skkn một số BIỆN PHÁP GIÚP học SINH NHẬN BIẾT và sử DỤNG HIỆU QUẢ BIỆN PHÁP TU từ NHÂN hóa TRONG TIẾNG VIỆT lớp 3 - Pdf 35

Sáng kiến “ Một số biện pháp giúp học sinh nhận biết và sử dụng hiệu quả
Biện pháp tu từ Nhân hóa trong Tiếng việt lớp 3”

PHÒNG GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH
TRƯỜNG TIỂU HỌC HỒ TÙNG MẬU

BÁO CÁO SÁNG KIẾN
“MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÚP HỌC SINH NHẬN BIẾT VÀ
SỬ DỤNG HIỆU QUẢ BIỆN PHÁP TU TỪ NHÂN HÓA
TRONG TIẾNG VIỆT LỚP 3”

TÁC GIẢ: PHẠM THỊ THU HƯƠNG
TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN: ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
CHỨC VỤ: GIÁO VIÊN
NƠI CÔNG TÁC: TRƯỜNG TIỂU HỌC HỒ TÙNG MẬU

Nam Định, ngày 19 tháng 5 năm 2014
Giáo viên: Phạm Thị Thu Hương - Trường Tiểu học Hồ Tùng Mậu


Sỏng kin Mt s bin phỏp giỳp hc sinh nhn bit v s dng hiu qu
Bin phỏp tu t Nhõn húa trong Ting vit lp 3

BO CO SNG KIN
1. Tên sáng kiến:

Mt s bin phỏp giỳp hc sinh nhn bit v s dng
hiu qu
Bin phỏp tu t Nhõn húa trong Ting vit lp 3
2. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến:
Luyn t v cõu - Lớp 3

thức cơ bản về tiếng mẹ đẻ nhằm trang bị cho học sinh một hệ thống kĩ năng
hoạt động giao tiếp bằng Tiếng Việt, đồng thời môn học này còn bồi dưỡng
năng lực tư duy cũng như lòng yêu quý Tiếng Việt. Dạy Tiếng Việt trong nhà
trường Tiểu học nhằm hình thành và phát triển ở học sinh các kỹ năng sử dụng
tiếng Việt để học tập mà bước đầu là các kĩ năng nghe, nói đọc viết và giao tiếp
trong các môi trường hoạt động của lứa tuổi.Thông qua môn Tiếng Việt, giáo
viên rèn cho học sinh năng lực tư duy, khả năng quan sát, óc tưởng tượng, óc
thẩm mỹ...Giáo dục cho học sinh những tư tưởng đạo đức trong sáng, lành
mạnh. Chương trình Tiếng Việt đặt ra các mục tiêu cụ thể để phát triển các kỹ
năng sử dụng Tiếng Việt của học sinh. Tất cả các kỹ năng đó đều được cụ thể
hoá trong từng phân môn của môn học này trong đó biện pháp tu từ nhân hóa
trong phân môn Luyện từ và câu góp phần không nhỏ làm nên điều này.
Tuy nhiên, là một nội dung mới nên việc dạy học biện pháp tu từ nhân hóa
trong phân môn Luyện từ và câu còn gặp nhiều những vướng mắc. Làm thế nào
để việc dạy và học có hiệu quả, học sinh hứng thú học tập, cảm nhận được cái
hay, cái đẹp thông qua tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa? Đồng thời việc
dạy và học đó cũng đảm bảo đúng yêu cầu đặc trưng môn học. Từ những lý do
trên, tôi đã nảy sinh và áp dụng sáng kiến nghiên cứu “Một số biện pháp giúp
học sinh nhận biết và sử dụng hiệu quả Biện pháp tu từ Nhân hóa trong
Tiếng việt lớp 3” với mong muốn nâng cao chất lượng dạy và học trong phân
môn Luyện từ và câu cũng như các phân môn khác trong môn tiếng Việt.

