QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU ( GIAI ĐOẠN 2011-2015) XÃ THỤY TRÌNH - HUYỆN THÁI THỤY – TỈNH THÁI BÌNH - Pdf 36

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP

QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 KẾ HOẠCH
SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU ( GIAI ĐOẠN 2011-2015)
XÃ THỤY TRÌNH - HUYỆN THÁI THỤY –TỈNH THÁI BÌNH

Giáo viên hướng dẫn

: Nguyễn Thị Nga
Nguyễn Thành Tôn

Nhóm

: 17
Nguyễn Thị Lan
Nguyễn Lê Nhật Trinh


Hà Nội, năm 2015
MỤC LỤC

2.1.2. Đất phi nông nghiệp...............................................................................30

2


ĐẶT VẤN ĐỀ
Với một xã nhỏ nằm về phía Bắc của huyện Thái Thụy cùng những thuận lợi và

Trước hiện trạng của việc sử dụng đất trên tại xã Thụy Trình, huyện Thái Thụy,
Tỉnh Thái Bình và thể hiện nội dung của Luật Đất Đai 2013, sau khi Dự án đầu tư “

1


Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết kỳ đầu 2011 – 2015 của cấp xã” của
huyện Thái Thụy được phê duyệt Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Bình đã giao
cho UBND xã Thụy Trình tiến hành “ Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất xã Thuỵ Trình,
huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình từ năm 2015 đến năm 2020”.
2.Mục đích và yêu cầu của việc quy hoạch sử dụng đất xã Thụy Trình
2.1.Mục đích:
-Phân tích, đánh giá tiềm năm của đất đai để phân bổ quỹ đất hợp lý cho các
ngành và ban ngành, định hướng cho việc sử dụng đất của ngành, tạo điều kiện cho
giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất;
-Đảm bảo cho các mục đích sử dụng đất ổn định, lâu dài;
-Đảm bảo an ninh, quốc phòng và trật tự an toàn xã hội;
-Thu hút vốn đầu tư và phát triển kinh tế;
-Tạo cơ sở pháp lý và khoa học cho việc xúc tiến đầu tư, tiến hành các thủ tục
thu hồi đất, giao đất sử dụng đất đúng pháp luật, đúng mục đích, có hiệu quả; từng
bước ổn định tình hình quản lý và sử dụng đất;
-Tạo ra một tầm nhìn chiến lược trong quản lý và sử dụng hợp lý nguồn tài
nguyên đất của xã.
2.2.Yêu cầu:
-Phương án phải khả thi, khoa học áp dụng triệt để vào công tác quy hoạch sử
dụng đất nâng cao đời sống, phát triển kinh tế - xã hội theo hướng công nghiệp hóa,
hiện đại hóa, xây dựng một xã hội bền vững và phát triển mạnh;
-Phương án phải phù hợp với điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội của
địa bàn xã;
-Phương án phải đáp ứng được mọi nhu cầu của xã hội.

trung bình từ 1.600 – 1.800 giờ/năm, tổng lượng nhiệt Q = 8.400OC -8.500OC.
Nhiệt độ trung bình trong năm từ 23- 24OC, nhiệt độ cao nhất lên tới 38OC-39OC
vào tháng 6 và tháng 8, nhiệt độ thấp nhất là từ 5OC - 9OC vào tháng 1,2.
- Chế độ mưa: Lượng mưa trung bình hàng năm khá lớn là 1788 mm vào tháng 4,5
và tháng 7,8; lượng mưa thấp nhất là 1716 mm vào tháng 11,12.

