BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
NGUYỄN THỊ MÃO
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG
VÀ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THÂM CANH
GIỐNG CÀ CHUA MỚI TẠI THÁI NGUYÊN
CHUYÊN NGÀNH: TRỒNG TRỌT
Mã số: 62 62 01 01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. PGS.TS. Trần Ngọc Ngoạn
2. PGS.TS. Trần Khắc Thi
Thái Nguyên – 2009
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả nêu
trong luận án là trung thực và chưa có ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Mọi trích dẫn trong luận án đều có nguồn gốc rõ ràng.
Nghiên cứu sinh
Nguyễn Thị Mão
iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan ............................................................................................................. i
Lời cảm ơn ................................................................................................................ ii
Mục lục ..................................................................................................................... iii
Danh mục các chữ viết tắt ...................................................................................... vi
Danh mục các bảng số liệu ................................................................................... viii
Danh mục các hình ................................................................................................ xiii
Mở đầu .......................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................1
2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ............................................................2
2.1. Ý nghĩa khoa học ..............................................................................................2
2.2. Ý nghĩa thực tiễn ..............................................................................................2
3. Mục tiêu của đề tài ................................................................................................3
4. Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................................3
5. Đối tượng và địa điểm nghiên cứu .......................................................................4
5.1. Đối tượng .............................................................................................................4
5.2. Địa điểm nghiên cứu ..........................................................................................4
6. Những đóng góp mới của đề tài ...........................................................................4
Chương 1: Tổng quan tài liệu ..................................................................................5
1.1. Nguồn gốc, phân bố và giá trị của cây cà chua................................................5
1.1.1. Nguồn gốc và phân bố của cây cà chua.........................................................5
1.1.2. Giá trị của cà chua .........................................................................................6
1.2. Phản ứng của cây cà chua với các yếu tố ngoại cảnh......................................8
1.2.1. Nhiệt độ .........................................................................................................8
1.2.2. Ẩm độ ............................................................................................................9
1.2.3. Ánh sáng ......................................................................................................10
1.2.4. Đất trồng và chế độ dinh dưỡng ..................................................................11
3.1.4. Tình hình thị trường cà chua .......................................................................62
3.2. Xác định giống cà chua triển vọng qua khảo sát một số giống chọn tạo
trong nước và nhập nội ..................................................................................64
3.2.1. Kết quả so sánh giống cà chua vụ ĐX 2004-2005 và 2005-2006 ...............64
3.2.2. Kết quả so sánh giống vụ xuân hè tại TPTN ...............................................78
3.2.3. Khả năng sinh trưởng và năng suất của các giống cà chua qua các vụ trồng
tại TPTN............................................................................................................90
3.2.4. Kết quả khảo nghiệm sản xuất các giống cà chua triển vọng tại phường Túc
Duyên-TPTN và Đồng Bẩm-Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên ...............................93
3.3. Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật đối với giống cà chua TN129 trong vụ ĐX
và XH ở Thái Nguyên .....................................................................................95
3.3.1. Nghiên cứu thời vụ trồng cà chua trong vụ ĐX và XH tại TPTN ..............96
3.3.2. Nghiên cứu mật độ trồng cà chua TN129 trong vụ ĐX và XH tại TPTN 104
3.3.3. Nghiên cứu lượng đạm bón đối với giống cà chua TN129 trong vụ ĐX tại
TPTN...............................................................................................................111
3.3.4. Nghiên cứu lượng lân bón đối với giống cà chua TN129 trong vụ ĐX tại
TPTN...............................................................................................................117
v
3.3.5. Nghiên cứu lượng kali bón đối với giống cà chua TN129 trong vụ ĐX tại
TPTN...............................................................................................................122
3.3.6. Nghiên cứu tổ hợp phân bón đối với giống cà chua triển vọng tại TPTN 128
3.4. Xây dựng mô hình cà chua vụ ĐX, XH ở TPTN và huyện Đồng Hỷ ........134
3.4.1. Mô hình sử dụng giống TN129 và áp dụng kỹ thuật mới trong vụ ĐX và
XH tại Thái Nguyên ........................................................................................134
3.4.2. Mô hình so sánh hiệu quả kinh tế giữa cây cà chua với ngô trong vụ XH tại
TPTN...............................................................................................................137
3.5. Đề xuất quy trình kỹ thuật áp dụng đối với giống cà chua TN129 (có thể áp
Chỉ số bệnh
CT
Công thức
ĐHNL
Đại học Nông Lâm
ĐBSH
Đồng bằng sông Hồng
ĐX
Đông Xuân
FAO
Food and Agriclture Organization (Tổ chức Nông
Lương thực)
HH
Hữu hạn
KLTB/quả
RCBD
Randomized Completed Block Design (Khối ngẫu
nhiên hoàn chỉnh)
TARC
Tropical Agriculture Research Center (Trung tâm
Nghiên cứu Nông nghiệp nhiệt đới)