Giáo viên: Phạm Thị Thu Hương - Trường Tiểu học Hồ Tùng Mậu


Sỏng kin Mt s bin phỏp giỳp hc sinh nhn bit v s dng hiu qu
Bin phỏp tu t Nhõn húa trong Ting vit lp 3

II. THC TRNG HIN NAY
1. V Kin thc:

Sáng kiến “ Một số biện pháp giúp học sinh nhận biết và sử dụng hiệu quả
Biện pháp tu từ Nhân hóa trong Tiếng việt lớp 3”

Sau đây là một ví dụ bài tập và kết quả khảo sát lĩnh hội biện pháp
nhân hóa của học sinh mà tôi đã vận dụng khảo sát đầu năm học:
Bài tập: Em hãy đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi:
Đọc bài thơ sau:
Chị mây vừa kéo đến
Trăng sao trốn cả rồi
Đất nóng lòng chờ đợi
Xuống đi nào mưa ơi!
Mưa! Mưa xuống thật rồi
Đất hả hê uống nước
Ông sấm vỗ tay cười
Làm bé bừng tỉnh giấc.
Chớp bỗng lòe chói mắt
Soi sang khắp ruộng vườn
Ơ! Ông trời bật lửa
Xem lúa vừa trổ bông.
Đỗ Xuân Thanh
- Trong bài thơ trên, những sự vật nào được nhân hóa? Chúng được nhân hóa
bằng những cách nào?
- Qua đó em có nhận xét gì về biện pháp nhân hóa đã sử dụng trong bài thơ
trên?
Qua bài làm của học sinh, tôi nhận thấy:
- 70 % học sinh chỉ ra được các sự vật được nhân hóa, các từ ngữ thể hiện
cách nhân hóa. Cụ thể:
* Ở khổ 1: HS nêu: - Sự vật nhân hóa: mây, trăng sao, đất
-Những từ ngữ thể hiện nhân hóa: chị, kéo đến, trốn,
nóng lòng và xuống đi nào mưa ơi!

*Khổ 2: - Sự vật nhân hóa: Mưa, đất, sấm.
- Từ ngữ thể hiện nhân hóa: xuống, ông, hả hê, vỗ tay.
- Tác giả sử dụng 2 cách nhân hóa:
+ Dùng từ chỉ người “ông” để gọi sấm
+ Dùng từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của người để tả mưa, sấm, đất.
*Khổ 3: - Sự vật nhân hóa: trời
- Từ ngữ thể hiện nhân hóa: ông, bật lửa.
Giáo viên: Phạm Thị Thu Hương - Trường Tiểu học Hồ Tùng Mậu


Sáng kiến “ Một số biện pháp giúp học sinh nhận biết và sử dụng hiệu quả
Biện pháp tu từ Nhân hóa trong Tiếng việt lớp 3”

- Ở khổ 3 này, tác giả cũng sử dụng 2 cách nhân hóa:
+ Dùng từ chỉ người để gọi sự vật
+ Dùng từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của người để tả sự vật.
-10% HS nhận xét được tác dụng của biện pháp nhân hóa trong bài văn trên.
+ Tác giả miêu tả cơn mưa thật sinh động.
+ Tác giả giúp ta cảm nhận được cảnh vật trước và trong cơn mưa thật sinh
động. Em thấy yêu thiên nhiên hơn bao giờ hết.
+ Qua nghệ thuật nhân hóa, tác giả giúp em thấy bức tranh thiên nhiên
trước và trong khi mưa thật sinh động, gần gũi, khiến chúng cũng có tâm trạng,
hoạt động như con người. Tác giả cũng thể hiện được tình yêu thiên nhiên, coi
chúng như những người bạn vậy.
-40% HS chỉ ra được các sự vật được nhân hóa, các cách nhân hóa và nêu
được tác dụng của nhân hóa: Tác giả giúp ta cảm nhận được cảnh vật trước và
trong cơn mưa thật sinh động.
- 35% HS nêu được giúp ta cảm nhận được cảnh vật trước và trong cơn mưa
thật sinh động..
- 25% HS nêu tác giả giúp em thấy bức tranh thiên nhiên trước và trong khi

* Để giúp học sinh có kỹ năng nhận biết biện pháp tu từ nhân hóa một
cách có hiệu quả, khắc phục được những trạng trên, tôi đã thực hiện những
giải pháp sau:
1. Giúp học sinh hiểu rõ khái niệm về nhân hóa
*Khái niệm:
Nhân hoá là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật…bằng những từ ngữ vốn
được dùng để gọi hoặc tả con người; làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật
trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con
người.
Nhân hoá có tác dụng làm cho các sự vật trở nên sống động gần gũi với con
người.
Có thể nói thêm rằng:
- Nhân hoá hay nhân cách hoá là một biến thế của ẩn dụ, ở đó người ta
chuyển đổi ý nghĩa của các từ ngữ chỉ thuộc tính của con người sang đối tượng
không phải con người.
- Có người cho nhân hoá thực ra là nhân vật hoá, tức là cách biến mọi vật
thành nhân vật đối thoại hay như là một nhân vật của mình
Giáo viên: Phạm Thị Thu Hương - Trường Tiểu học Hồ Tùng Mậu


