Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Trêng §H Kinh TÕ Quèc D©n
LỜI MỞ ĐẦU
Kể từ khi nền kinh tế Việt Nam chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường và
đặc biệt là từ khi gia nhập WTO, nhiều cơ hội lớn đã được mở ra để nước ta từng
bước chuyển đổi cơ cấu ngành theo hướng phát triển các ngành công nghiệp và
dịch vụ. Tuy nhiên, không thể phủ nhận vai trò của ngành nông nghiệp đặc biệt là
nông nghiệp chăn nuôi đối với nền kinh tế Việt Nam từ trước đến nay. Nhiều
chuyên gia nhận định rằng, nước Việt Nam càng hội nhập, mở cửa với thế giới thì
càng phải chú trọng đến việc đảm bảo một nền nông nghiệp phát triển vững bền và
ổn định, vì đây chính là thế mạnh của nước ta khi cạnh tranh với các nền kinh tế
lớn trên thế giới. Một nền nông nghiệp không những được giữ vững về tốc độ tăng
trưởng mà còn phát triển theo hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa chính là
đường lối của Đảng và Chính phủ trong giai đoạn hiện nay. Vì vậy, các sản phẩm
phục vụ ngành nông nghiệp nói chung và ngành chăn nuôi nói riêng là vấn đề đang
được nhiều doanh nghiệp xem trọng. Trong đó công tác đầu tư được coi là tiền đề
căn bản, quyết định mức độ thành công hay thất bại của sản phẩm.
Công ty XNK và Đầu tư là một doanh nghiệp Nhà nước hoạt động trong
nhiều lĩnh vực khác nhau. Đầu những năm 2000, theo chính sách khuyến khích sản
xuất thức ăn chăn nuôi của Nhà nước, Công ty đã có dự án đầu tư sản xuất thức ăn
chăn nuôi Nam Mỹ, và trở thành sản phẩm chiến lược của Công ty với khối lượng
đầu tư ngày càng lớn. Dự án đã đem lại hiệu quả đầu tư đáng chú ý cho doanh
nghiệp và cho nền kinh tế nước ta.
Sau một thời gian tìm hiểu thực tế tại Công ty XNK và Đầu tư, kết hợp với
kiến thức tích lũy được, em đã chọn đề tài: “Đầu tư sản xuất thức ăn chăn nuôi
tại công ty XNK và Đầu tư (IMEXIN)”. Nội dung của chuyên đề là sự tổng hợp
và phân tích dựa trên những tài liệu mà Công ty cung cấp và các kiến thức đã học
về công tác đầu tư trên nhiều phương diện để sản xuất ra sản phẩm thức ăn chăn
nuôi Nsm Mỹ của Công ty, từ đó rút ra những kết quả và hiệu quả đạt được.
XNK VÀ ĐẦU TƯ (IMEXIN)
I. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY XNK VÀ ĐẦU TƯ
1. Giới thiệu khái quát về Công ty
Tên công ty: Công ty Xuất nhập khẩu và Đầu tư
Tên giao dịch quốc tế: Import – Export And Investment Corporation.
Tên viết tắt: IMEXIN.
Giám đốc: Lê Tiến Chiến
Trụ sở: Số 62 Ngõ 149 Giảng Võ, P.Cát Linh, Q.Đống Đa, Hà Nội.
Điện thoại: 8513203 – 8230313
Fax: 8453435
Giấy chứng nhận kinh doanh số: 200597 do UBKH Thành phố Hà
Nội cấp ngày 03/01/1995.
Giấy chứng nhận đăng ký Thuế mã số: 0100106835 do Cục thuế Hà Nội
cấp ngày 24/05/1998.
Giấy chứng nhận mã số, mã vạch trên sản phẩm hàng hoá IMEXIN số BH
0052 ngày 02/07/2002 do Hội khoa học kỹ thuật mã số, mã vạch Việt Nam cấp.
Công ty Xuất nhập khẩu và Đầu tư là một trong những doanh nghiệp nhà
nước trực thuộc Liên minh hợp tác xã Việt Nam. Là đơn vị hạch toán độc lập, có
tư cách pháp nhân, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật.