TB
Trung bình
TCN
Tiêu chuẩn ngành
TGST
Thời gian sinh trưởng
TLB
Tỷ lệ bệnh
TLH
Tỷ lệ hại
Xuân Hè
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU
Bảng
Nội dung
1.1 Thành phần dinh dưỡng trong 100 g quả cà chua …………………
Trang
6
1.2 Nhu cầu hấp thu dinh dưỡng của cà chua ở các mức năng suất khác
nhau…………………………………………………………
12
1.3 Diện tích, năng suất và sản lượng cà chua của các châu năm 2006..
15
1.4 Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới trong những năm gần
đây....................................................................................................
15
56
3.4 Các yếu tố thuận lợi và hạn chế sản xuất cà chua tại TPTN……….
59
3.5 Diễn biến giá bán cà chua tại chợ trung tâm thành phố Thái Nguyên từ
năm 2005-2007………………………………………...
63
3.6 Đặc điểm sinh trưởng của các giống cà chua thí nghiệm vụ ĐX 20042005 và 2005-2006 tại TPTN……………………….……….
65
3.7 Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống cà chua trong các vụ ĐX
2004 -2005 và 2005-2006 tại TPTN………………...………...
3.8 Năng suất của các giống cà chua trong các vụ ĐX 2004-2005 và 2005-
68
ix
2006 tại TPTN…………………………..…………………...
70
3.9 Mức độ nhiễm sâu, bệnh hại của các giống cà chua trong các vụ ĐX
2006 tại TPTN………………………….. ………………..
84
3.16 Một số đặc điểm hình thái quả của các giống cà chua trong các vụ XH
2005 và 2006 tại TPTN……………………...………………...
86
3.17 Một số thành phần sinh hóa trong quả các giống cà chua trong các vụ
XH 2005 và 2006 tại TPTN……………………… …...……….
88
3.18 Thời gian sinh trưởng, chiều cao cây và năng suất của các giống cà
chua trong các vụ trồng tại TPTN………………………………
91
3.19 Các yếu tố cấu thành năng suất, năng suất và lãi thuần một số giống
triển vọng trong khảo nghiệm sản xuất tại Túc Duyên vụ ĐX 20062007……………………………………………………..
93
3.20 Các yếu tố cấu thành năng suất, năng suất và lãi thuần của giống cà
chua triển vọng trong khảo nghiệm sản xuất tại Đồng Bẩm vụ ĐX
2006-2007……………………………………………………..
3.21 Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến một số chỉ tiêu sinh trưởng và tình
hình sâu, bệnh hại của giống cà chua TN129 trong các vụ ĐX 2005-
3.26 Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến năng suất của giống cà chua TN129
trong các vụ XH 2006 và 2007 tại TPTN …………………
103
3.27 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến một số chỉ tiêu sinh trưởng và tình
hình bệnh hại của giống cà chua TN129 trong các vụ ĐX 2005-2006 và
2006-2007 ở TPTN ………………………………...
105
3.28 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến các yếu tố cấu thành năng suất của
giống cà chua TN129 trong các vụ ĐX 2005-2006 và 2006 - 2007 tại
TPTN………………… ………………………………….
106
3.29 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất và lãi thuần của giống cà chua
TN129 trong các vụ ĐX 2005-2006 và 2006-2007 tại TPTN ……..
107
3.30 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến một số chỉ tiêu sinh trưởng và tình
hình sâu, bệnh hại của giống cà chua TN129 trong các vụ XH 2006 và
2007 ở TPTN ……………………………………………..
108
3.31 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến các yếu tố cấu thành năng suất của giống cà
chua TN129 trong các vụ XH 2006 và 2007 tại TPTN ………..
