ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHÙNG THỊ THU HÀ
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC, KHẢ NĂNG
SẢN XUẤT CỦA LỢN BẢN TẠI HUYỆN YÊN CHÂU, TỈNH
SƠN LA PHỤC VỤ CÔNG TÁC BẢO TỒN GIỐNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2011
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHÙNG THỊ THU HÀ
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC, KHẢ NĂNG
SẢN XUẤT CỦA LỢN BẢN TẠI HUYỆN YÊN CHÂU, TỈNH
SƠN LA PHỤC VỤ CÔNG TÁC BẢO TỒN GIỐNG
Chuyên ngành: Chăn nuôi động vật
Mã số: 60 62 40
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Mạnh Hà
PGS.TS. Lê Thị Thúy
THÁI NGUYÊN - 2011
và bà con nhân dân trong huyện Yên Châu đã giúp đỡ tôi trong quá trình triển
khai đề tài.
Nhân dịp này tôi cũng xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành đối với
gia đình, bạn bè đồng nghiệp đã tạo điều kiện, động viên khuyến khích tôi
trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2011
Tác giả
Phùng Thị Thu Hà
iii
MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan ................................................................................................................. i
Lời cảm ơn ................................................................................................................... ii
Mục lục ........................................................................................................................ iii
Danh mục ký hiệu, chữ viết tắt .................................................................................... v
Danh mục bảng ........................................................................................................... vi
Danh mục các hình ..................................................................................................... vii
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ....................................................................... 3
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài .................................................................................. 3
1.1.1. Bảo tồn là gì? .............................................................................................. 3
1.1.2. Đặc điểm sinh học của lợn .......................................................................... 4
1.1.3. Ngoại hình thể chất của lợn ........................................................................ 6
1.1.4. Đặc điểm sinh trưởng của lợn .................................................................. 10
1.1.5. Đặc điểm sinh lý sinh dục và khả năng sản xuất của lợn nái ................... 14
3.2.2. Kết quả đánh giá mức độ cảm nhiễm bệnh của lợn Bản .......................... 49
3.3. Kết quả điều tra về khả năng sản xuất của lợn Bản ........................................ 50
3.3.1. Kết quả điều tra về các chỉ tiêu khối lượng .............................................. 50
3.3.2. Kết quả nghiên cứu về đặc điểm sinh sản của lợn nái Bản ...................... 55
3.4. Kết quả mổ khảo sát – đánh giá phẩm chất thân thịt....................................... 62
3.4.1. Kết quả mổ khảo sát ................................................................................. 62
3.4.2. Kết quả phân tích thành phần hoá học của thịt lợn................................... 64
Chương 4. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ................................................................... 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 68
PHỤ LỤC .................................................................................................................. 72
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ được viết tắt
Chữ viết tắt
Cao vây
CV
Cộng sự
cs
Cộng tác viên
ctv
MC
Nhà xuất bản
Nxb
Protein
Pr
Sơ sinh
SS
Số thứ tự
STT
Trung bình
TB
Thức ăn
TA
Thứ tự
TT
Trang
Hình 3.1. Biểu đồ biểu diễn số lượng và cơ cấu đàn lợn huyện Yên Châu giai
đoạn 2008 – 2010 ....................................................................................... 35
Hình 3.2. Biểu đồ cơ cấu đàn lợn nuôi tại địa điểm điều tra ..................................... 38
Hình 3.3. Biểu đồ cơ cấu đàn lợn Bản tại một số xã điều tra năm 2010.................... 40
Hình 3.4: Đồ thị sinh trưởng tích lũy của lợn Bản qua các tháng tuổi ...................... 52
Hình 3.5. Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối của lợn Bản qua các tháng tuổi .................. 53
Hình 3.6. Đồ thị sinh trưởng tương đối của lợn Bản qua các tháng tuổi ................... 54
1
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Dưới sức ép của nền kinh tế thị trường, của vấn đề nhập giống và lai tạo, các
giống lợn ngoại chiếm tỷ trọng ngày càng nhiều ở nước ta, đặc biệt là các vùng ven
đô thị, thành phố và vùng đồng bằng. Tuy nhiên việc nhập và thích nghi các giống
ngoại vào các vùng xa xôi gặp rất nhiều khó khăn như vấn đề dinh dưỡng cần phải
tốt, khả năng chống bệnh của lợn ngoại và lợn lai kém, dịch bệnh xảy ra nhiều, gây
thiệt hại rất lớn. Do đó, vấn đề đặt ra là cần xây dựng một đàn nái nền giống nội tốt
làm nguyên liệu lai tạo với lợn ngoaị, nâng cao năng suất thịt lợn và hiệu quả chăn
nuôi lợn cho các dân tộc vùng cao. Đây cũng là tiền đề cho việc xây dựng chương
trình giống với chi phí đầu tư thấp, phù hợp với điều kiện và trình độ cho người dân
vùng cao, điều mà Bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn đang hướng tới chỉ đạo
thực hiện và hết sức cần thiết.