Công ty được phép kinh doanh: Mua, bán buôn, bán lẻ nông sản, thực phẩm, lâm
sản, thủy sản, thủ công mỹ nghệ phục vụ xuất khẩu; nhập khẩu các loại máy móc,
hàng tiêu dùng; giao nhận vận tải, sản xuất thức ăn chăn nuôi, sản phẩm tre gỗ…
NguyÔn Thu Hµ - Kinh tÕ ®Çu t 47B
3
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
NguyÔn Thu Hµ - Kinh tÕ ®Çu t 47B
4
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Trêng §H Kinh TÕ Quèc D©n
Giai đoạn 1988 - 1999
Tháng 12 năm 1988 công ty đổi tên thành Công ty Kinh doanh tổng hợp
Hợp tác xã mua bán miền Bắc theo quyết định số: 124/NT-QĐ ngày 01/12/1988.
Ngày 29/12/1994 công ty được đổi tên thành Công ty Xuất nhập khẩu và
Đầu tư (IMEXIN) trực thuộc Hội đồng Liên minh Hợp tác xã Việt Nam thành lập
theo quyết định số 4286/QĐ-HĐLM của Hội đồng Liên minh Hợp tác xã Việt
Nam.
Giai đoạn từ năm 2000 đến nay
Từ năm 2000 hoạt động của công ty không ngừng được mở rộng sang lĩnh
vực đầu tư, sản xuất và dịch vụ.
- Năm 2000 công ty xây dựng và cho đi vào hoạt động Xưởng sản xuất
chiếu tre tại Thanh Hóa .
- Năm 2002 Nhà máy Sản xuất thức ăn chăn nuôi Nam Mỹ được xây dựng
tại Hà Nam và đi vào hoạt động năm 2003.
- Công ty tích cực phát triển các loại hình dịch vụ (xuất nhập khẩu, ăn uống,
nhà hàng, khách sạn du lịch).
Từ khi thành lập đến nay hoạt động của công ty không ngừng phát triển.
Phạm vi kinh doanh của công ty không chỉ bó hẹp ở phạm vi trong nước mà còn
đang vươn ra thị trường nước ngoài như: Thị trường truyền thống Đông Âu, Trung
Quốc, các nước Đông Nam Á, Nam Á. Các bạn hàng lớn của công ty là Trung
Các đơn vị sản xuất kinh doanh trực thuộc
Trung
tâm
Giao
nhận
vận tải
Các cửa
hàng lẻ
độc lập
Nhà
máy
Thức ăn
gia súc
Xí
nghiệp
chiếu tre
Thanh
Hóa
Chi
nhánh
Quảng
Bình
Chi
Làm công tác tổ chức cán bộ: Giúp giám đốc tiếp
nhận, điều động, nâng lương, đề bạt và làm các thủ tục thành lập.
- Xây dựng các đề án tổ chức
- Làm các chế độ bảo hiểm xã hội và các công việc liên quan khác.
- Làm các công việc hành chính, văn thư, đánh máy, mua sắm trang
thiết bị phục vụ cho quá trình làm việc.
o Phòng Kế toán – Tài chính:
Có chức năng tham mưu cho Giám đốc tổ chức thực hiện công tác thống kê
kế toán, quản lý một cách khoa học và hợp lý theo đúng điều lệ và nhiệm vụ của
kế toán, đáp ứng các yêu cầu quản lý của công ty.
o Phòng Dịch vụ và Du lịch:
NguyÔn Thu Hµ - Kinh tÕ ®Çu t 47B
7
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Trêng §H Kinh TÕ Quèc D©n
Chuyên tổ chức các tour nội địa và tour nước ngoài và thực hiện các hoạt
động dịch vụ khác trong công ty.
o Phòng Xuất nhập khẩu:
Thực hiện các công việc liên quan tới quá trình xuất nhập khẩu hàng hoá
như là: Đại lý trung gian tiến hành xuất nhập khẩu ủy thác để hưởng phần chênh
lệch hoa hồng. Phương thức kinh doanh chủ yếu là tạm nhập tái xuất, nhập khẩu
các hàng hoá phục vụ cho sản xuất của công ty và việc kinh doanh nội địa.
Các chi nhánh, cơ sở sản xuất trực thuộc khác:
khẩu nguyên liệu thức ăn chăn nuôi gia súc.
- Sản xuất và xuất khẩu chiếu tre và các sản phẩm tre, gỗ.
- Thực hiện các Dịch vụ xuất nhập khẩu.