Sáng kiến “ Một số biện pháp giúp học sinh nhận biết và sử dụng hiệu quả
Biện pháp tu từ Nhân hóa trong Tiếng việt lớp 3”

* Đối với học sinh, tôi cho học sinh hiểu qua kết luận sau về khái niệm cơ
bản về nhân hóa:
- Nhân hóa là gọi hoặc tả về tính nết, hoạt động con vật, cây cối, đồ vật,…
bằng những từ ngữ vốn dùng để gọi và tả người.
2. Tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa
- Biện pháp nhân hoá là biện pháp tu từ rất quan trọng trong việc hình thành
cho học sinh tiểu học tình cảm gần gũi, yêu thích thế giới xung quanh. Bởi vì

Bác nồi đồng hỏt bựng bong
Chị chổi loẹt quẹt, lom khom trong nhà.
(Buổi sáng nhà em – Trần Đăng Khoa)
- Trước hết GV cho HS tập hợp những danh từ (sự vật) chỉ quan hệ thân
thuộc của con người như: ông, bà, cha, mẹ, anh, chị, em, cô, dì, chú, bác, thím,
cậu, mợ, …
- GV hướng dẫn HS nhận biết những danh từ (sự vật) chỉ quan hệ thân thuộc
của con người trong nhóm trên khi đi với một danh từ chỉ con vật, đồ vật, sự vật
tự nhiên thì con vật, đồ vật, sự vật tự nhiên đó đã được nhân hóa.
Ví dụ: ông trời, bà mưa, chị gió, anh đom đóm, cô cò, thím vạc, bạn bút
chì, em búp bê, … Trời, mưa, gió, … trong những cách dùng trên đã được nhân
hóa .
b. Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, đặc điểm của người để chỉ hoạt
động,đặc điểm của vật:
Ví dụ:
Dùng các động từ thuộc về hoạt động, đặc điểm của con người để miêu tả
con vật:
“Con Ba Bớp vẫn phàm ăn, tục uống nhất, cứ thúc cái mõm xuống, ủi
cả đất lên mà gặm. Bọt mép nó trào ra nom nó ăn đến là ngon lành. Con Hoa ở
gần đấy cũng hùng hục ăn không kém… Mẹ con chị Vàng ăn riêng một chỗ,
Cu Tũn dở hơi chốc lại chạy tới ăn tranh mảng cỏ của mẹ. Chị Vàng dịu dàng
nhường cho nó và đi kiếm một bụi khác.”
(Cỏ non – Hồ Phương)
Với cách nhân hóa này GV giúp HS nhận biết nhân hóa theo cách dùng
những từ ngữ tả sự vật bằng những từ ngữ tả người.
- Trước hết GV cho HS tập hợp những động từ chỉ hoạt động của con người, tập
hợp những tính từ chỉ tính chất, trạng thái của con người.
Giáo viên: Phạm Thị Thu Hương - Trường Tiểu học Hồ Tùng Mậu



Tớ lăn bằng tăm tắp.
Trần Nguyên Đào

Giáo viên: Phạm Thị Thu Hương - Trường Tiểu học Hồ Tùng Mậu


Sáng kiến “ Một số biện pháp giúp học sinh nhận biết và sử dụng hiệu quả
Biện pháp tu từ Nhân hóa trong Tiếng việt lớp 3”

Tớ là bèo lục bình
Bứt khỏi sình đi dạo
Dong mây trắng làm buồm
Mượn trăng non làm giáo.
Nguyễn Ngọc Oánh
Có thể khái quát các cách nhân hóa bằng sơ đồ sau:
Các cách nhân hóa

