Báo cáo quy hoạch sử dụng đất chi tiết đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 2015) xã khánh nhạc, huyện yên khánh, tỉnh ninh bình - Pdf 35

ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Sự cần thiết của việc lập quy hoạch đến năm 2020, kế hoạch sử dụng
đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015).
Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt,
là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các
khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng. Việc
sử dụng, quản lý và bảo vệ đất một cách khoa học không chỉ quyết định tương lai
của nền kinh tế đất nước mà còn là sự đảm bảo cho mục tiêu ổn định và phát triển
bền vững của xã hội.
Hiến pháp nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992, tại chương
2, điều 18 quy định: “ Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp
luật, đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích và có hiệu quả ”. Điều 6 Luật đất đai
năm 2003 đã khẳng định: “ Nhà nước thống nhất quản lý về đất đai”.
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có vai trò rất quan trọng trong công tác quản lý
nhà nước về đất đai, trong sự phát triển hài hoà, cân đối của từng địa phương và của đất
nước theo nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Nó còn là cơ sở để Nhà
nước quản lý thống nhất toàn bộ đất đai theo hiến pháp và pháp luật, đảm bảo đất đai
được sử dụng tiết kiệm, hợp lý và có hiệu quả.
Trong giai đoạn từ nay đến năm 2020, xã Khánh Nhạc tiếp tục đẩy nhanh
quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông thôn. Do đó, nhu cầu về đất cho xây
dựng cơ sở hạ tầng phát triển kinh tế - xã hội, các công trình phúc lợi phục vụ an
sinh xã hội và nhu cầu về đất ở tăng cao trong khi quỹ đất có hạn, đặt ra nhiều vấn
đề phức tạp và tạo áp lực ngày càng lớn lên đất đai. Nhiệm vụ đặt ra là phải sắp
xếp, sử dụng quỹ đất hợp lý và có hiệu quả, không gây ô nhiễm môi trường sinh
thái và thúc đẩy sự phát triển kinh tế của địa phương. Nâng cao trình độ dân trí, thu
nhập, đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân.
Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (20112015) của xã Khánh Nhạc sau khi được phê duyệt sẽ là cơ sở pháp lý quan trọng để
giao đất, cho thuê đất và hoạch định chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã
hội của xã.



- Quy hoch s dng t huyn Yờn Khỏnh n nm 2020.
- Quy hoch phỏt trin ca cỏc ngnh, nh: xõy dng, thng mi dch v,


nông nghiệp, giao thông, thuỷ lợi.
- Số liệu kiểm kê đất đai năm 2000, 2005, 2010 của xã Khánh Nhạc.
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 xã Khánh Nhạc.
- Số liệu tình hình phát triển kinh tế - xã hội, văn hoá, chính trị của xã các
năm 2005, 2010.
3. Mục đích và yêu cầu lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Đánh giá đúng thực trạng và tiềm năng đất đai của xã, tạo ra tầm nhìn tổng
quát về phân bổ quỹ đất cho các ngành, các mục tiêu sử dụng đất đáp ứng yêu cầu
phát triển kinh tế, xã hội đến năm 2020.
Khoanh định, phân bố đất đai phục vụ yêu cầu của các hoạt động kinh tế
trong thời gian tới, là cơ sở để giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, xây dựng kế
hoạch sử dụng đất hàng năm, đảm bảo hài hoà giữa các mục tiêu, phù hợp với
chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của vùng, đảm bảo sử dụng đất tiết kiệm, hợp
lý và có hiệu quả.
Tạo điều kiện cho việc thu hút các dự án đầu tư, hình thành các vùng sản
xuất nông nghiệp, các trung tâm văn hoá - xã hội và dịch vụ, góp phần thực hiện
quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn theo chiến lược
phát triển kinh tế xã hội của huyện đến năm 2020.
Bảo vệ tài nguyên môi trường sinh thái và giữ gìn cảnh quan thiên nhiên
trong quá trình khai thác sử dụng đất đai.
Quy hoạch sử dụng đất phải đảm bảo tính khả thi, tính khoa học, phù hợp với
quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch sử dụng đất của huyện đã
được phê duyệt, đảm bảo đất đai được sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp
với điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của xã, tạo điều kiện thúc đẩy sự phát triển
đồng bộ giữa các ngành, các lĩnh vực trong xã.
4. Phương pháp xây dựng phương án quy hoạch