Lợn Bản là lợn của người dân tộc Thái tỉnh Sơn La, được nuôi dưỡng theo
tập quán cổ truyền không có quy trình chăn nuôi, phòng dịch, phối giống. Do sự
hiểu biết còn hạn chế, người dân tộc Thái thường dùng con đực phối với mẹ của
chúng , vì vậy tỷ lệ thụ thai kém, thai chết lưu cao, nuôi sống thấp nên chăn nuôi
lợn thường lỗ và mang tính tận dụng. Tuy nhiên lợn Bản chịu đựng tốt với điều
3
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
Thống kê của Tổ chức lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO), Việt
Nam có 30 giống vật nuôi các loại, nhưng đã có 5 giống bị tuyệt chủng, 50% số còn lại
nằm dưới con số 20 con đực và 1000 con cái. Điều đó khiến Việt Nam đang đứng
trước nguy cơ thất thoát nguồn gen vật nuôi. Ngành chăn nuôi trong thời hiện đại hóa,
thiên tai dịch họa và bệnh tật... là những “ thủ phạm” gây ra sự thất thoát này.
Để tìm ra những giống vật nuôi còn tiềm ẩn hay muốn bảo tồn một loài vật
nuôi nào đó thì cần phải có sự liên kết chặt chẽ với người dân địa phương, bởi vì
không ai có thể nắm bắt được thông tin nhanh hơn những người dân bản địa đang
sinh sống tại các vùng đất lâu đời của họ.
1.1.1. Bảo tồn là gì?
Bảo tồn (conservation) là chỉ cách quản lý của con người đối với nguồn gene
vật nuôi, tài nguyên di truyền động vật giữ sao cho nó có lợi một cách bền vững cho
các thế hệ sau, tức là giữ được tiềm năng của chúng có thể đáp ứng nhu cầu và
mong muốn của các thế hệ trong tương lai. Như vậy nghĩa của “bảo tồn” là tích cực,
nó bao gồm giữ (preservation), lưu lại (maintenance), sử dụng lâu bền, khôi phục và
phát triển môi trường tự nhiên.
*) Phương pháp bảo tồn insitu
Bảo tồn insitu là hình thức bảo tồn các hệ sinh thái và những nơi cư trú tự
nhiên, duy trì và phục hồi các quần thể loài đang tồn tại trong điều kiện sống tự
nhiên của chúng. Trong trường hợp các loài được thuần hoá và canh tác, công việc
này được tiến hành tại khu vực mà các giống vật nuôi cây trồng đó hình thành nên
đặc tính của mình.
Là hình thức bảo tồn đa dạng sinh học trong các hệ sinh thái vận động tiến
thiết với nhau. Các giống lợn nội thường có 10 vú trở lên, lợn Móng Cái thường
có 12 – 16 vú.
5
Lợn là loài gia súc có khả năng thành thục sớm, nhất là các giống lợn nội
của ta, do quá trình chọn lọc, nuôi dưỡng, tập quán chăn nuôi và ảnh hưởng của
điều kiện tự nhiên, khí hậu nhiệt đới. Lợn đực 40 – 50 ngày tuổi đã có biểu hiện
động dục và có khả năng giao phối, cơ quan sinh dục có khả năng sản xuất ra
tinh trùng. Lợn cái 3 – 4 tháng tuổi đã có biểu hiện động dục. Như vậy nếu đem
so sánh với các giống lợn khác trên thế giới thì lợn nội thành thục rất sớm (Theo
Trần Văn Phùng, 2004) [23].