3


- Độ ẩm không khí: Do có lượng mưa lớn nên độ ẩm không khí tại xã Thụy Trình
khá cao. Chỉ số độ ẩm không khí dao động từ 82 - 94%.
- Chế độ gió: Thụy Trình chịu ảnh hưởng của hai hướng gió chính là gió Đông Bắc
thổi vào mùa lạnh và gió Đông nam thổi vào mùa đông với tốc độ gió trung bình là 2 –
3m/s. Vào tháng 6,7 có xuất hiện vài đợt gió Tây khô nóng, mùa đông từ tháng 12 đến
tháng 2 năm sau cùng những đợi rét đậm kéo dài. Ngoài ra, hàng năm Thụy Trình còn chịu
ảnh hưởng trực tiếp của 3 – 4 cơn bão với sức gió và lượng mưa lớn gây ảnh hưởng cho
sản xuất nông nghiệp cũng như đời sống sinh hoạt của nhân dân trên địa bàn xã.
1.1.4. Thuỷ văn
Là một xã thuộc châu thổ sông Hồng, Thụy Trình có hệ thống sông ngòi, kênh
mương tườn đối đa dạng. Chế độ thủy văn chịu sự chi phối bởi thủy văn của sông, thủy
triều biển Đông và cả chế độ điều tiết trong nội đồng: kênh 2, sông Sinh, sông Phong Lẫm,
cống Diêm Điền.
Nguồn nước tưới của xã chủ yếu lấy từ sông Diêm Hộ có chất lượng nước tốt, hàm
lượng phù sa nhiều phục vụ tốt cho sản xuất nông nghiệp. Nhìn chung nguồn nước mặt
tương đối dồi dào thuận lợi cho việc yhau chua, rửa mặn, phát triển các loại cây trồng
1.2. Các nguồn tài nguyên
1.2.1. Tài nguyên đất
Thụy Trình có tổng diện tích tự nhiên là 609,09 ha. Kết quả điều tra thổ nhưỡng
đất nông nghiệp trên địa bàn bàn xã cho thấy hầu hết đất nông nghiệp thuộc nhóm đất
mặn (đất phù sa nhiễm mặn – M), trong đó chủ yếu là nhóm đất mặn ít và trung bình

Cũng như các xã khác trong huyện Thái Thụy, Thụy Trình mang đặc điểm của
làng quê nông thôn vùng đồng bằng châu thổ, với môi trường sống trong lành, không
gian cảnh quan thoáng đãng, tầm nhìn rộng. Dân cư sống khá tập trung tại các thôn,
xung quanh là các khu sản xuất nông nghiệp nên tạo cho Thụy Trình cảnh quan của
một vùng nông thôn đặc trưng. Tuy nhiên, hệ thống giao thông, hạ tầng phúc lợi được
đầu tư đã và đang làm thay đổi bộ mặt cảnh quan toàn xã hội theo hướng ngày càng
hiện đại. Các hoạt động gây ảnh hưởng xấu tới môi trường nhìn chung chưa đáng kể.
II. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI
2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Là một xã nông nghiệp, kinh tế của xã Thụy Trình dựa vào nông nghiệp là chủ
yếu. Tuy nhiên, trong các năm trở lại đây, Đảng bộ và nhân dân xã Thụy Trình quán
triệt sâu sắc quan điểm: “Phát triển kinh tế là nhiệm vụ trọng tâm”, nên kinh tế Thụy
Trình đã có nhiều chuyển biến tích cực, đạt được tốc độ tăng trưởng nhanh, cơ cấu các
nghành kinh tế ngày càng phù hợp hơn với tiến trình phát triển: Tỷ trọng nông nghiệp
giảm dần, nâng dần tỉ trọng nghành công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp và thương mại
– dịch vụ trong cơ cấu kinh tế của xã.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2015 là 17,23%. Tốc độ tăng trưởng bình quân
giai đoạn 2011 – 2015 đạt 5,6% năm.
Cơ cấu kinh tế xã năm 2015: nông nghiệp chiếm 35,9%, công nghiệp – xay
dựng chiếm 36,7%, thương mại – dịch vụ chiếm 27,4%.
Bảng 1.1: Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế qua các năm

5


STT
Chỉ tiêu
1
Tổng giá trị sản xuất
1.1 Nông lâm nghiệp, thủy sản

29698
25,3
14,71
11,37
9,78
13,25

2014
135647
54801
40,4
46663
34,4
34183
25,2
15,56
12,5
19,74
15,1

2015
159019
57088
35,9
58360
36,7
43571
27,4
17,23
4,17

31640
2. Lúa mùa: - Diện tích
Ha
364,1
365,7
361
- Năng suất
Tạ/Ha
39,8
40,2
47,3
- Sản lượng
Tấn
18163
19097
20763
3. Cây thuốc lào: - Diện tích
Ha
5,78
5,79
5,77
4. Cây dưa hấu: - Diện tích
Ha
48,4
48,3
48
5. Cây bí đao: - Diện tích
Ha
35,2
34,16

