguyên liệu. Với tải lượng nước thải lớn,
phát sinh từ gần 900 hộ sản xuất, nước thải chứa có hàm lượng lớn các chất hữu cơ
và hóa chất từ quá trình ngâm nguyên liệu. Nước thải từ quá trình ngâm nguyên
liệu đã gây ô nhiễm nghiêm trọng cả 3 môi trường đất, nước, không khí đã ảnh
hưởng không nhỏ tới sức khoẻ và sinh hoạt của người dân trong xã. Nếu không
được xử lý, nước thải từ quá trình ngâm mây, tre sẽ ảnh hưởng tới sức khỏe người
dân và môi trường.
Khoa Môi Trường - Trường ĐHTN&MT Hà Nội
15
Báo cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Trương Thị Biên Thùy-CĐ8QM4
2.2.4. Đánh giá chung về môi trường nước
a. Mặt tốt
Nước giếng khoan vẫn dùng được trong sinh hoạt sau khi lọc bằng hệ thống
lọc thủ công (lọc qua cát sỏi) hoặc mua hệ thống lọc. Nhìn chung môi trường nước
trên địa bàn xã cơ bản là tốt, mức độ ô nhiễm chưa cao.
Nguồn nước cấp cho hoạt động sản xuất được lấy từ hệ thống giếng khoan
chưa qua xử lý.
Nước phục vụ cho hoạt động sản xuất nông nghiệp được cung cấp đầy đủ nhờ
hệ thống song Ngũ Huyện Khê.
→ Hầu hết nhu cầu sử dụng nước trong sinh hoạt hay trong sản xuất đều được
cung ứng đầy đủ. Ở tại địa phương người dân chưa phải đi mua nước từ nơi khác.
b. Mặt xấu
Môi trường nước bị ô nhiễm. Nước thải từ hoạt đông sản xuất của làng nghề
bệnh về thần kinh khác.
Môi trường đất chịu tác động của các chất độc hại từ các nguồn thải đổ bừa
bãi và nước mưa bị nhiễm bẩn chảy tràn ngấm xuống, đất canh tác phía sau các hộ
sản xuất đều bị bỏ hoang do ô nhiễm.
Đối với hệ sinh thái ở các thủy vực tiếp nhận các ion kim loại nặng sẽ gây ức
chế đối với các động thực vật thuỷ sinh, làm giảm khả năng tự làm sạch của nguồn
tiếp nhận. Các kim loại nặng có thể thấm sâu xuống các tầng phía dưới gây lên
những hậu quả lâu dài. Phần dầu mỡ sẽ loang trên bề mặt nước tạo thành lớp ngăn
cản sự khuyết tán của oxy vào nước làm ảnh hưởng nghiên trọng đến sự phát triển
của các sinh vật trong nước, làm giảm khả năng tự làm sạch của nguồn tiếp nhận.
Khi cặn dầu mỡ lắng xuống ao hồ một phần sẽ tự phân hủy, một phần sẽ tích
đọng lại gây ảnh hưởng tới các sinh vật sống ở tầng đáy. Ngoài ra dầu trong nước
có thể bị chuyển hóa thành các hợp chất độc hại với con người và động vật thủy
sinh như phenol và các dẫn xuất của phenol.
Hàm lượng các chất rắn lơ lửng trong nước thải khi xả vào nguồn tiếp nhận
gây ảnh hưởng tới hệ sinh thái thủy vực thông qua việc tăng độ cản quang đối với
ánh sáng mật trời.
2.3. Hiện trạng ô nhiễm chất thải rắn và môi trường đất
2.3.1. Chất thải rắn
Chất thải rắn của làng nghề gồm các loại:
- Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ các hộ dân. Thành phần của chất thải rắn
sinh hoạt rất đa dạng như các loại đồ thừa từ nhà bếp, các vật dụng bỏ đi.