1.1.2.2. Khả năng chịu đựng kham khổ
Lợn là loại gia súc có dạ dày trung gian, có thể sử dụng tốt nhiều loại thức
ăn nên nguồn thức ăn nuôi lợn rất phong phú, từ thức ăn thô xanh đến các loại
thức ăn hạt, từ các loại thức ăn có nguồn gốc động vật tới các loại thức ăn
khoáng, vitamin.
Lợn có thể sử dụng các loại thức ăn thô xanh cao đặc biệt là lợn nội, do
tập quán chăn nuôi của nhân dân ta từ trước đến nay chủ yếu sử dụng thức ăn thô
xanh để nuôi lợn. Thức ăn xanh có vai trò đặc biệt đối với lợn nái sinh sản. Do
ăn nhiều thức ăn xanh cho nên trong cơ quan tiêu hóa của lợn nội, ruột già
thường phát triển hơn lợn ngoại, vì ruột già và manh tràng là bộ phận chủ yếu
của lợn lợi dụng sự phát triển của hệ vi sinh vật để phân giải cellulose, do đó
trong điều kiện sử dụng nhiều rau xanh để nuôi lợn thì các giống lợn nội của ta
vẫn có khả năng sinh trưởng tốt, ngược lại các giống lợn nhập nội sinh trưởng
kém hơn. Song nếu trong điều kiện thức ăn tốt (chủ yếu là thức ăn tinh) thì các
giống lợn ngoại sinh trưởng phát triển tốt hơn lợn nội. Đây cũng là minh chứng
cho khả năng chịu đựng kham khổ của giống lợn nội tốt hơn so với lợn ngoại.
1.1.2.3. Năng suất thịt, chất lượng thịt mỡ
1.1.3. Ngoại hình thể chất của lợn
1.1.3.1. Đánh giá ngoại hình của vật nuôi
a, Khái niệm ngoại hình
Các khái niệm về ngoại hình, sinh trưởng, năng suất và chất lượng sản
phẩm chăn nuôi là những tiêu chuẩn chọn lọc vật nuôi, giữ chúng lại làm giống,
7
nhằm tạo ta đời sau theo mong muốn của người chăn nuôi. Với các tính trạng
ngoại hình, người ta có thể đánh giá bằng quan sát để mô tả; còn đối với các tính
trạng sinh trưởng, năng suất và chất lượng thịt, người ta chỉ có thể mô tả đánh
giá chúng bằng các phép đo (Dương Mạnh Hùng và cs, 2004) [10].
b, Đặc điểm ngoại hình của lợn
Theo Trần Văn Phùng và cs, (2004) [23] muốn xác định chính xác ưu,
khuyết điểm về ngoại hình, người làm công tác giống phải nắm vững từng bộ
phận trên cơ thể lợn và đặc điểm cấu tạo của chúng.
- Đầu và cổ: Bao gồm có các bộ phận sau: Đầu, trán, mõm, tai, mắt, hàm, cổ.
+ Đầu: Khi giám định ngoại hình lợn, cần quan sát hình dáng đầu, mức độ
to nhỏ của nó. Đầu to hay nhỏ thường thống nhất với thân hình và tỷ lệ thuận với
nhau: dài đầu thường chiếm 18 – 24% dài thân.
+ Trán: Nhìn chung khi lợn có trán rộng thì thân cũng rộng và phát dục
nhanh. Những giống lợn đã được cải tiến thì trán rộng, các giống lợn nguyên
thủy thì trán hẹp. Do đó khi chọn giống cần chọn những cá thể có trán rộng.
+ Mõm: Hình dáng và độ dài của mõm là đặc trưng cho từng giống lợn.
Mõm cong và quá ngắn hoặc mõm quá dài đều không tốt. Khi chọn lợn nên chọn
những con có mõm vừa phải, có sự kết hợp tốt giữa hàm trên và dưới.