đàn gia cầm đạt 38,300 con.Để đảm bảo sức khỏa gia súc gia cầm đã tập trung chỉ đạo
các trưởng thôn,ban quản lý HTX dịch vụ nông nghiệp,ban chăn nuôi thú y…tuyên
truyền phát động vệ sinh chuồng trại,thực hiện công tác tiêm phòng định kỳ,phòng
chống dịch bệnh.Bên cạnh đo,đàn gia súc,gia cầm cũng được phát triển theo hướng tập
trung gia trại và trang trại,giảm các hình thức chăn nuôi nhỏ lẻ,phân tán trong khu dân cư.
Bảng 1.3 : Tình hình phát triển chăn nuôi xã Thụy Trình
Chỉ tiêu
8.Tổng đàn trâu
Trong đó: -Cày kéo
-Thịt
9.Tổng đàn bò
Trong đó:-Cày kéo
-Thịt
10.Tổng đàn lợn
Trong đó: -Lợn nái
-Lợn thịt
11.Tổng đàn gia cầm
Trong đó :-Gà
-Vịt
-Ngan ngỗng

ĐVT
Con
Con
Con
Con
Con
Con
Con
Con

13200
4800

58
3323
1372
1851
34600
14500
13700
6400

62
3736
1088
2640
38300
15400
13500
9400

Diện tích nuôi tròng thủy sản năm 2015 của xã đạt 25 ha, sản lượng cá đạt
khoảng 47,5 tấn.
Tăng trưởng kinh tế nghành nông nghiệp của xã năm 2015 đạt 4,17%, nâng tổng

7


giá trị sản xuất của nghành lên 57,08 tỷ đồng, đóng góp 35,9% trong cơ cấu kinh tế
của xã.

của xã đã phát huy hiệu quả cao trong phát triển kinh tế của địa phương, góp phần thúc
đẩy thương mại – dịch vụ phát triển ngày càng mạnh mẽ.
Tổng giá trị sản xuất của nghành năm 2015 đạt 43,57 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng

8


27,4% trong cỏ cấu kinh tế.
2.3. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập
2.3.1. Hiện trạng dân số và sự phân bố khu dân cư
Theo số liệu thống kê dân số, năm 2015 Thụy Trình có 9150 người gồm 2397
hộ. Quy mô bình quân là 3,81 người/hộ. 100% dân số là dân tộc Kinh. Dân số toàn xã
phân bố thành 6 thôn và phân bố khá đồng đều giữa các thôn
Bảng 1.4 :Hiện trạng phân bố khu dân cư xã Thụy Trình
Phân theo các thôn

Chỉ tiêu

ĐVT

Thôn
Toàn Thôn Thôn
Xã
Đoài Bắc Thượng

Thôn
Đông

Bắc
Ô

Lao động nông nghiệp
-Tổng số hộ
Hộ nông nghiệp
Hộ phi nông nghiệp

Người
Người
Người
Người
Người
Người
Người
Hộ
Hộ

4065
7085

559
1523

417
720

1043
1776

718
1098


2174
1236
598
1010
643
519
124

1391
828
379
587
362
283
79

1247
794
382
632
309
211
98

1277
688
302
490
317
226

triển kinh tế lâu dài của xã
2.5. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng
2.5.1. Hệ thống giao thông
Hệ thống giao thông của xã tương đối hoàn thiện. Trên địa bàn xã có cả tuyến
đường quốc lộ, huyện lộ cùng hệ thống đường liên xã, liên thôn… đã tạo điều kiện
thúc đẩy sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của địa phương cũng như giao lưu với
các xã lân cận.
Hiện trạng giao thông: Đường quốc lộ 37 chạy từ địa bàn xã có chiều dài 1,72 km,
đường huyện lộ (đường 93) có chiều dài 2,4 km, đường giao thong trục xã có chiều dài
3,67 km, đường lien thôn có tổng chiều dài 15,19 km cùng hệ thống giao thong nội đồng
dài 44,11 km.
Nhìn chung hệ thống giao thông của xã phân bố khá hợp lý. Tuy nhiên, phần lớn
các tuyến đường còn nhỏ hẹp và một số tuyến đã xuống cấp, chưa đáp ứng được nhu
cầu lưu thông. Vì vậy để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội của địa phương
trong thời gian tới thì xã cần dành quỹ đất để mở rộng các tuyến cũng như đầu tư nâng
cấp các tuyến đường là hết sức cần thiết.
2.5.2. Hệ thống thuỷ lợi
Hệ thống thủy lợi của xã được bố trí đến từng xứ đồng nhằm đáp ứng nhu cầu tưới
tiêu cho diện tích đất nông nghiệp cũ xã. Hiện tại trong xã có 7 trạm bơm với tổng công
suất 9.800 m3/h cơ bản đáp ứng nước tưới cho cây trồng. Hệ kênh dẫn đến vùng tưới giáp