TPTN …………………………………………………...
118
3.37 Ảnh hưởng của lượng lân bón đến các yếu tố cấu thành năng suất của giống cà
chua TN129 trong các vụ ĐX 2005-2006 và 2006-2007 tại TPTN.
119
3.38 Ảnh hưởng của lượng lân bón đến năng suất và lãi thuần của giống cà
chua TN129 trong các vụ ĐX 2005-2006 và 2006-2007 tại
TPTN…………………………………………………………...
121
3.39 Ảnh hưởng của lượng kali bón đến một số chỉ tiêu sinh trưởng và tình
hình sâu, bệnh hại của giống cà chua TN129 trong các vụ ĐX 20052006 và 2006-2007 ở TPTN ………………………………...
122
3.40 Ảnh hưởng của lượng kali bón đến các yếu tố cấu thành năng suất của
giống cà chua TN129 trong các vụ ĐX 2005-2006 và 2006-2007 tại
TPTN …………………………………………………….
124
3.41 Ảnh hưởng của lượng kali bón đến năng suất và lãi thuần của giống cà
chua TN129 trong các vụ ĐX 2005-2006 và 2006-2007 tại
TPTN………….………………………………………………..
xiii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình
Nội dung
Trang
3.1 Diễn biến nhiệt độ (0C), ẩm độ (%) và lượng mưa (mm) trung bình
năm 2005, 2006, 2007 tỉnh Thái Nguyên …………………………
51
3.2 Tương quan giữa liều lượng đạm bón với bệnh xoăn lá và năng suất
cà chua vụ đông xuân 2005-2006 tại TPTN…………..………………
116
3.3 Tương quan giữa liều lượng đạm bón với bệnh xoăn lá và năng suất cà
chua vụ đông xuân 2006-2007 tại TPTN ………………….
117
3.4 Tương quan giữa liều lượng kali bón với bệnh xoăn lá và năng suất cà
chua vụ đông xuân 2005-2006 tại TPTN…………..………
127
sản lợng 126.246.708 tấn, đứng đầu trong các loại rau trồng trên toàn cầu [82]. ở
nớc ta, cà chua đợc trồng trên diện tích hẹp (24.160 ha), sản lợng thấp (472.569
tấn), mức tiêu thụ bình quân đầu ngời chỉ đạt 5,6 kg/ngời/năm, trong khi bình
quân thế giới là 17 kg [62].
Tại tỉnh Thái Nguyên, diện tích gieo trồng cà chua năm 2006 là 510 ha/năm,
năng suất trung bình 83,4 tạ/ha (bằng 42% năng suất trung bình cả nớc), sản lợng
đạt 4.253 tấn, với mức bình quân 3,7 kg/ngời/năm, thấp hơn nhiều so với mức bình
quân toàn quốc [74]. Thành phố Thái Nguyên là nơi tập trung đông dân số, với
khoảng trên 244 nghìn ngời sống trên địa bàn thành phố [18], đặc biệt có nhiều cơ
quan xí nghiệp, trờng học của Trung ơng, đây sẽ là thị trờng quan trọng để tiêu
2
thụ sản phẩm cà chua. Song sản lợng cà chua còn quá thấp, đặc biệt vào thời điểm
giáp vụ từ tháng 4 đến tháng 9 trong năm. Nguyên nhân chủ yếu là cha có bộ giống
tốt và các biện pháp kỹ thuật phù hợp để sản xuất cà chua đạt hiệu quả kinh tế cao.
Phần lớn các giống cà chua đợc trồng tại đây là giống địa phơng có năng suất và
chất lợng thấp. Kỹ thuật canh tác cha hợp lý (bố trí mật độ, sử dụng phân bón và
thuốc bảo vệ thực vật tùy tiện), hiệu quả sản xuất cha cao, giá cả không ổn định giữa
các thời vụ, nên việc tăng năng suất và sản lợng rất khó khăn.
Trong những năm gần đây, do tốc độ đô thị hoá ngày càng tăng, diện tích đất
nông nghiệp ven đô cho rau xanh nói chung và cà chua nói riêng ngày càng thu hẹp.