1. Điều kiện tự nhiên
1.1. Vị trí địa lý
Xã Khánh Nhạc nằm ở phía Nam huyện Yên Khánh có tọa độ địa lý từ
20008’ đến 20010’ vĩ độ Bắc và từ 106003’ đến 106005’ kinh độ Đông. Địa giới
hành chính được xác định như sau:
Phía Bắc tiếp giáp Thị trấn Yên Ninh.
Phía Nam tiếp giáp với 05 xã của huyện Kim Sơn.
Phía Đông tiếp giáp xã Khánh Hội và xã Khánh Thủy.
Phía Tây tiếp giáp với xã Khánh Hồng.
Xã Khánh Nhạc nằm ở gần trung tâm huyện Yên Khánh, có đường Quốc lộ
10, đường tránh Quốc lộ 10 và đường tỉnh lộ 481B nối liền thành phố Ninh Bình
với các huyện khu vực phía Nam tỉnh Ninh Bình (huyện Kim Sơn) nên có nhiều
thuận lợi để giao lưu văn hoá, kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội với các địa
phương.
1.2. Địa hình, địa mạo
Khánh Nhạc là xã thuộc vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng, có địa hình
tương đối bằng phẳng, cao trình đất đai có xu hướng giảm dần theo hướng Đông
Bắc – Tây Nam, độ cao trung bình từ 0,80 m ÷ 1,10 m so với mực nước biển. Đất
đai chủ yếu là đất phù sa không được bồi đắp hàng năm của hệ thống sông Hồng
và sông Đáy. Tiềm năng đất đai của xã chủ yếu là phát triển nông nghiệp (trồng
lúa, màu, cây công nghiệp ngắn ngày...), công nghiệp (chế biến lương thực, thực
phẩm, sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ...) và các ngành dịch vụ.
1.3. Khí hậu
Mang đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa với mùa đông lạnh ít mưa;
mùa hè nóng, mưa nhiều, thời tiết trong năm chia thành 04 mùa, hàng năm bị ảnh
hưởng từ 4 – 6 cơn bão kèm theo mưa to và gió mạnh gây ảnh hưởng lớn đến sản
xuất và sinh hoạt của nhân dân.


Nhit trung bỡnh nm 23 - 24 0C, tng nhit trung bỡnh trờn nm l


sông Mới, sông Kỳ Giang, sông Dưỡng Điềm, sông Yêm, sông Đồng Tướt và hệ
thống kênh mương được xây dựng kiên cố…
2.3. Tài nguyên nhân văn
Xã Khánh Nhạc có 12.909 người với 3.423 hộ, chủ yếu là người kinh. Lực
lượng lao động của xã khá dồi dào với 8.530 người trong độ tuổi lao động, chủ yếu
là lao động nông nghiệp nên trong tương lai cần có kế hoạch đào tạo nguồn lao
động có chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu ngày càng phát triển của xã hội. Đội ngũ
cán bộ có trình độ, trẻ, năng động nhiệt tình, đủ năng lực để lãnh đạo các mặt chính
trị, kinh tế - xã hội. Đó là những nhân tố cơ bản và sức mạnh tinh thần để hướng
tới sự phát triển kinh tế xã hội; là thuận lợi để Đảng bộ, chính quyền và nhân dân
trong xã vững bước đi lên trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông
nghiệp, nông thôn, xây dựng xã giàu đẹp, văn minh.
3. Thực trạng môi trường
Xã Khánh Nhạc thường xuyên chỉ đạo công tác vệ sinh môi trường, thực
hiện tốt việc tuyên truyền, hưởng ứng các hoạt động bảo vệ môi trường. Tuy nhiên
trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội theo hướng công nghiệp - dịch vụ, tiểu
thủ công nghiệp và làng nghề… môi trường ít nhiều cũng bị ảnh hưởng bởi các
hoạt động đó. Để phát triển bền vững và đảm bảo sức khỏe cho nhân đân cần tiếp
tục đẩy mạnh các biện pháp bảo vệ môi trường sinh thái, khuyến khích nhân dân
thay đổi nếp sống sinh hoạt và giữ gìn vệ sinh sạch sẽ ở từng thôn, xóm.
II. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI

1. Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế của xã Khánh Nhạc đang chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ
trọng phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, giảm dần tỷ trọng
nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế chung của xã, góp phần thúc đấy nền kinh tế theo
hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp - nông thôn. Năm 2010 cơ cấu
các ngành kinh tế là: Nông nghiệp chiếm 46,8%, công nghiệp - tiểu thủ công
nghiệp chiếm 32,20%, thương mại, dịch vụ chiếm 21,00%.

Năm

2005

2006

2007

2008

2009

2010

11560

12052

12801

12865

12679

12909

1.09

1.04



50.30

48.00

48.00

46.80

4.2 + Công nghiệp và TTCN

%

28.30

16.30

28.40

32.00

31.00

32.20

4.3 + Thương mại, dịch vụ

%

22.00

6 Thu nhập bình quân năm

Tr.đ

8.10

12.60

13.50

Tấn

9.20
7086.

10.70

7 Tổng SLLT quy thóc

8.70
7981.

6542

2

7

7475



313

10 Tỷ lệ hộ nghèo

%

4.00

5.00

4.29

4.00

3.70

9.80

11 Tỷ lệ học sinh đến trường

%

100

100

100

100

phòng Nông nghiệp huyện, dưới sự chỉ đạo trực tiếp của UBND xã, người dân
Khánh Nhạc đã đưa giống cây trồng có năng suất cao vào sản xuất, thực hiện
chuyển đổi cơ cấu cây trồng, mở rộng diện tích đất sản xuất hoa màu, phần lớn
diện tích đất 2 lúa đã được thâm canh trồng cây vụ đông.
Năm 2010, tổng sản lượng lương thực quy thóc đạt 7.442 tấn, bình quân
lương thực đầu người đạt 1.300 kg/người/năm.
Vụ đông phát triển mạnh và được mở rộng trên đất 2 lúa, hàng năm diện tích
vụ đông đạt 80% tổng diện tích đất canh tác với đa dạng các loại cây trồng như
ngô, bí xanh, rau, đậu ...
Về chăn nuôi: Chăn nuôi gia súc, gia cầm, thuỷ sản phát triển mạnh trong
những năm gần đây. Xã có 47 hộ gia đình phát triển kinh tế theo mô hình gia trại,
trang trại nhỏ. Tổng đàn lợn có 8.950 con, sản lượng đạt 540 tấn. Đàn gia cầm có
khoảng 12.500 con, cho sản lượng 215 tấn; đàn trâu, bò có khoảng 600 con. Chăn
nuôi thuỷ sản theo hướng thâm canh ở các thùng, ao, sản lượng cá hàng năm đạt
270 – 290 tấn. Trong giai đoạn tới cần tiến hành chuyển đổi những khu ruộng trũng,
trồng lúa kém hiệu quả sang nuôi trồng thủy sản để tăng giá trị sản xuất nông nghiệp,
tăng thu nhập cho nhân dân trong xã.
Chăn nuôi là ngành đem lại hiệu quả kinh tế, năng suất lao động khá cao, vì
vậy trong giai đoạn tới xã cần chú trọng phát triển ngành chăn nuôi để nâng cao
thu nhập cho nhân dân trong xã chú trọng chăn nuôi theo mô hình tập trung.
2.2. Khu vực kinh tế công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Trong những năm gần đây các nghề như: sản xuất chế biến cói, xe cói, nứa
chắp, đan lát bèo bồng, may mặc xuất khẩu phát triển mạnh. Theo thống kê năm