- Xây dựng và tổ chức sản xuất kinh doanh nhằm thực hiện có hiệu quả mọi
mục tiêu đề ra về năng suất lao động, lợi nhuận, ổn định công ăn việc làm cho
người lao động và thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước.
- Tạo lập và huy động vốn, tư, trang trải về tài chính, có trách nhiệm quản lý
và sử dụng các nguồn vốn theo đúng chế độ tài chính. Nghiên cứu khả năng đầu tư
phát triển sản xuất về công nghệ, thị trường, mặt hàng.
Công ty XNK và đầu tư có trách nhiệm hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy,
chủ động xây dựng, tổ chức thực hiện các hoạt động kinh doanh nhằm hoàn thành
tốt kế hoạch đề ra của công ty.
Như vậy, ta có thể thấy lĩnh vực sản xuất kinh doanh của công ty IMEXIN
rất đa dạng và phong phú, trên nhiều lĩnh vực nhằm khai thác mọi tiềm năng của
thị trường. Là một doanh nghiệp có tuổi đời khá lâu, công ty đã đạt được những
thành tựu đáng kể trên bước đường phát triển của mình, đã và đang tích lũy kinh
nghiệm cũng như cải thiện đổi mới các hoạt động cho phù hợp.
Trong đó, các lĩnh vực hoạt động chính của công ty gồm có: hoạt động xuất
nhập khẩu và các dịch vụ về xuất nhập khẩu, hoạt động thương mại nội địa và các
hoạt động sản xuất.
Hoạt động Xuất nhập khẩu hàng hóa và Dịch vụ xuất nhập khẩu
Về hoạt động xuất nhập khẩu và dịch vụ xuất nhập khẩu, công ty IMEXIN
đảm nhận các nhiệm vụ chính sau: thứ nhất là xuất nhập khẩu các mặt hàng phục
vụ tiêu dùng và phục sản xuất, thứ hai là dịch vụ logistic.
NguyÔn Thu Hµ - Kinh tÕ ®Çu t 47B
9
có hơn 170 cán bộ công nhân viên làm việc tại các phòng ban và hệ thống đơn vị
trực thuộc, cùng hơn 200 lao động làm việc trực tiếp tại các cửa hàng bán lẻ, nhà
máy, xí nghiệp. Do yêu cầu về công việc nên công ty đang có kế hoạch tuyển thêm
nhân sự, tập trung vào lớp người trẻ, năng động, trình độ cao. Các nhân viên trong
NguyÔn Thu Hµ - Kinh tÕ ®Çu t 47B
10
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Trêng §H Kinh TÕ Quèc D©n
Công ty làm việc cố gắng, có trách nhiệm và đoàn kết, tương trợ giúp đỡ lẫn nhau
về kinh nghiệm, thời gian công tác, hoàn thành tốt công việc được giao.
Theo biên chế Tổ chức của công ty, Tổng số cán bộ công nhân viên của
công ty tính đến năm 2008 là 175 người, với các trình độ chuyên môn và hình thức
lao động khác nhau. Cơ cấu lao động của IMEXIN thể hiện qua bảng sau:
Bảng 1: Cơ cấu lao động của Công ty XNK và Đầu tư IMEXIN
STT
Chỉ tiêu
Số lượng
1
Số có trình độ đại học
35
7
Số người tham gia BHLĐ
140
8
Đảng viên
28
Nguồn: Giải pháp hoàn thiện tổ chức Công ty XNK và Đầu tư (Tháng 1 năm 2008)
Lực lượng lao động của Công ty có trình độ tương đối cao: 65% có trình độ
đại học, 14% có trình độ cao đẳng và trung cấp, 25 trên 60 công nhân là công nhân
kĩ thuật bậc 4. Đây là lợi thế lớn của công ty trong việc nâng cao sức cạnh tranh và
khẳng định vị thế trên thị trường. Do tính chất phức tạp của ngành sản xuất và
xuất nhập khẩu, nên công ty luôn đảm bảo đội ngũ lao động nhiều thành phần, bao
gồm những cán bộ dày dạn kinh nghiệm ở vị trí lãnh đạo và các nhân viên trẻ, năng
động có thể đảm nhận việc sổ sách, giao dịch với khách hàng cũng như làm việc tại
các cửa khẩu.