Để đáp ứng nhu cầu ngày càng lớn của thị trờng, hớng giải quyết cuối cùng và
hiệu quả nhất vẫn là tăng năng suất trên đơn vị canh tác và kéo dài thời gian thu
hoạch trong năm. Để đạt mục tiêu này, việc tuyển chọn bộ giống tốt và xây dựng
quy trình trồng trọt thích hợp là giải pháp quan trọng hàng đầu.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
Nghiên cứu khả năng thích ứng và biện pháp kỹ thuật thâm canh giống cà chua
mới tại Thái Nguyên.
Trên cơ sở yêu cầu sinh thái của cây cà chua, với điều kiện đất đai và khí hậu
của tỉnh Thái Nguyên, những giống cà chua mới có thể sinh trởng phát triển tốt và
cho năng suất cao.
Hiện nay, một số giống cà chua mới cho năng suất và chất lợng cao đ| đợc
công nhận và đang phát triển phổ biến trong sản xuất nh:
- Viện nghiên cứu rau quả có các giống PT18, Lai số 4, Lai số 9, Lai số1, B2M4,
R5-18, FM29, FM20, HPT9
- Viện cây lơng thực có các giống C95, C155, VT3, Hồng lan
- Trờng ĐHNN Hà Nội có các giống HT7, HT9, HT21, HT144
- Công ty Trang Nông có các giống TN129, TN 148, TN 52, TN54, TN05
- Công ty Hoa Sen có các giống VL2910, VL2922, VL2000, VL2200, VL2004,
GS1200
- Công ty TNHH Đất Việt có giống DV2962
ở Thái Nguyên còn thiếu bộ giống cà chua tốt và biện pháp kỹ thuật phù hợp, vì
vậy cần triển khai nghiên cứu khả năng thích ứng và biện pháp kỹ thuật thâm
canh giống cà chua mới tại địa bàn của tỉnh.
4
5. Đối tợng và địa điểm nghiên cứu
5.1. Đối tợng
Các giống cà chua mới từ các nguồn nhập nội và chọn tạo trong nớc.
5.2. Địa điểm nghiên cứu
+ Nghiên cứu và áp dụng tại TPTN và Đồng Bẩm - huyện Đồng Hỷ;
+ Các thí nghiệm nghiên cứu giống và biện pháp kỹ thuật đợc bố trí tại
Trờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, phờng Túc Duyên TPTN và x| Đồng
Bẩm huyện Đồng Hỷ;
+ Xây dựng mô hình sản xuất thử phát triển cà chua ĐX và XH tại phờng Túc
Theo tác giả Trần Khắc Thi và Mai Thị Phơng Anh cho biết, từ châu Mỹ cà
chua đợc các thơng gia Bồ Đào Nha và Tây Ban Nha di chuyển sang trồng ở châu
Âu và châu á, sau đó từ châu Âu đợc chuyển sang châu Phi nhờ những ngời dân
đi khai phá lục địa [47].
Cây cà chua đợc du nhập vào Châu Âu tơng đối sớm (giữa thế kỷ 16), nhng
đến thế kỷ 17 thì mới đợc trồng phổ bin, song ti thi im ú c chua ch c
xem nh l cõy cnh v cú quan nim sai lm l qu cú cht c, vỡ c chua thuc
h c cú h hng vi cây cà độc dợc. Nm 1650 Bc u, thi gian u c chua
ch c dựng trang trớ v tha món tớnh tũ mũ. Cho đến thế kỷ 18 cà chua mới
đợc xác định là cây thực phẩm. Cây thực phẩm này lần đầu tiên đợc trồng ở Italia
và Tây Ban Nha, đến năm 1750 đợc dùng làm thực phẩm ở Anh, sau đó đợc lan
rộng khắp mọi nơi trên thế giới [95].
ở Italia cà chua có tên gọi là Pomidoro nghĩa là quả táo vàng, ở Pháp cà
chua mang tên rất hấp dẫn Pomme damour quả táo tình yêu [88]. Cuối thế kỷ
18 cà chua bắt đầu đợc trồng ở các nớc thuộc Liên Xô cũ, sau đó giữa thế kỷ 19
mới đợc chấp nhận một cách rộng r|i ở Hoa Kỳ, Pháp và các nớc khác. Ngày nay
cà chua là một loại rau đợc trồng trong vờn phổ biến nhất ở Mỹ [95].