2010 tổng giá trị sản xuất của ngành ước đạt 50,73 tỷ đồng, chiếm 32,20% tổng giá
trị sản xuất của cả xã.
Khu vực kinh tế công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp chủ yếu là sản xuất với
quy mô vừa và nhỏ. Trong giai đoạn quy hoạch cần chú ý phát triển kinh tế công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp bởi ngành này cho giá trị sản xuất cao, từ đó nâng cao


6.488

6.636

6.465

6.412

1.2 Nam

Người

5.640

5.932

6.313

6.229

6.214

6.497

TT
1

Chỉ tiêu
Tổng số nhân khẩu

0.99

1.02

3

Tổng số hộ

hộ

3.075

3.150

3.179

3.240

3.355

3.423

4

Tổng số lao động

Lđộng

8.210


Quy mô số hộ

Người/hộ

3.8

3.8

4.0

4.0

3.8

3.8

Số người trong độ tuổi lao động của xã là 8.530 người, chiếm tỷ lệ 66,08%


tổng dân số. Lao động sản xuất nông nghiệp chiếm phần nhiều, với số lao động nông
nghiệp có 5.885 người chiếm tỷ lệ 69,00% tổng số lao động. Số lao động công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng là 2.132 người chiếm tỷ lệ 25,00% tổng số
lao động. Số lao động dịch vụ thương mại là 513 người chiếm tỷ lệ 6,00% tổng số
lao động. Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo khoảng 20,00%. Thu nhập của người dân
tuy đã tăng nhưng nhìn chung đời sống của người dân vẫn còn thấp. Số lao động qua
đào tạo còn ít, trong thời gian tới cần nâng cao trình độ cho đội ngũ lao động để đáp
ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.
4. Thực trạng phát triển các khu dân cư nông thôn
Dân cư xã Khánh Nhạc sống tập trong ở 20 thôn, xóm. Theo số liệu kiểm kê,
tính đến 01/01/2010 toàn xã có 73,84 ha đất ở. Bình quân đất ở trên hộ gia đình

cố hóa hệ thống kênh, mương nội đồng.
5.3. Hệ thống điện, bưu chính viễn thông
Hệ thống điện của xã đảm bảo 100% số hộ được dùng điện sinh hoạt thường
xuyên. Trên địa bàn có 05 trạm biến áp, công suất 1.480 KVA.
Trên địa bàn có 01 bưu điện phục vụ nhu cầu thông tin liên lạc, sách báo cho
nhân dân. Mạng Internet đã có ở các thôn xóm, nhu cầu sử dụng dịch vụ viễn
thông ngày càng tăng cao của nhân dân.
5.4. Hệ thống cơ sở giáo dục - đào tạo
Giáo dục là lĩnh vực quan trọng để nâng cao trình độ dân trí, đưa tiến bộ khoa
học kỹ thuật vào sản xuất. Thực hiện nghị quyết TW về giáo dục và đào tạo trong
những năm qua xã đã chú trọng công tác đào tạo ở tất cả các bậc học cơ sở. Sự
nghiệp giáo dục được Đảng bộ, chính quyền, các tổ chức Chính trị - xã hội quan
tâm cùng với sự chăm lo đầu tư của các gia đình đối với con em ngày một tốt hơn.
Phong trào dạy tốt, học tốt tiếp tục được duy trì, chất lượng giáo dục ở cấp học,
bậc học được phản ánh kết quả đích thực.
Trường Trung học cơ có diện tích là 13.707 m2, số lượng học sinh là 676 em,
có 2 nhà lớp học 02 tầng với 18 phòng học; có 8 phòng học và nhà hiệu bộ còn là
nhà cấp 4. Đã đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 1.
Trường Tiểu học: Trường tiểu học A, có tổng diện tích là 7.170 m 2, số lượng
học sinh là 519 em, khối lớp học gồm: 02 nhà 2 tầng với 20 phòng học; trường tiểu
học B có diện tích là 10.590 m2, số học sinh là 279 em, gồm nhà lớp học 2 tầng có