10


ranh chưa được cứng hóa cùng hệ thống song dẫn qua nhiều năm bị bồi lắng và thiếu kinh
phí nạo vét do đó lượng nước tổn thấy lớn, hiệu quả cung cấp nước tưới chưa cao. Nhìn
chung, hệ thống thủy lợi trong xã đã đáp ứng được nhu cầu nước tưới. Tuy nhiên, vấn đề
tiêu thoát nước còn gặp nhiều khó khăn, hầu hết các trạm bơm đều không tiêu thoát được
kịp thời, nhất là vào mùa lũ.
Về cung cấp nước sinh hoạt: Trên địa bàn xã đã có 2 trạm cung cấp nước sạch cung

bệnh, có 4 phòng chức năng. Hệ thống cơ sở vật chất, trang thiết bị không ngừng được
tăng cường, đầu tư, đã đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe của
nhân dân trong xã. Hằng năm trạm y tế khám chữa bệnh tại trạm cho hơn 3500 lượt
người. Công tác tiêm phòng, tiêm chủng mở rộng được thực hiện định kỳ. Các hoạt
động về dân số, kế hoạch hóa gia đình được tuyên truyền rộng rãi và được nhân dân
trong xã hưởng ứng tích cực. Chương trình y tế dự phòng, y tế cộng đồng được thực
hiện đầy đủ và đạt hiệu quả.
2.5.7. Cơ sở giáo dục – đào tạo
Sự nghiệp giáo dục đào tạo luông được cấp Ủy Đảng, chính quyền và nhân dân trong xã
quan tâm và có cơ chế, chính sách cụ thể. Đặc biệt là đầu tư nâng cấp, làm mới phòng học,
phòng chức năng, bổ sung thiết bị dạy và học.
Về cơ sở vật chất, hạ tầng: Trường tiểu học có diện tích 5.332,7 m 2, gồm 2 dãy nhà 2
tầng với 12 phòng học. Trường THCS có diện tích 4.765 m 2, có 1 nhà 2 tầng 12 phòng học. Xã
đã có trường mầm non trung tâm và 6 điểm trường nằm rải rác ở các thôn. Số cán bộ, giáo viên
giảng dạy ở cả 3 cấp trường là 87 người.
Nhìn chung, hệ thống cơ sở hạ tầng và số lượng cán bộ giáo viên đã đáp ứng tốt nhu cầu
dạy và học của các con em cùng thu được nhiều thành tựu: Trường mầm non được công nhận
khá, trường tiểu học được công nhận chuẩn Quốc gia, Trường THCS hàng năm đạt số lượng
học sinh thi đỗ vào các trường THPT đạt 88%. Công tác tuyên truyền thực hiện các cuộc vận
động của Bộ giáo duc – dào tạo luôn được các nhà trường hưởng ứng, công tác khuyến học,
khuyến tài luôn được địa phương quan tâm, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học trên địa
bàn.
2.5.8. Cơ sở thể dục - thể thao
Xã có một sân thể thao trung tâm, với diện tích 5.267 m 2 và 4/6 thôn trong xã có
sân thể thao. Phong trào thể dục thể thao trong nhân dân được đẩy mạnh và phát triển.
Hàng năm xã đều tổ chức các giải bóng chuyền,giải bóng bàn, cờ tướng… và được cấp
trên đánh giá cao là cái nôi của các bộ môn thể thao, nhất là bóng chuyền.
III. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ
MÔI TRƯỜNG
3.1. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, các nguồn tài liệu, cảnh quan môi