6
ở châu á, cà chua đợc du nhập đầu tiên vào Philippin, đảo Java và Malayxia qua
các thơng nhân và thực dân Hà Lan, Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha vào thế kỷ 17, sau đó
đợc trồng phổ biến ra các vùng khác trong khu vực [95]. Một số nhà nghiên cứu cho
rằng, cà chua đợc nhập vào Việt Nam từ thời gian thực dân Pháp chiếm đóng [47].
1.1.2. Giá trị của cà chua
1.1.2.1. Giá trị dinh dỡng
Cà chua là loại rau ăn quả có giá trị dinh dỡng cao, theo Tạ Thu Cúc và cs,
thành phần hóa học trong quả cà chua chín nh sau: Nớc 94-95%, chất khô 5-6%.
Trong đó gồm các chất chủ yếu: đờng (glucoza, fructoza, saccaroza) chiếm 55%;
Kali
Vitamin A
Vitamin C
Thiamin
Riboflavin
Niacin
Sắt
Axit folic
Thành phần
8 mg
21 mg
1100 IU
18 mg
0,05 mg
0,05 mg
0,6 mg
0,05 mg
0,01 mg
Nguồn: Encyclopedia of Agricultural Science, 1994 dẫn trong tài liệu số [36]
Khi so sánh thành phần dinh dỡng của cà chua với một số loại rau quả khác
nh: táo, chanh, anh đào, dâu tây thì Becker - Billing thấy rằng: Nhóm vitamin trong
7
quả cà chua chiếm tỷ lệ cao hơn (Vitamin C, A,B1 B2) đặc biệt là vitamin C và A gấp
10 lần so với dâu tây, gấp 2 lần so với anh đào (Becker - Billing dẫn trong số [25]).
8
Nh vậy, cà chua là cây có giá trị kinh tế cao, cho thu nhập vợt trội hơn so với
lúa nớc, lúa mì, ngô và một số loại rau màu khác. Điều này cũng đ| đợc thực tế công
nhận. Vì vậy, cà chua là cây mang lại thu nhập cao cho ngời sản xuất.
1.2. Phản ứng của cây cà chua với các yếu tố ngoại cảnh
Trong suốt quá trình sinh trởng và phát triển, cà chua luôn chịu tác động của
nhiều yếu tố ngoại cảnh nh: nhiệt độ, ánh sáng, ẩm độ, dinh dỡng và đất đai...
1.2.1. Nhiệt độ
Cà chua là cây có nguồn gốc ở vùng núi nhiệt đới nên a khí hậu mát, nhiệt độ
tối thích ban ngày từ 18-270C, ban đêm từ 12-150C. Theo tác giả Tạ Thu Cúc, cà
chua chịu đợc nhiệt độ cao, nhng rất mẫn cảm với nhiệt độ thấp. Cà chua có thể
sinh trởng phát triển trong phạm vi nhiệt độ từ 15 - 350C, hầu hết các giống cà chua
đang trồng hiện nay sinh trởng không bình thờng dới 150C và trên 350C, nhiệt độ
thích hợp từ 22-240C [17]. Swiader et al., và Đờng Hồng Dật cho biết, khi nhiệt độ
ban ngày hạ thấp xuống 10-120C sẽ làm cho cây ngừng sinh trởng, rụng nụ, rụng hoa.
Nếu nhiệt độ ở 100C trong thời gian dài sẽ làm cho cây chết [20], [114]. Tuy nhiên,
trong chu kỳ sống của cây cà chua tùy thuộc vào từng thời kỳ sinh trởng, phát triển
khác nhau mà chúng yêu cầu nhiệt độ khác nhau.
Thời kỳ hạt nảy mầm, nếu gặp nhiệt độ thích hợp sẽ cho tỷ lệ nảy mầm cao.
Theo các tác giả Harrington, Chu Thị Thơm cùng cộng sự và Tạ Thu Cúc cho biết, hạt
cà chua có thể nảy mầm ở nhiệt độ 15-180C, nhng nảy mầm nhanh ở nhiệt độ 25300C, trong phạm vi nhiệt độ từ 15,5-290C, nhiệt độ càng cao nảy mầm càng nhanh
[17], [56], [87]. Nhng, điều này còn phụ thuộc vào giống và chất lợng hạt giống.