+ Tai: Hình dáng và độ to nhỏ của tai là đặc trưng của giống: Lợn Ỉ tai
nhỏ và đứng, lợn Landrace tai to và rủ xuống. Về độ dày và mỏng của tai thể
hiện thể chất của lợn. Nếu lợn có tai dày chứng tỏ thể chất thô, tai mỏng thể chất
nghĩa là không bị lồi lõm. Lưng võng là biểu hiện của thể chất yếu hoặc xương
sống phát triển kém. Lợn nội của nước ta nói chung còn một nhược điểm lớn là
lưng võng. Vì vậy trong quá trình chọn lọc cần chú ý để có thể nâng cao được
phẩm chất của giống.
+ Bụng: Đối với lợn nái, bụng phải to, không sệ sát đất. Bụng quá to và sệ là biểu
hiện của thể chất yếu. Bụng lợn đực cần thon gọn, nhưng không quá nhỏ, không lõm.
9
+ Hông: Rộng, phẳng, đẫy đà, dài vừa phải. Chỗ tiếp giáp giữa lưng và
mông ít nếp nhăn chứng tỏ kết hợp không tốt, nếu hông dài và hẹp là không tốt.
+ Sườn: Yêu cầu rộng, tròn, nếu nhiều nếp nhăn là biểu hiện cơ phát triển
không tốt, thể chất yếu.
+ Bầu vú và núm vú: Bầu vú lợn nái yêu cầu to. Số lượng vú của lợn đực,
lợn cái phải có 10 – 12 vú trở lên. Khoảng cách giữa các núm vú phải rộng, sắp
xếp đều và thẳng hàng, những vú như thế đảm bảo có nhiều sữa. Nếu số núm vú
ít, sắp xếp không thẳng hàng và có nhiều vú nép là không tốt. Những vú như vậy
tiết sữa ít, thậm chí không tiết sữa.
- Phần thân sau: Bao gồm có mông, đùi, chân sau, đuôi.
+ Mông: Yêu cầu dài, rộng, phẳng hoặc hơi chếch, thịt đầy đặn. Do bộ
phận này rất quan trọng nên khi giám định phải giám định tỷ mỉ ở 3 mặt: phía
trên, phía sau, và 2 bên. Đứng hai bên để quan sát có thể phân biệt rõ mông dài
hay ngắn, dốc hay không dốc, rộng hay hẹp. Mông của lợn nái cần rộng vì như
vậy xương chậu phát triển tốt, lợn nái đẻ dễ dàng hơn.
+ Đùi: Đùi phải dày, rộng, dài. Các giống lợn trong nước, phần dưới đùi
nhiều nếp nhăn, điều này liên quan đến thể chất yếu, không tốt.
+ Chân sau: Đối với lợn nái, khoảng cách giữa 2 chân phải rộng, do đó
khoảng cách giữa hai đầu vú sau cũng rộng, như vậy khả năng tiết sữa cao. Chân
yêu cầu thẳng, đầu gối không cong hoặc choãi ra.
Mục đích cuối cùng của người chăn nuôi là hiệu quả kinh tế. Để xây dựng được
những khẩu phần ăn tiêu chuẩn cho lợn ở từng giai đoạn sinh trưởng khác nhau, phù
hợp với đặc điểm sinh trưởng của con vật. Ta cần nghiên cứu các đặc điểm sinh trưởng
của lợn, từ đó có cơ sở khoa học để tác động vào quá trình sinh trưởng của chúng nhằm
mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất.
1.1.4.1. Khái niệm sinh trưởng
Sinh trưởng là một quá trình tích luỹ chất thông qua quá trình trao đổi chất,
11
là sự tăng lên về khối lượng, về kích thước các chiều các bộ phận cũng như toàn bộ
cơ thể con vật trên cơ sở tính di truyền có từ đời trước.