Gọi sự vật bằng
những từ ngữ
dùng để gọi người

Tả sự vật bằng
những từ ngữ
dùng để tả người

Nói với sự vật
thân mật như
nói với người

Các sự vật tự

Đóm đi rất êm
Đi suốt một đêm
Lo cho người ngủ.
(Anh Đom Đóm – Võ Quảng)
a. Con đom đóm được gọi bằng gì?
b. Tính nết và hoạt động của đom đóm được tả bằng những từ ngữ nào?
Ở dạng bài tập này giáo viên cần giúp học sinh nhận diện tìm ra sự vật được
nhân hóa trong đoạn thơ đó là con đom đóm (sự vật được nhân hóa) được gọi
tên rất thân mật (anh).
Kiểu bài tập này là bước quan trọng giúp học sinh xác đinh rõ sự vật được
nhân hóa trong câu thơ, câu văn...
Ví dụ 2: Bài: Đồng hồ báo thức (Luyện từ và câu tuần 23) Sách Tiếng
Việt lớp 3 (tập 2).
Đồng hồ báo thức
Bác kim giờ thận trọng
Nhích từng li, từng li
Anh kim phút lầm lỳ
Đi từng bước, từng bước
Bé kim giây tinh nghịch
Chạy vút lên trước hàng
Ba kim cùng tới đích
Rung một hồi chuông vang

Giáo viên: Phạm Thị Thu Hương - Trường Tiểu học Hồ Tùng Mậu


Sáng kiến “ Một số biện pháp giúp học sinh nhận biết và sử dụng hiệu quả
Biện pháp tu từ Nhân hóa trong Tiếng việt lớp 3”

Ở dạng bài tập này giáo viên cần giúp học sinh nhận diện tìm ra sự vật



Sáng kiến “ Một số biện pháp giúp học sinh nhận biết và sử dụng hiệu quả
Biện pháp tu từ Nhân hóa trong Tiếng việt lớp 3”

Kiểu bài tập này giúp học sinh tìm ra cách nhân hóa sự vật qua đặc điểm
của chúng. Các sự vật được gọi tên thân mật với những đặc điểm riêng của
chúng: Kim giây quay rất nhanh (tinh nghịch), kim giờ (quay chậm) thận trọng...
*Kiểu bài giúp học sinh nắm được 3 cách nhân hóa.
Ví dụ: Bài 21 Nhân hóa “Ông trời bật lửa” (Luyện từ và câu tuần 21) Sách
Tiếng Việt lớp 3 (tập 2).
Đọc bài thơ sau:
Chị mây vừa kéo đến
Trăng sao trốn cả rồi
Đất nóng lòng chờ đợi
Xuống đi nào mưa ơi!

Mưa! Mưa xuống thật rồi
Đất hả hê uống nước
Ông sấm vỗ tay cười
Làm bé bừng tỉnh giấc.

Chớp bỗng lòe chói mắt
Soi sáng khắp ruộng vườn
Ơ! Ông trời bật lửa
Xem lúa vừa trổ bông.
Đỗ Xuân Thanh
-Trong bài thơ trên, những sự vật nào được nhân hóa? Chúng được nhân
hóa bằng những cách nào?
4.2. Dạng bài tập suy luận, phân tích.

sinh. Bởi tính phức tạp của nó nên bài tập “tạo lời” về nội dung nhân hóa được
cấu tạo đơn giản, dể hiểu và có số lượng không nhiều. Loại này phân thành các
dạng nhỏ sau:
* Dạng 1 : Tìm những từ ngữ chỉ người, chỉ đặc điểm, dấu hiệu của con người,
điền vào chỗ trống cho thích hợp nhằm diễn tả sự vật bằng cách nhân hóa.
a) Vầng trăng.................................................................................................
b) Mặt trời......................................................................................................
c) Bông hoa....................................................................................................
d) Cổng trường..............................................................................................
Giáo viên: Phạm Thị Thu Hương - Trường Tiểu học Hồ Tùng Mậu


Sáng kiến “ Một số biện pháp giúp học sinh nhận biết và sử dụng hiệu quả
Biện pháp tu từ Nhân hóa trong Tiếng việt lớp 3”