Theo điều 22 Luật đất đai năm 2013 quy định có 15 nội dung quản lý nhà nước
về đất đai. Tuy nhiên, căn cứ vào điều kiện thực tế địa phương, công tác quản lý đất
đai ở xã Thụy Trình vẫn còn một số nội dung theo Luật đất đai năm 2013 chưa thực
hiện được như: quản lý tài chính về đất đai, quản lý các hoạt động dịch vụ về đất đai…
1.1. Phân tích, đánh giá việc thực hiện công tác Quản lý Nhà nước về đất đai quy
hoạch sử dụng đất
- Công tác địa chính ở địa phương đã tập trung chủ yếu cho việc đo đạc bản đồ
và kê khai đăng ký nhằm phục vụ cho công tác đăng ký xét cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (giấy CNQSDĐ).
- Xã Thụy trình đã hoàn thiện bộ bản đo địa chính với 2 tỷ lệ 1/2000, 1/5000 các
thửa đất đã được cập nhật đầy đủ tên sử dụng, loại đất. Đây là một công cụ hữu hiệu
giúp cán bộ địa chính xã quản lý tốt công tác đất đai.
- Xã đã có bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2015 theo công nghệ số, với tỷ lệ
chính là 1/5000.
1.1.1. Quản lý quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất
- Công tác quy hoạch quy hoạch, kế hoạch hóa việc sử dụng đất đã được các cấp
quan tâm thực hiện. Đối với xã Thụy Trình đã lập quy hoạch, kế hoạc sử dụng đất đến
năm 2015. Đây là một trong những căn cứ pháp lý cho việc giao đất, thu hồi đất,
chuyển mục đích sử dụng đất, đảm bảo cho việc sử dụng đất phù hợp với điều kiện tự
nhiên, kinh tế, xã hội của xã.
- Công tác kế hoạch sử dụng đất được thực hiện hàng năm theo quy định của
luật đất đai, xã đã triển khai xây dựng kế hoạch sử dụng đất hàng năm cụ thể.
- Công tác giải phóng mặt bàng được xã quan tâm chỉ đạo tập trung lực lượng để
tổ chức kiểm điểm, lập phương án đền bù, chi trả đền bù và chú trọng giải quyết những
kiến nghị của nhân dân về công tác giải phóng mặt bằng phù hợp theo quy định của
nhà nước.
1.1.2. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất
- Giao đất: Theo kết quả kiểm kê đất đai năm 2015, hiện 100% diện tích đất đai
của xã Thụy Trình đã được giao cho các đối tượng quản lý sử dụng, trong đó giao cho
hộ gia đình cá nhân 475,67 ha, UBND xã 123,3 ha, Các tổ chức kinh 0.56 ha cơ quan


15


II. Hiện trạng sử dụng đất và biến động các loại đất
2.1. Phân tích hiện trạng sử dụng các loại đất
Bảng
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2015
XÃ THỤY TRÌNH - HUYỆN THÁI THUỴ - TỈNH THÁI BÌNH
STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Mã

1
1.1

Đất nông nghiệp
Đất lúa nước
Trong đó: đất lúa nước
Đất trồng cây hàng năm khác
Đất trồng cây lâu năm
Đất rừng phòng hộ
Đất rừng đặc dụng
Đất rừng sản xuất
Đất nuôi trồng thuỷ sản
Đất làm muối
Đất nông nghiệp khác
Đất phi nông nghiệp

CAN
SKK
SKT
SKN
TMD
SKC
SKS
DHT
DDT
DDL
DRA
ONT
ODT
TSC
DTS

1.2
1.3
1.4
1.5
1.6
1.7
1.8
1.9
2
2.1
2.2
2.3
2.4
2.5


4,21

2,57
151,87

0,42
24,93

2,49

0,41

2,90

0,48

85,49

14,04

0,56
6,38
42,55

0,09
1,05
6,99

1,07

Đất có mặt nước chuyên dùng
Đất phi nông nghiệp khác
Đất chưa sử dụng
Đất khu công nghệ cao
Đất khu kinh tế
Đất đô thị