Người ta thường phân chia các quy luật sinh trưởng và phát dục của vật nuôi
theo hai cách:
- Quy luật sinh trưởng phát dục theo giai đoạn: quá trình sinh trưởng và phát
dục của lợn được chia làm giai đoạn trong thai (prenatal) và giai đoạn ngoài thai
(postnatal) (Trần Văn Phùng và cs, 2004) [23].
+ Quá trình sinh trưởng trong thai: là một phần quan trọng trong chu kỳ sống
của lợn bởi vì các sự kiện của thời kỳ này có ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển
và khả năng sinh sản của lợn. Quá trình phát triển trong thai được chia làm 3 giai
đoạn nhỏ là giai đoạn phôi thai, giai đoạn tiền thai và giai đoạn bào thai.
Giai đoạn phôi thai: được tính từ lúc trứng thụ tinh đến lúc 22 ngày. Đặc điểm
của giai đoạn này là hợp tử dịch chuyển và làm tổ ở sừng tử cung (trong vòng hai
ngày đầu tiên), hợp tử phân chia nhanh chóng thành khối tế bào và
thành các lá phôi.
Giai đoạn tiền thai: tính từ ngày 23 - 39, hình thành hầu hết các cơ quan bộ
phận trong cơ thể còn non.
Giai đoạn thai: tính từ ngày 40 đến khi được sinh ra, là giai đoạn phát triển
nhanh về kích thước và khối lượng của thai.
Do lợn con sinh trưởng và phát dục nhanh nên khả năng tích luỹ các chất
dinh dưỡng rất mạnh. Ví dụ: lợn con ở 3 tuần tuổi có thế tích luỹ được 9-14g Pr/1kg
khối lượng cơ thể. Trong khi đó lợn trưởng thành chỉ tích luỹ được 0,3-0,4g Pr/1kg
khối lượng cơ thể. Hơn nữa để tăng 1kg khối lượng cơ thể, lợn con cần rất ít năng
lượng, nghĩa là tiêu tốn ít thức ăn hơn lợn lớn. Vì tăng khối lượng chủ yếu của lợn
con là nạc, mà để sản xuất ra 1kg thịt nạc thì cần ít năng lượng hơn ra 1kg thịt mỡ
(Trần Văn Phùng và cs, 2004) [23].
1.1.4.2. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh trưởng của lợn
Để nghiên cứu khả năng sinh trưởng và phát dục của vật nuôi, người ta dùng
phương pháp định kỳ cân khối lượng và đo kích thước của cơ thể vật nuôi. Từ đó
13
tính toán ra các chỉ tiêu sinh trưởng để đánh giá khả năng sinh trưởng và phát dục
của vật nuôi.
Các chỉ tiêu sinh trưởng thường dùng khi nghiên cứu khả năng sinh trưởng
của vật nuôi là:
+ Sinh trưởng tích luỹ: là khối lượng, kích thước, thế tích của vật nuôi tích
luỹ được qua thời gian khảo sát. Các thông số thu được qua các lần cân đo là biểu
thị sinh trưởng tích luỹ của vật nuôi.
+ Sinh trưởng tuyệt đối (A): là khối lượng, kích thước, thể tích của vật nuôi
tăng lên trong một đơn vị thời gian. Đối với lợn, đơn vị sinh trưởng tuyệt đối
thường là gam/con/ngày.
+ Sinh trưởng tương đối (R): là tỷ lệ % của phần khối lượng (thể tích, kích
thước) tăng lên so với khối lượng (thể tích, kích thước) thời điểm cân đo. Đơn vị
sinh trưởng tương đối thường là %.
+ Hệ số sinh trưởng (C): là tỷ lệ % của khối lượng, kích thước thời điểm
cuối khảo sát với thời điểm đầu. Đơn vị hệ số sinh trưởng là %.
1.1.4.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng phát dục của lợn
1.1.5.1. Một số chỉ tiêu sinh lý sinh dục lợn nái
*) Tuổi động dục lần đầu: Tuổi động dục lần đầu là thời gian từ khi sơ sinh
cho đến khi lợn cái hậu bị có biểu hiện động dục đầu tiên.