06 phũng hc, khi hiu b 1 tng c xõy dng kiờn c v khu nh ph tr. C 2
trng u t chun quc gia chun giai on 2.
Trng Mm non ca xó cú 3 im trng, trong ú cú 2 im trng ó t
chun Quc gia.
Trng THPT V Duy Thanh, cú din tớch l 22.050 m 2, cú 26 phũng hc v
cỏc hng mc cụng trỡnh ph tr.
Trung tõm giỏo dc thng xuyờn cú din tớch l 9.211 m 2 vi 17 phũng

Xã Khánh Nhạc nằm ở gần trung tâm huyện Yên Khánh, có đường Quốc lộ
10, đường tránh Quốc lộ 10, và đường tỉnh lộ 481B nối liền thành phố Ninh Bình
với các huyện khu vực phía Nam tỉnh Ninh Bình (huyện Kim Sơn), bên cạnh đó
trên địa bàn xã còn có hệ thống sông Mới, sông Kỳ Giang, sông Dưỡng Điềm,
sông Yêm, sông Đồng Tướt chảy qua nên rất thuận lợi về giao thông thủy, bộ trong
việc lưu thông hàng hóa và giao lưu văn hoá, kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội với
các địa phương.
Tiềm năng đất đai phong phú, diện tích đất lúa nước và trồng cây hàng năm
còn lại chiếm 66,65% tổng diện tích tự nhiên, đất có độ phì cao, hệ thống thuỷ lợi
tương đối hoàn thiện đã tạo điều kiện cho xã phát triển sản xuất nông nghiệp, thâm
canh cây trồng, tăng năng suất và chất lượng cây trồng, phát triển nông nghiệp theo
hướng sản xuất hàng hoá đa dạng.
Nền kinh tế của xã đang có sự chuyển dịch cơ cấu đúng hướng, tốc độ tăng
trưởng khá và ổn định. Tiểu thủ công nghiệp và thương mại, dịch vụ tăng mạnh,
chiếm tỷ lệ ngày càng cao trong cơ cấu kinh tế của xã. Cơ sở vật chất - kỹ thuật
phục vụ cho sản xuất và đời sống được củng cố và tăng cường, các hoạt động văn
hóa - xã hội có nhiều chuyển biến tích cực, đời sống nhân dân ổn định và được cải
thiện về nhiều mặt, anh ninh - chính trị và trật tự an toàn xã hội được giữ vững.
Tuy nhiên, xã không nằm trên các trục phát triển kinh tế nên đã hạn chế
một phần tiềm năng phát triển công nghiệp và thương mại - dịch vụ. Nguồn lao
động của xã tuy dồi dào nhưng hầu hết chưa qua đào tạo nghề nên chưa có sức
hấp dẫn đối với các doanh nghiệp, hạn chế khả năng của người lao động thâm
nhập khu vực kinh tế phi nông nghiệp.
Sản xuất tiểu thủ công nghiệp của xã đạt giá trị sản lượng tương đối cao
nhưng chủ yếu là sản xuất thủ công, tận dụng lao động trong khu vực nông thôn,
chưa có nhiều doanh nghiệp sản xuất lớn với trình độ cơ giới hoá cao nên giá thành


sản phẩm còn cao, giảm tính cạnh tranh trên thị trường. Nền kinh tế tuy đã phát
triển nhưng chưa bền vững, các thế tiềm năng thế mạnh chưa được khai thác triệt