Tiwari et al., lại cho là nhiệt độ tối u cho hạt nảy mầm từ 24-250C, nhiều giống nảy
mầm nhanh ở nhiệt độ 28-320C [116]. Mặc dù vậy, cả 4 tác giả trên đều cho rằng,
trong giới hạn nhiệt độ từ 15-300C thì nhiệt độ càng cao tỷ lệ nảy mầm càng cao.
Trong giai đoạn sinh trởng sinh dỡng, cà chua yêu cầu nhiệt độ trung bình
ngày từ 18-240C. Tuy nhiên, khi nhiệt độ ban đêm quá thấp và nhiệt độ ban ngày quá
cao sẽ gây hại cho cây, cây ngừng sinh trởng khi nhiệt độ trên 350C và dới 120C
hạt cà chua cần lợng nớc từ 325-364% so với khối lợng hạt để nẩy mầm, khi độ
ẩm đất là 70% thì tỷ lệ hạt nảy mầm đạt cao nhất, số cây giống cũng nhiều nhất [17].
Độ ẩm đất thích hợp cho cây sinh trởng và phát triển là 70-80%. Khi đất quá
khô hoặc quá ẩm đều ảnh hởng đến sinh trởng và phát triển của cà chua. Héo cây là
biểu hiện của cả hiện tợng thiếu hoặc thừa nớc, trong đó héo do thừa nớc xảy ra
khi ruộng ngập úng, trong đất thiếu oxy thừa cacbonic nên rễ cà chua bị ngộ độc. Đất
10
thiếu nớc cây sinh trởng kém, còi cọc, lóng ngắn, lá nhỏ. Thiếu nớc quả cà chua
chậm lớn và dễ bị rám quả. Thiếu nớc nghiêm trọng dẫn đến rụng nụ, rụng hoa, rụng
quả, năng suất và chất lợng quả giảm. Ngoài ra chế độ nớc trong đất bị thay đổi sẽ
gây ra hiện tợng nứt quả [15], [95].
Trong quá trình sinh trởng và phát triển, cà chua còn yêu cầu độ ẩm không khí
thấp, theo Kuo et al., độ ẩm không khí thích hợp là 45-55%, nếu ẩm độ không khí cao
cây dễ vống, chống bệnh kém, hạt phấn bị trơng nở, hoa cà chua không đợc thụ phấn
sẽ bị rụng [95]. Còn theo Tạ Thu Cúc thì khi ẩm độ không khí trên 65% thì cây dễ dàng
bị nhiễm bệnh hại [17]. Việt Nam nằm trong vùng có điều kiện khí hậu nóng ẩm với
ẩm độ không khí cao nên cà chua bị nhiễm nhiều loại bệnh hại. Đây là một trong những
nguyên nhân chủ yếu làm cho năng suất và chất lợng cà chua cha cao [17], [26].
Thực tế có thể thấy, cà chua là cây cần rất nhiều nớc phục vụ cho sinh trởng
và tạo năng suất, song cần điều chỉnh thời vụ và mật độ để đảm bảo độ ẩm thích
hợp cho cây sinh trởng phát triển thuận lợi là điều cần thiết.
1.2.3. ánh sáng
Theo tác giả Kallo thời gian chiếu sáng ở vùng nhiệt đới ảnh hởng không
quan trọng đến sản lợng cà chua, yếu tố quan trọng là cờng độ ánh sáng. ánh
sáng với cờng độ cao làm tăng tốc độ sinh trởng của cây và diện tích lá. ánh sáng
với cờng độ thấp sẽ làm vơn dài vòi nhuỵ, gây khó khăn cho sự thụ phấn và tạo
nên những hạt phấn không có sức sống, giảm khả năng thụ tinh. ánh sáng đầy đủ
đất hơi chua (pH = 4,3) đến đất hơi kiềm (pH = 8,7). Tuy nhiên, thích hợp nhất là
đất thịt nhẹ có pH từ 5,5 đến 6,5 [95]. ý kiến của tác giả Tạ Thu Cúc cũng tơng tự
nh trên, nhng giới hạn độ pH thích hợp cho cà chua hẹp hơn (pH từ 6,0-6,5), đất
giàu mùn, tơi xốp, tới tiêu thuận lợi thích hợp cho cây sinh trởng và phát triển.
Trên đất có độ pH