Tùy theo giống, tuổi động dục lần đầu tiên có khác nhau. Lợn nội có tuổi
động dục sớm hơn so với lợn ngoại, ở lợn nái lai tuổi động dục lần đầu muộn hơn
so với lợn nội thuần: Lợn Ỉ 120 – 135 ngày, lợn Móng Cái 130 – 140 ngày, lợn Đại
Bạch nhập vào Việt Nam từ 203 – 208 ngày, lợn Landrace từ 208 – 209 ngày
(Hoàng Toàn Thắng, 2006) [31]. Ở lợn nội có tuổi động dục sớm, mà khả năng tăng
trọng thấp, khối lượng kho động dục lần đầu đạt 20 – 25 kg. Vì vậy không nên phối
giống thời kì này, vì cơ thể lợn chưa phát triển đầy đủ, trứng chưa chín một cách
hoàn chỉnh. Để đạt được hiệu quả sinh sản tốt và duy trì con nái bền lâu, cần bỏ qua
15
1 – 2 chu kỳ động dục rồi mới phối giống (Phạm Hữu Doanh, Lưu Kỷ, (1996) [4];
Nguyễn Thiện và cs, 1998 [34]).
*) Tuổi phối giống lần đầu: Tuổi phối giống lần đầu được tính bằng cách
cộng tuổi động dục lần đầu với thời gian động dục của một hoặc hai chu kì nữa
hoặc tuổi tại thời điểm phối giống lần đầu.
Theo Kiều Minh Lực và Jirawit Rachatanam, (2005) [17] lợn nái có số lứa đẻ
thấp nhất là lứa thứ 1 và cao nhất là lứa 11. Tuổi phối giống lần đầu được tính từ
tuổi đẻ lứa thứ 1 trừ đi thời gian mang thai trung bình là 115 ngày, năng suất sinh
sản đạt cao nhất khi lợn nái được phối giống và mang thai lần đầu vào lúc 38 tuần
tuổi và mức độ lớn hơn trung bình đàn 5,67%. Nếu lợn mang thai lần đầu ở độ tuổi
trước 34 tuần thì năng suất thấp hơn trung bình là 8,27% và nếu mang thai muộn
sau 44 tuần tuổi thì năng suất thấp hơn trung bình là 1,25%. Đặc biệt nếu phối giống
đậu thai từ lúc 30 tuần tuổi thì mức độ thiệt hại trong suốt đời sống sản xuất của
một lợn nái là 17,02%.
*) Tuổi đẻ lứa đầu: Tuổi đẻ lứa đầu là tuổi lợn mẹ đẻ lứa đầu tiên. Theo
[40]: lợn Móng Cái xương to có số con trên lứa khá cao 12,8 con sơ sinh, 1 tháng
tuổi 8,8 con, 2 tháng tuổi 7,6 con.
Phạm Hữu Doanh, Lưu Kỷ, (1996) [4] đưa ra: Lứa đẻ tốt nhất là lứa thứ 2
đến lứa thứ 6 – 7. Tuổi sinh sản ổn định từ năm tuổi thứ 2 đến năm tuổi thứ 4, sang
tuổi thứ 5 lợn có thể đẻ tốt, nhưng con đẻ ra bị còi cọc, chậm lớn, lợn nái già thường
hay đẻ khó, thai chết lưu và cắn con, như vậy ta cần thay thế nái sau vài năm.
Theo Lawrence Evans và cs, (1996) [15]: Giống và ưu thế lai của con mẹ có
ảnh hưởng tới số lượng con đẻ ra. Vì thế sự lựa chọn cái hậu bị từ con mẹ vào dòng
bố mắn đẻ sẽ làm tăng số con sơ sinh/lứa. Phối giống không đúng thời điểm thích
hợp, phối quá sớm hoặc quá muộn cũng làm số con/lứa ít.
- Số con cai sữa/lứa
Số lợn con cai sữa/lứa là số lợn con được nuôi sống cho đến khi cai sữa mẹ.
Thời gian cai sữa dài hay ngắn phụ thuộc vào tập quán chăn nuôi, kỹ thuật chăn
nuôi và trình độ chế biến thức ăn cho lợn con. Ở các nước tiên tiến người ta cho lợn