DNG
TON
NTD
SKX
DSH
DKV
TIN
SON
MNC
PNK
CSD
KCN
KDT
KTD

2,81
7,57

0,46
1,24

0,05


Đất đô thị
Đất khu bảo tồn thiên nhiên
Đất khu du lịch
Đất khu dân cư nông thôn

1
2
3
4
5
6
7

Hiện trạng năm
2015

NNP
PNN
DCS
DTD
DBT
DDL
DNT

Diện tích
(ha)

Cơ cấu
(%)



Đất nông nghiệp

NNP

456,79

100,00

1

Đất lúa nước

DLN

407,89

89,29

2

Đất trồng lúa nương

LUN

3

Đất trồng cây hàng năm còn lại

HNK


RSX

8

Đất nuôi trồng thuỷ sản

NTS

25,65

5,61

9

Đất làm muối

LMU

10

Đất nông nghiệp khác

NKH

2,57

0,56

18

1

Đất xây dựng trụ sở cơ quan công trình sự
CTS
nghiệp

2

Đất quốc phòng

CQP

3

Đất an ninh

CAN

4

Đất khu công nghiệp

SKK

2,49

1,64

5


9

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

6,38

4,20

10

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

TTN

2,81

1,85

11

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

NTD

7,57

4,98


PNK

0,00

2.1.4. Đất khu dân cư nông thôn
Theo số liệu thống kê năm 2015 diện tích đất khu dân cư nông thôn của toàn xã
là 175,26 ha chiếm 28,77% tổng diện tích tự nhiên, trong đó đất ở là 42,55 ha. Bình
quân diện tích đất khu dân cư nông thôn đạt 796,27 m 2/hộ, bình quân đất ở đạt 193,32
m2/hộ. Thụy Trình là một xã chủ yếu làm nông nghiệp là chính, chỉ có một số hộ làm
trong lĩnh vực thương mại dịch vụ, vì vậy dân cư sống khá tập trung thành 6 thôn. Các
điểm dân cư sống chủ yếu dọc theo các tuyến giao thông, xung quanh khu trung tâm
xã và các khu vực thuận tiện cho sản xuất

19


2.1.5. Đất chưa sử dụng
Tổng diện tích đất chưa sử dụng trên địa bàn xã là 0.43 ha, chiếm 0,07% tổng diện
tích tự nhiên toàn xã. Diện tích đất chưa sử dụng của Thụy Trình khá nhỏ, điều đó cho
thấy khả năng khai thác sử dụng quỹ đất của địa phương rất triệt để, nhằm tận dụng một
cách cao nhất nhất tiềm năng đất đai.
2.2. Phân tích, đánh giá biến động các loại đất
Trên cơ sở phân tích và đánh giá số liệu đất đai từ năn 2010 đến năm 2015 cho
thấy xu thế và nguyên nhân biến động trong sử dụng đất của xã như sau:
Trong giai đoạn 2010 – 2015 diện tích đất tự nhiên của xã không tăng do năm
2010 đã chuẩn hóa đo đạc lại bản đồ địa chính xã.
Bảng 2.4: Tình hình biến động đất đai giai đoạn 2010 - 2015 xã Thụy Trình
Thứ Chỉ tiêu
tự


năm 2015
Diện

tích
cấu
(ha)
(%)
609,09 100,00
456,79 75,00
407,89 66,98

Hiện
trạng
năm 2010
Diện

tích
cấu
(ha)
(%)
609,09 100,00
466,47 76,58
415,59 68,23

Biến
động
Diện
tích
(ha)
0,00

24,93

0,52
23,37

-0,59
9,53

0,18

3,16
142,3
4
0,54

0,39

0,53

0,41

0,00

0,00

2,49

CLN 18,35
RPH
RDD

2.12
2.14
2.15
3
4
5
6
7

Đất cơ sở sản xuất kinh
doanh
Đất sản xuất vật liệu xây
dựng, gốm sứ
Đất cho hoạt động khoáng
sản
Đất di tích danh thắng
Đất bãi thải, xử lý chất thải
Đất tôn giáo, tín ngưỡng
Đất nghĩa trang, nghĩa địa
Đất có mặt nước chuyên
dung
Đất sông, suối
Đất phát triển hạ tầng
Đất phi nông nghiệp khác
Đất chưa sử dụng
Đất đô thị
Đất khu bảo tồn thiên
nhiên
Đất khu du lịch
Đất khu dân cư nông