NguyÔn Thu Hµ - Kinh tÕ ®Çu t 47B
11
NguyÔn Thu Hµ - Kinh tÕ ®Çu t 47B
12
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Trêng §H Kinh TÕ Quèc D©n
Qui mô vốn lớn và tốc độ tăng vốn nhanh. Vốn cố định chiếm tỉ trọng
ngày càng lớn.
Công ty đi vào hoạt động với qui mô vốn trung bình nhưng đến nay qui mô
vốn của công ty khá lớn. Tổng số vốn đăng kí kinh doanh của công ty là 3.793
triệu đồng . Trong đó, vốn cố định là: 1.531 triệu đồng, vốn lưu động là 2.262 triệu
đồng. Sau gần 40 năm hoạt động, qui mô vốn của công ty ngày càng tăng, vốn
tham gia kinh doanh hiện nay đã lên đến 51.130 triệu đồng. Trong đó, vốn cố định
là: 34.025 triệu đồng, vốn lưu động là: 16.925 triệu đồng. Như vậy, tỷ trọng vốn cố
định trong tổng vốn từ chiếm hơn 1/3, sau đó tăng lên vượt vốn lưu động, chiếm
66,5% tổng số vốn.
Có thể giải thích đặc điểm này bởi những nguyên nhân sau:
- Lĩnh vực và mặt hàng sản xuất kinh doanh của IMEXIN ngày càng được
mở rộng, công ty cũng cần đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ của
mình vì thế qui mô vốn tăng. Mặt khác, qui mô vốn tăng cũng cho thấy hoạt động
sản xuất kinh doanh của công ty có hiệu quả, đem lại lợi nhuận và tạo điều kiện
cho tích lũy vốn.
- Vốn cố định tăng do trong quá trình hoạt động, IMEXIN đã tiến hành xây
dựng thêm các cơ sở kinh doanh thực thuộc, mở rộng đầu tư vào Nhà máy Sản
xuất Thức ăn chăn nuôi Nam Mỹ và Xí nghiệp chiếu Thanh Hoá.
Vốn tự có (khoảng 25,375 tỷ đồng) và vốn vay ngân hàng chiếm tỷ trọng
cho các hoạt động kinh doanh khác (hoạt động xuất nhập khẩu, hoạt động kinh
doanh nội địa).
Trong đó, vốn đầu tư cho lĩnh vực sản xuất thức ăn chăn nuôi chiếm tỷ
trọng lớn nhất trong tổng vốn đầu tư và tiếp tục tăng qua các năm về số vốn đầu tư,
nhưng tỉ trọng lại có xu hướng giảm: năm 2006 là 80,20%; năm 2007 là 79,29%;
77,55% tính đến năm 2008 (Bảng 2) cho thấy IMEXIN đang đầu tư theo xu hướng
hợp lý hóa và cân bằng hơn giữa các lĩnh vực. Lĩnh vực sản xuất nước uống tinh
khiết chiếm ít vốn đầu tư nhất. Các lĩnh vực còn lại là sản xuất chiếu, xuất nhập
khẩu và kinh doanh nội địa chiếm tỷ lệ đầu tư khá đồng đều, riêng xuất nhập khẩu
ngày càng được đầu tư với vốn lớn hơn.
NguyÔn Thu Hµ - Kinh tÕ ®Çu t 47B
14
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Trêng §H Kinh TÕ Quèc D©n
Bảng 2: Cơ cấu đầu tư của Công ty IMEXIN
theo lĩnh vực giai đoạn 2006 - 2008
STT
1
Nội dung
2006
79,29
48.006
77,55
Sản xuất thức
ăn chăn nuôi
2
Sản xuất chiếu
2.215
5,08
2.451
5,23
2.932
5,73
3
Xuất nhập khẩu
3.516
1.678
3,58
954
1,87
43.418
100
46.866
100
51.130
100
uống tinh khiết
5
Kinh doanh
nội địa
Tổng
Nguồn: Phòng Kinh doanh I công ty XNK và Đầu tư IMEXIN
ứng các nhu cầu về vốn trong ngắn hạn hoặc dài hạn, có thể huy động được số vốn
lớn, tức thời. Vốn vay của Công ty IMEXIN được huy động chủ yếu bằng cách
vay vốn từ các ngân hàng trong nước. Hiện nay việc vay vốn để thực hiện hoạt
động kinh doanh xuất nhập khẩu đã được tạo nhiều thuận lợi bởi các ngân hàng.