- Chất thải rắn nông nghiệp, phát sinh từ quá trình thu hoạch mùa vụ như rơm,
rạ, trấu... Rơm, rạ, lá cây được sử dụng cho các lò hun tre.
- Các mảnh vụn tre, nứa từ quá trình gia công và sản xuất nguyên liệu. Lượng
chất thải này khá nhiều tuy nhiên được các hộ tận dụng để đun, nấu... nên lượng
chất thải rắn này được giải quyết triệt để.
- Chất thải rắn là vải vụn từ các hộ may gia công trong thôn. Cũng như làng
nghề mây tre đan truyền thống, nghề may thủ công mang lại nguồn thu nhập đáng
kể và giải quyết việc làm cho một lượng lớn lao động trong xã. Các sản phẩm từ
M4
M5
1
C
%
54,3
48,9
45,7
62,9
51,5
2
H
%
8,4
7,0
7,6
8,9
7,4
8,4
5
S
%
0,4
0,5
0,9
0,7
0,8
6
Tro
%
%
6,5
11,4
11,2
5,6
12,3
Theo đánh giá chung, lượng chất thải rắn phát sinh trong quá trình sinh hoạt
và sản xuất các mặt hàng thủ công mỹ nghệ không ảnh hưởng nhiều đến môi
trường, sức khoẻ của nhân dân trong khu vực.
2.3.2. Môi trường đất
Theo khảo sát môi trường đất trong khu vực thực hiện tại làng nghề thôn Xuân
Lai cho thấy:
-
Đất xung quanh khu vực làng nghề bị ô nhiễm có độ mặn khá cao.
Đất có thành phần dinh dưỡng khá thấp do bi rửa trôi.
Bảng 8. Kết quả phân tích đất trong khu vực
CLNO2NO3Hg
(mg/kg) (mg/kg) (mg/kg) (mg/kg)
Thông số
Điểm
1,12
0,021
319,3
127,6
277,1
0,008
Khoa Môi Trường - Trường ĐHTN&MT Hà Nội
18
Báo cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Trương Thị Biên Thùy-CĐ8QM4
M3
7,75
0,95
0,024
294,5
-
-
-
0,1
III. Hiện trạng quản lý môi trường tại địa phương
1. Những kết quả đạt được và tồn tại trong công tác quản lý môi trường
1.1. Những kết quả đạt được trong công tác quản lý môi trường
Ủy ban nhân dân cấp xã đã có cán bộ phụ trách về bảo vệ môi trường và một
cộng tác viên môi trường.
Cán bộ phụ trách về môi trường xã đã thực hiện nhiệm vụ về tuyên truyền, vận
động nhân dân bảo vệ môi trường.
Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường của các hộ sản xuất
trong làng nghề phải làm cam kết bảo vệ môi trường hay đề án bảo vệ môi trường .
Hợp với cơ quan quản lý môi trường cấp trên trong việc thanh tra, kiểm tra
công tác vệ sinh môi trường.
Quy hoạch, xây dựng được 3 điểm tập kết rác thải chờ đi xử lý. Kiên cố hóa
hệ thống cống rãnh từ nước thải sinh hoạt của các hộ gia đình.
Tổ chức đội ngũ thu gom rác thải sinh hoạt và rác thải sản xuất đem tới điểm
tập kết rác mà huyện đã xây dựng. Mỗi đội thu gom rác của xã được trang bị xe
chuyên dụng vận chuyển rác từ mỗi thôn ra bãi rác chung của làng. Từ bãi rác
chung của làng sẽ có xe công nông hoặc ô tô vận chuyển rác ra bãi rác của xã.
Kinh phí dành cho việc thu gom và vận chuyển rác của mỗi làng được lấy từ
đóng góp của nhân dân và hỗ trợ của xã.
Đội thu gom và vận chuyển rác được lấy từ lao động của mỗi thôn. Mỗi thôn
có 2 người.
Khen thưởng cá nhân, hộ gia đình có ý thức tốt trong việc thu gom phân loại
theo hướng dẫn.