* Dạng 2 : Hãy sử dụng biện pháp nhân hóa để diễn đạt lại những câu văn
dưới đây cho sinh động, gợi cảm.
a) Những bông hoa nở trong nắng sớm
b) Mấy con chim đang hót ríu rít trên vòm cây.
c) Mùa xuân, sân trường mướt xanh màu lá.
d) Những cơn gió thổi nhè nhẹ trên mặt hồ nước trong xanh.
* Dạng 3:Tập viết đoạn văn có sử dụng biện pháp nhân hóa
Dạng bài tập này giúp học sinh đặt câu viết đoạn văn có dùng biện pháp tu
từ nhân hóa.
Yêu cầu cao nhất mà học sinh phải thực hiện khi học về biện pháp tu từ
nhân hóa là dùng từ đặt câu viết đoạn văn có hình ảnh nhân hóa (nhất là văn
miêu tả). Dạng bài này ở phần cuối chương trình “Luyện từ và câu” lớp 3 mới
yêu cầu học sinh thực hiện vì đây là dạng bài tập khó. Với những kiến thức học
sinh đã được học qua các hình ảnh cảm nhận ỏ bài tập thực hành học sinh sẽ tập
viết đoạn văn có dùng biện pháp nhân hóa.

hóa.
5.1.Cách rèn luyện cho học sinh khi học về dạng bài nhận diện.

Việc tổ chức dạy học các dạng bài tập về biện pháp tu từ nhân hóa ở lớp
3 thông thường được thực hiện theo các trình tự:
- Bước 1: Nhận diện bài tập.
Một học sinh đọc thành tiếng toàn bộ bài tập, cả lớp vừa nghe vừa theo
dõi bài tập trong sách giáo khoa để nhận diện ra hình ảnh nhân hóa, sự vật nhân
hóa có trong câu văn, câu thơ.
- Bước 2: Phân tích bài tập.
Sau khi đã nhận ra hiện tượng hình ảnh nhân hóa có chứa trong câu văn
câu thơ, giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích một trường hợp để tìm ra các
yêu cầu của bài tập.
- Bước 3: Hướng dẫn bài làm.
Học sinh sau khi đã tìm ra được dạng bài thì tự phân tích để hiểu bài tập
rồi trình bày bài làm theo ý hiểu của mỗi học sinh.
*Với 3 bước trên, tôi tiến hành hướng dẫn học sinh làm bài tập như sau:
Ví dụ: Trong khổ thơ sau những sự vật nào được nhân hóa? Tác giả đã nhân
hóa các sự vật ấy bằng cách nào?
Đồng làng vương chút heo may
Mầm cây tỉnh giấc, vườn đầy tiếng chim
Hạt mưa mải miết trốn tìm
Cây đào trước cửa lim dim mắt cười.
Đỗ Quang Huỳnh
Bước 1: Học sinh đọc và xác định mục đích yêu cầu của bài tập, mỗi bài tập
đều thuộc một loại bài tập nhất định, học sinh cần tìm hiểu xem bài tập đang làm
Giáo viên: Phạm Thị Thu Hương - Trường Tiểu học Hồ Tùng Mậu


Sáng kiến “ Một số biện pháp giúp học sinh nhận biết và sử dụng hiệu quả

viên cần nêu các tiêu chuẩn để yêu cầu từng học sinh đánh giá bài mình hoặc bài
Giáo viên: Phạm Thị Thu Hương - Trường Tiểu học Hồ Tùng Mậu


Sỏng kin Mt s bin phỏp giỳp hc sinh nhn bit v s dng hiu qu
Bin phỏp tu t Nhõn húa trong Ting vit lp 3

ca bn theo chun ó nờu.
phn bi tp dng trờn, giỏo viờn cho hc sinh tho lun, trao i theo
nhiu hỡnh thc nh nhúm ụi, t, thi tip sc... tỡm ra kt qu, giỏo viờn cú
th hng dn hc sinh trỡnh by theo bng sau:
a) S vt c nhõn

b) T ng th hin cỏch nhõn húa

húa
Mm cõy

tnh gic

Ht ma

mi mit, trn tỡm

Cõy o

lim dim, (mt) ci

* Vớ d 2: Khi dạy bài Nhân hoá ( Sách Tiếng Việt 3 Tập 2 Trang 8) tuần 19
Mc tiờu: HS nhn bit dựng nhng t ng vn dựng ch ngi gi s vt



Sỏng kin Mt s bin phỏp giỳp hc sinh nhn bit v s dng hiu qu
Bin phỏp tu t Nhõn húa trong Ting vit lp 3