Nhìn chung công tác khảo sát, đo đạc, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và
bản đồ quy hoạch sử dụng đất đợc triển khai khá tốt, cơ bản đáp ứng đợc mục tiêu
của ngành v theo quy định của Luật đất đai. Xã đã hoàn thành việc xây dựng bản
đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 vào đợt tổng kiểm kê đất đai.
4. Qun lý quy hoch, k hoch s dng t
Quy hoch, k hoch s dng t giỳp cho vic qun lý v s dng qu t
mt cỏch hp lý, hiu qu; lm c s hoch nh c ch, chớnh sỏch phc v cỏc
nhim v, mc tiờu phỏt trin kinh t - xó hi ca a phng. Thc hin ý kin ch
o ca UBND huyn Yờn Khỏnh v s giỳp v chuyờn mụn ca cỏc cp, cỏc
ngnh, UBND xó Khỏnh Nhc ó tin hnh lp quy hoch, k hoch s dng t
cỏc giai on trc. n nay quy hoch s dng t ca xó khụng cũn phự hp vi
tỡnh hỡnh phỏt trin kinh t - xó hi, do ú vic lp quy hoch n nm 2020, k
hoch s dng t 5 nm k u (2011-2015) cho xó l rt cn thit qun lý v
s dng qu t mt cỏch hp lý, hiu qu.
5. Cụng tỏc giao t, cho thuờ t, thu hi t, chuyn mc ớch s dng
t
Vic giao t nụng nghip n nh, lõu di cho cỏc i tng s dng t l
mt ch trng ca ng v Nh nc v qun lý t ai. Ngi dõn trong xó t
khi c giao t ó yờn tõm u t phỏt trin sn xut, kinh doanh, s dng t
hp lý v cú hiu qu hn.
Cụng tỏc giao t, thu hi t, chuyn mc ớch s dng t hng nm c
xó lm tt, theo ỳng quy nh ca Nh nc.
6. Cụng tỏc thanh tra, gii quyt n th khiu ni ca cụng dõn
UBND xó thng xuyờn tin hnh kim tra cụng tỏc qun lý v s dng t
ai trờn a bn. Thc hin tt cụng tỏc tip nhn gii quyt n th khiu ni,
tranh chp v t ai. Hn ch n mc thp nht nhng khiu ni, t cỏo lờn cp
huyn, tnh v Trung ng.
7. Thng kờ, kim kờ t ai



2.5
2.6
2.7
2.8
2.9
2.10
2.11
2.12

Chỉ tiêu



(2)
TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN

(3)

Đất nông nghiệp
Đất lúa nước
Đất trồng cây hàng năm còn lại
Đất trồng cây lâu năm
Đất nuôi trồng thuỷ sản
Đất nông nghiệp khác
Đất phi nông nghiệp
Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp
Đât quốc phòng
Đất an ninh
Đất cơ sở sản xuất kinh doanh
Đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm xứ

năm 2011
(ha)

(%)

(4)

(5)