Các chất thải sản xuất được xếp vào loại chất thải nguy hại như: vỏ hộp đựng
hóa chất, bao bì, dầu thải, hóa chấ quét dầu bóng….không được thu gom riêng,
không được xử lý theo quy định, chưa đăng ký chủ nguồn chất thải nguy hại với sở
Tài Nguyên và Môi Trường.
Trong địa bàn làng nghề lượng rác thải phát sinh ra rất nhiều, thành phần thì
đa dạng cán bộ chuyên trách về môi trường của xã không đủ khả năng giám sát toàn
bộ hoạt động làm phát sinh rác thải tại trên địa bàn xã.
Mặc dù đã có chế tài xử phạt với hành vi gây ô nhiễm môi trường, không tuân
thủ các quy định trong cam kết bảo vệ môi trường hay đề án bảo vệ môi trường
nhưng dù đã bị xử phật các cơ sở sản xuất vẫn không thực hiện tốt công tác bảo vệ
môi trường, việc xử lý chất thải gây ô nhiễm môi trường còn mang tính hình thức,
đối phó.
Việc trồng cây xanh trên con đường vào xã tạo ra môi trường trong lành hơn
cho nhân dân. Nhưng sự thiếu ý thức bảo vệ đã khiến nhiều cây bị chết.
Một số hộ đã có ý thức phân loại rác thải sinh hoạt với rác thải sản xuất( bao
bì, vỏ chai, lọ, thùng đựng hóa chất…) nhưng khi đã phân loại được thì trên địa bàn
Khoa Môi Trường - Trường ĐHTN&MT Hà Nội
20
Báo cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Trương Thị Biên Thùy-CĐ8QM4
xã đội ngũ thu gom rác thải vẫn thu gom tập chung. Đổ toàn bộ rác sinh hoạt vào
rác thải sản xuất. Đội ngũ thu gom rác của xã không thực hiên đúng theo quy định.
2. Phương hướng giải pháp thực hiện
Cán bộ phòng Tài Nguyên và Môi Trường huyện định kỳ công tác kiểm tra
cố môi trường do thiên tai gây ra.
- Khai thác và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo đảm cân
bằng sinh thái ở mức cao, bảo tồn thiên nhiên và giữ gìn đa dạng sinh học.
Khoa Môi Trường - Trường ĐHTN&MT Hà Nội
21
Báo cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Trương Thị Biên Thùy-CĐ8QM4
- Chủ động thực hiện và đáp ứng các yêu cầu về môi trường trong hội nhập
kinh tế quốc tế, hạn chế các ảnh hưởng xấu từ quá trình toàn cầu hoá đến môi
trường trong nước.
2. Giải pháp thực hiện
2.1. Giải pháp về cơ cấu tổ chức quản lý môi trường
Phòng tài nguyên và môi trường là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân cấp
huyện thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường
trên địa bàn huyện.
Xây dựng quy chế phối hợp bảo vệ môi trường giữa phòng tài nguyên và môi
trường với các Ban, Ngành liên quan nhằm thống nhất công tác quản lý môi trường,
tránh sự chồng chéo trong quá trình thực thi pháp luật về bảo vệ môi trường.
Kiện toàn bộ máy quản lý môi trường từ cấp huyện đến cấp xã, tăng cường cả
về nhân lực và vật lực.
2.2. Giải pháp về mặt chính sách, thể chế, luật pháp liên quan tới lĩnh vực bảo vệ
môi trường.
Rà soát và ban hành đồng bộ các văn bản hướng dẫn luật trong lĩnh vực quản
lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.
Nguồn vốn từ áp dụng các công cụ kinh tế: phí bảo vệ môi trường, …
2.4. Tăng cường các hoạt động giám sát chất lượng, quan trắc và cảnh báo ô
nhiễm môi trường
Hoàn thiện hệ thống quan trắc môi trường của huyện, đảm bảo cung cấp đầy
đủ thông tin và số liệu tin cậy cho việc đánh giá hiện trạng và diễn biến môi trường.