* Các từ: anh, chuyên cần, lên đèn, đi gác, trên dùng nhng t ng ch
ngi, t hot ng, c im ca người đem gán cho con đom đóm, như vậy
con đom đóm ở đây được nhân cách hoá.
Bc 3: Trỡnh by bi lm:
Từ những câu hỏi gợi ý làm bài tập trên , học sinh hoàn thành bài tập theo bảng :
Con đom đóm được
gọi bằng

Tính nết của đom đóm

Hoạt động của đom đóm

chuyên cần

lên đèn, đi gác, đi rất êm, đi

Anh

suốt đêm, lo cho người ngủ
-Vi HS gii, GV cn khai thỏc thờm tỏc dng ca ngh thut nhõn húa ny
l gỡ? bng cõu hi:
+GV: Qua cỏch nhõn húa trờn em thy con om úm th no?
+HS: Con om úm ging nh con ngi, cú hot ng tớnh cỏch nh con
ngi hoc con úm úm tht sinh ng v gn gi nh con ngi.
+HS: om úm ging nh mt ngi lớnh (ngi bo v) cn mn vi

+ Cách dùng từ đó giúp em tưởng tượng con mè hoa mang những đặc điểm
như con người. Bởi con mè hoa được gọi như người.
- GV: Cách dùng từ chị, em khiến em thấy con vật trở nên gần gũi hơn các em
thấy các con vật không còn thuộc một thế giới khác xa lạ mà vô cùng thân quen.
Chúng tíu tít gọi nhau làm việc (gọi chúng gọi bạn) và đùa vui quấn quýt (ùa ra
giỡn nước) như trong sinh hoạt hàng ngày của trẻ thơ. Do cách dùng biện pháp
nhân hoá mà bài thơ trở nên sống động hơn.
Bước 3: Trình bày bài làm: HS tự trình bày theo ý hiểu ra nháp
Ví dụ 3: Bài 21: Nhân hóa (Trang 26 – Sách TV tập II)
Với bài tập này học sinh phải nắm được 3 cách nhân hóa.
Đọc bài thơ sau:
Ông trời bật lửa
Chị mây vừa kéo đến
Trăng sao trốn cả rồi
Đất nóng lòng chờ đợi
Xuống đi nào mưa ơi!

Giáo viên: Phạm Thị Thu Hương - Trường Tiểu học Hồ Tùng Mậu


Sáng kiến “ Một số biện pháp giúp học sinh nhận biết và sử dụng hiệu quả
Biện pháp tu từ Nhân hóa trong Tiếng việt lớp 3”

Mưa! Mưa xuống thật rồi
Đất hả hê uống nước
Ông sấm vỗ tay cười
Làm bé bừng tỉnh giấc.

Chớp bỗng lòe chói mắt
Soi sáng khắp ruộng vườn

Bài tập trên, tôi đã chốt kết quả bằng bảng sau:
Tên các sự vật được nhân hóa
Cách nhân hóa

Mặt

Mây Trăng

trời

Mưa

Sấm

sao

Ông

chị

2. Các sự vật

bật

kéo

được tả bằng

lửa



Nói với mưa thân

với mưa thân

mật như nói với

mật như thế

một người bạn:

nào?

Xuống đi nào
mưa ơi!

Ví dụ 4: Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận diện và phân tích hiệu quả sử dụng
biện pháp nhân hóa (cách 3) trong đoạn thơ sau:
Rừng cọ ơi! Rừng cọ!
Lá đẹp lá ngời ngời!
Tôi yêu thường vẫn gọi
Mặt trời xanh của tôi.
(Mặt trời xanh của tôi- Nguyễn Viết Bình- TV3 - T2 tr126)

- GV: Yêu cầu HS đọc đoạn thơ trên.
- GV hỏi: Trong đoạn thơ trên nhà thơ đã gọi rừng cọ bằng những từ ngữ nào?
HS: Nhà thơ gọi rừng cọ bằng từ ơi.
Giáo viên: Phạm Thị Thu Hương - Trường Tiểu học Hồ Tùng Mậu



GV: Vậy em có thể dùng từ ngữ chỉ đặc điểm nào của người để thay thế các
từ trên
Giáo viên: Phạm Thị Thu Hương - Trường Tiểu học Hồ Tùng Mậu



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status