1115,35

100,00

833,60
708,44
34,89
25,40
60,32
4,55
268,41
1,16
0,01

74,74
63,52
3,13
2,28
5,41
0,40
24,06

1,20

4 Đất khu dân cư nông thôn

DNT

217,17

19,47

1.1. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp
Đất nông nghiệp tính đến ngày 01/01/2010 của toàn xã là 833,60 ha, chiếm
74,74% diện tích đất tự nhiên. Trong đó:
Đất trồng lúa 708,44 ha, chiếm 84,98% diện tích đất nông nghiệp.
Đất trồng cây hàng năm còn lại 34,89 ha, chiếm 4,18% diện tích đất nông
nghiệp.
Đất trồng cây lâu năm có diện tích 25,40 ha, chiếm 3,05% diện tích đất nông
nghiệp. Chủ yếu là vườn trong các khu dân cư, trồng các loại cây ăn quả lâu năm
như: nhãn, vải, xoài…
Đất nuôi trồng thủy sản là 24,13 ha, chiếm 7,24% diện tích đất nông nghiệp,
chủ yếu là các ao nuôi cá nằm trong khu dân cư.
Đất nông nghiệp khác là 2,87 ha, chiếm 0,46% diện tích đất nông nghiệp.
1.2. Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp
Diện tích đất phi nông nghiệp đến 01/01/2010 của toàn xã là 268,41 ha,
chiếm 24,06% diện tích đất tự nhiên. Trong đó:
Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp có diện tích là 1,16 ha,
chiếm 0,43% diện tích đất phi nông nghiệp.
Đất quốc phòng có diện tích là 0,01 ha.
Đất cơ sở sản xuất kinh doanh chiếm 0,76% diện tích đất phi nông nghiệp
với diện tích là 2,03 ha.

Chỉ tiêu



Diện tích

Diện tích

(+)

năm 2000

năm 2010

Giảm
(-)

TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN

1
1.1
1.2
1.3
1.4
1.5
1.6
1.7
1.8
1.9
1.10

714.96

1115.35
833.60
708.44

0.00
18.52
-6.52

37.63
25.41

34.89
25.40

-2.74
-0.01

37.08

60.32

23.24

0.00
262.26

4.55
268.41

Đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm xứ
Đất cho hoạt động khoáng sản
Đất di tích danh thắng
Đất xử lý, chôn lấp chất thải
Đất tôn giáo, tín ngưỡng
Đất nghĩa trang, nghĩa địa
Đất có mặt nước chuyên dùng
Đất sông, suối
Đất phát triển hạ tầng
Đất phi nông nghiệp khác
Đất chưa sử dụng
Đất khu dân cư nông thôn

CTS

5.81

1.16

-4.65

CQP
CAN
SKK
SKC
SKX
SKS
DDT
DRA
TTN

11.37

-0.68
0.00

Trong đó: Đất ở tại nông thôn

ONT

5.63
165.64
0.72
38.01
202.83
67.94

5.63
170.41
0.70
13.34
217.17
73.84

0.00
4.77
-0.02
-24.67
14.34
5.90


- Đất tôn giáo, tín ngưỡng năm 2010 có diện tích 2,58 ha, giảm 0,68 ha so
với năm 2000.
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: Năm 2010 có diện tích 11,37 ha, không biến
động so với năm 2000.
- Đất sông, suối: Diện tích năm 2010 là 5,63 ha, không biến động so với năm
2000.
- Đất phi nông nghiệp khác năm 2010 diện tích là 0,70 ha, giảm 0,02 ha so
với năm 2000.
- Đất phát triển hạ tầng: Diện tích năm 2010 là 170,41 ha, tăng ha 4,77 ha so
với năm 2000.
2.2.3. Đất chưa sử dụng
Đất chưa sử dụng năm 2010 diện tích là 13,34 ha, giảm 24,67 ha so với năm
2000.
2.2.4. Đất khu dân cư nông thôn
Diện tích đất khu dân cư nông thôn của xã năm 2010, diện tích là 217,17 ha,
tăng 14,34 ha so với năm 2000.


3. ỏnh giỏ hiu qu kinh t, xó hi, mụi trng, tớnh hp lý ca vic s
dng t.
3.1. ỏnh giỏ hiu qu kinh t, xó hi, mụi trng ca vic s dng t
* Hiu qu kinh t:
Trờn a bn xó cú din tớch t canh tỏc l 743,33 ha, ngoi ra cũn cú din
tớch ln t nuụi trng thu sn v trng cõy lõu nm. Vic s dng t nụng ngip
l hp lý, tn dng tt cỏc loi t sn xut nụng nghip.
Sn xut nụng nghip tng bc ó cú nhng chớnh sỏch hp lý khuyn
khớch cỏc i tng s dng t tham gia chuyn i c cu cõy trng, ỏp dng
nhiu tin b khoa hc vo sn xut nhm tng nng sut cõy trng, nõng cao giỏ
tr sn xut nụng nghip, tng thu nhp cho ngi dõn. Tuy nhiờn, hiu qu trờn
mt n v din tớch cũn cha cao. Nguyờn nhõn l din tớch t trng rau, mu