Ứng dụng công nghệ thông tin, đặc biệt là hệ thống thông tin địa lý
(GIS) nhằm xây dựng cơ sở dữ liệu về môi trường phục vụ công tác BVMT,
quản lý tài nguyên thiên nhiên và định hướng quy hoạch phát triển kinh tế - xã
hội.
Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị về quan trắc môi
trường,Tham gia mạng lưới quan trắc môi trường quốc gia, mạng lưới quan
trắc môi trường vùng
2.5. Giải pháp tăng cường sự tham gia của cộng đồng bảo vệ môi trường
Xây dựng, ban hành các chính sách khuyến khích mọi nguồn lực trong cộng
đồng tham gia bảo vệ môi trường, trong đó chú trọng công tác bảo vệ và phát triển
rừng.
Các tổ chức, đoàn thể như Mặt trận Tổ quốc, Sở Giáo dục và Đào tạo, Liên
đoàn lao động tỉnh, Hội liên hiệp phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Hội nông dân,
Đoàn thanh niên,... tăng cường các hoạt động tuyên truyền, phong trào BVMT
nhằm nâng cao nhận thức và sự hưởng ứng, tham gia của cộng đồng.Phát huy hiệu
quả vai trò của các phương tiện thông tin đại chúng trong việc nâng cao nhận thức
cộng đồng đối với vấn đề bảo vệ môi trường. Xây dựng các mô hình bảo vệ môi
trường với sự tham gia của người dân.
2.6. Các giải pháp về quy hoạch phát triển
Gắn liền công tác bảo vệ môi trường trong các chiến lược, kế hoạch, quy
hoạch tổng thể và chi tiết về phát triển kinh tế - xã hội của huyện và các địa phương.
Đánh giá môi trường chiến lược cho quy hoạch phát triển của từng
ngành, từng lĩnh vực và từng địa phương.
2.7. Các giải pháp về công nghệ và kỹ thuật
Hồng.
Rà soát, bổ sung điều chỉnh các quy hoạch KT-XH của tỉnh theo hướng lồng
ghép với quy hoạch BVMT nước nhằm đảm bảo cho sự phát triển bền vững. Thiết
lập vành đai an toàn tại các lưu vực cho các hồ chứa nước cung cấp nước sạch tập
trung. Từng bước nâng cao hiệu quả công tác quan trắc các thành phần môi trường
nhằm phục vụ ngày càng tốt hơn công tác quản lý Nhà nước về môi trường. Tăng
cường công tác kiểm soát, khống chế ô nhiễm đối với nguồn nước do chất thải công
nghiệp và sinh hoạt.
Triển khai thực hiện quyết định số 81/2006/QĐ-TTg ngày 14/4/2006 của Thủ
tướng Chính phủ về Chiến lược quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2020.
Nghiên cứu các quy luật và đặc điểm nguồn gốc, thành phần và khả năng sử
dụng tài nguyên nước, đồng thời thu thập bổ sung, xử lý số liệu, tổng hợp thành hệ
thống cơ sở dữ liệu môi trường phục vụ công tác QLMT và quy hoạch khai thác sử
dụng bền vững nguồn tài nguyên nước trên địa bàn huyện.
Khoa Môi Trường - Trường ĐHTN&MT Hà Nội
24
Báo cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Trương Thị Biên Thùy-CĐ8QM4
Từng bước nâng cao hiệu quả công tác quan trắc chất lượng nước, nhằm phục
vụ ngày càng tốt hơn công tác quản lý Nhà nước về môi trường.
Tăng cường công tác kiểm soát, khống chế ô nhiễm đối với nguồn nước do
chất thải công nghiệp và sinh hoạt.
Nghiên cứu tác động tới môi trường nước ngầm tại các khu vực nghĩa trang,
nghĩa địa và các bãi chôn lấp rác thải tập trung trên địa bàn huyện.