0,00
1,01
0,41
1,39

0,56
0,20
0,30
-1,1

0,02
85,49

0,00
14,04

0,01
85,03

0,00
13,96

0,01
0,46

0,43

0,07

0,28

DDL
DNT
ONT

175,26 28,77
42,55

6,82

2.3. Những tồn tại trong việc sử dụng đất, nguyên nhân, giải pháp
Những năm qua, được sự quan tâm trong việc tăng cường công tác quản lý nhà nước
về đất đai. Những thành tựu mà xã đã đạt được trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội có
phần đóng góp không nhỏ của việc khai thác sử dụng đất hợp lý, hiệu quả.
Tuy nhiên đất đai là tài sản đặc biệt, các quan hệ đất đai hết sức nhạy cảm và phức
tạp, chính sách đất đai ngày càng được hoàn thiện để phù hợp với tình hình mới, trong quá
trình chuyển dịch cơ cấu đất đai theo hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa đã nảy sinh
nhiều vấn đề tồn tại cần được quan tâm:
- Việc chuyển mục đích sử dụng đất sản xuất nông nghiệp nhất là đất trồng lúa
cho mục đích phát triển công nghiệp, xây dựng kết cấu hạ tầng là tất yếu trong quá
trình phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá của xã từ nay đến
năm 2020. Việc đào tạo chuyển đổi ngành nghề chưa được quan tâm đúng mức dẫn
đến tình trạng dư thừa lao động và thiếu việc làm ngày càng có xu hướng tăng.

21


- Trong quá trình sử dụng đất, một số tổ chức, doanh nghiệp còn coi nhẹ việc
bảo vệ cảnh quan môi trường dẫn đến ô nhiễm đất, huỷ hoại đất.
- Nhận thức của người dân về chính sách đất đai không đồng đều, ý thức của
người sử dụng đất chưa cao, chưa chấp hành nghiêm pháp luật đất đai.

Chỉ tiêu sử dụng đất

Mã

Đất nông nghiệp
Đất lúa nước
Trong đó: đất lúa nước
Đất trồng cây hàng năm khác
Đất trồng cây lâu năm
Đất rừng phòng hộ
Đất rừng đặc dụng
Đất rừng sản xuất
Đất nuôi trồng thuỷ sản
Đất làm muối
Đất nông nghiệp khác
Đất phi nông nghiệp
Đất quốc phòng
Đất an ninh
Đất khu công nghiệp
Đất khu chế xuất

NNP
LUC
LUC
HNK
CLN
RPH
RDD
RSX
NTS

1,31

2,35
19,13

2,33
17,35

0,02
0,78

25,33

25,65

-0,32

2,48
150,20

2,57
151,87

-0,09
-1,12

2,50

2,49


Đất cụm công nghiệp
Đất thương mại – dịch vụ
Đất cơ sở sản xuất phi nông
nghiệp
Đất phục vụ cho hoạt động
khoáng sản
Đất phát triển hạ tầng
Đất di tích lịch sử - văn hóa
Đất danh lam, thắng cảnh
Đất bãi thải, xử lý chất thải
Đất ở nông thôn
Đất ở đô thị
Đất xây dựng trụ sở cơ quan
Đất xây dựng trụ sở của tổ
chức sự nghiệp
Đất xây dựng cơ sở ngoại
giao
Đất cơ sở tôn giáo
Đất làm nghĩa trang, nghĩa
địa, tang lễ
Đất sản xuất vật liệu xây
dựng, đồ gốm
Đất sinh hoạt cộng đồng
Đất khu vui chơi, giải trí cộng
đồng
Đất cơ sở tín ngưỡng
Đất sông, ngòi, kênh,rạch,
suối
Đất có mặt nước chuyên dùng
Đất phi nông nghiệp khác

0,85

1,07

-0,27

2,81
7,79

2,81
7,57

0,00
0,22

TIN
SON

0,03

0,05

-0,02

MNC
PNK
CSD

0,40



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status