3.2. Tính hợp lý của việc sử dụng đất
* Cơ cấu sử dụng đất:
Theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2010 cho thấy tổng diện tích tự nhiên là
1115,35 ha, được phân ra các loại sau:
- Đất nông nghiệp được sử dụng 833,60 ha chiếm 74,74% tổng diện tích tự nhiên.
- Đất phi nông nghiệp là 268,41 ha, chiếm 24,06% tổng diện tích tự nhiên.
- Đất chưa sử dung là 13,34 ha, chiếm 1,20% tổng diện tích tự nhiên.
Việc sử dụng đất như hiện nay của xã Khánh Nhạc tương đối hợp lý và hiệu quả.
Trong giai đoạn tới, diện tích đất nông nghiệp có xu hướng giảm do chuyển
sang đất phi nông nghiệp để mở rộng hệ thống giao thông cũng như các công trình
phục vụ đời sống văn hoá, thể dục - thể thao, kinh tế - xã hội và đất ở cho nhân dân
trên địa bàn xã.
* Mức độ thích hợp của từng loại đất so với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội
Đất đai sử dụng hiện nay tương đối phù hợp cho các mục đích, cơ cấu các
loại đất dành cho các nhóm đối tượng sử dụng cho các thời kỳ phù hợp với sự phát
triển của xã hội.
Đối với sản xuất nông nghiệp, cây lúa là cây trồng chính, ngoài ra còn trồng
các cây rau màu, khoai lang, đậu tương vào vụ đông...
Hiện nay, diện tích đất phi nông nghiệp trong toàn xã chiếm 24,06% tổng
diện tích tự nhiên. Xã đã sử dụng khá hiệu quả diện tích đất phi nông nghiệp này,


đáp ứng được nhu cầu của nhân dân về nhiều mặt. Nhưng do sự phát triển chung
của xã hội, nhu cầu về đất phi nông nghiệp ngày càng lớn, nhằm đáp ứng nhu cầu
về phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
* Tình hình đầu tư về vốn, vật tư, khoa học kỹ thuật... trong sử dụng đất tại địa
phương
- Với điều kiện giao lưu, tuyên truyền phổ biến ngày càng được tăng cường
nên phương thức sản xuất, trình độ trong sử dụng đất không có sự khác biệt giữa
những người sử dụng đất. Người dân biết kết hợp giữa kinh nghiệm sản xuất


Công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một nhiệm vụ quan trọng
trong công tác quản lý đất đai để phân bổ quỹ đất cho các ng nh, các lĩnh vực đảm
bảo sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả. Xỏc nh c tm quan trng
ca cụng tỏc lp quy hoch, k hoch s dng t, thc hin Lut t ai nm
1993, nm 1996 xó Khỏnh Nhc lp quy hoch s dng t giai on 1996 - 2010
trỡnh UBND huyn phờ duyt. n nm 2007 do tỡnh hỡnh phỏt trin kinh t - xó hụi
ca xó nờn nhu cu s dng t trờn a bn cú bin ng, UBND xó ó xõy dng
bỏo cỏo iu chnh, b sung quy hoch s dng t giai on 2007 - 2015, nhng
vic xõy dng quy hoch, iu chnh b sung cũn s si ch yu l quy hoch t
trong khu dõn c. Vỡ vy n nm 2010 phng ỏn iu chnh b sung quy hoch
giai on 2007 - 2015 ó khụng cũn phự hp theo xu hng phỏt trin kinh t - xó
hi ca xó v theo cỏc tiờu chớ xõy dng nụng thụn mi.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status