Ngoài ra, Công ty vay từ các nhà nhập khẩu và khách hàng của Công ty,
đặc biệt là khách hàng mua với khối lượng lớn, các bạn hàng quen thuộc, có mối
quan hệ lâu dài. Tuy nhiên để vay vốn từ các khách hàng này cũng gặp phải một
số khó khăn như công ty phải thường xuyên đảm bảo được các hợp đồng đã ký kết
về khối lượng và chất lượng từng loại hàng hóa theo đúng yêu cầu hợp đồng.
Vốn chiếm dụng: Đây cũng là một nguồn vốn tương đối quan trọng, xuất
phát từ việc chiếm dụng tiền hàng của bạn hàng thông qua thanh toán trả chậm khi
nhập hàng hoặc xin ứng vốn trước khi xuất hàng.
Các nguồn vốn khác:
- Huy động vốn từ cán bộ, nhân viên của công ty: Công ty huy động vốn từ
các cán bộ, công nhân viên của mình bằng cách vay trực tiếp hoặc thông qua các
NguyÔn Thu Hµ - Kinh tÕ ®Çu t 47B
16
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Trêng §H Kinh TÕ Quèc D©n
khoản phải trả công nhân viên. Đây là một nguồn vốn linh động vì không phải chịu
sức ép về lãi suất.
- Đầu tư, liên doanh liên kết với các đối tác nước ngoài: công ty thông qua
liên doanh với các liên doanh phía nước ngoài để thực hiện chế biến các sản phẩm
để xuất khẩu dựa trên quan điểm “ hai bên cùng có lợi ” để tạo mối quan hệ bền tốt
Trêng §H Kinh TÕ Quèc D©n
động sản xuất kinh doanh của công ty sẽ còn gặp nhiều khó khăn do vẫn chịu tác
động của khủng hoảng kinh tế toàn cầu. Tuy nhiên, công ty vẫn luôn nỗ lực để giữ
mục tiêu tăng lợi nhuận.
Bảng 3: Kết quả kinh doanh của IMEXIN từ năm 2006 đến năm 2008
Đơn vị: triệu
đồng
STT
1
2
3
4
5
-
Chỉ tiêu
Tổng doanh thu
Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận gộp
Tỷ suất lợi nhuận gộp
Chi phí kinh doanh
Tỷ suất chi phí
Lợi nhuận thuần
Tỷ suất lợi nhuận thuần
Năm
2006
Tỷ lệ tăng (%)
2007/2006 2008/2007
10,50
10,66
4,38
-5,54
2,11
-7,59
10,58
0,07
10,70
10,86
4,20
-5,87
6,92
-3,41
-2,66
-12,07
Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán Công ty XNK và Đầu tư IMEXIN
Các khoản chi phí kinh doanh của công ty đã tăng trong các năm vừa qua:
Năm 2007 tăng 8,6% so với năm 2006, năm 2008 tăng 11,1% so với năm 2007,
nguyên nhân là gần đây do tác động của những biến động của nền kinh tế như lạm
phát cuối năm 2007 và đầu năm 2008, khủng hoảng kinh tế thế giới, khiến cho
IMEXIN phải tăng cường chi phí quản lý để ứng phó với các biến động của thị
trường đến hoạt động sản xuất của mình, đó là nguyên nhân khiến cho công ty
không thể giảm được giá vốn hàng bán. Giá vốn hàng bán của công ty có tỷ lệ tăng
khá cao, 10,66% từ năm 2006 đến năm 2007 và 10,86% từ năm 2007 đến năm
ngô, khoai, sắn chưa qua chế biến. Trong khi đó các nước tiên tiến chăn nuôi gia
súc, gia cầm phần lớn bằng thức ăn tinh, đã qua chế biến. Nó có tác dụng lớn trong
việc thúc đẩy quá trình sinh trưởng và phát triển của vật nuôi. Hơn nữa, vật nuôi có
nhiều chủng loại, chia ra nhiều mục đích chăn nuôi khác nhau như: vật nuôi lấy
giống, vật nuôi lấy thịt… nên phải có các chế độ dinh dưỡng chuyên biệt cho từng
loại. Vì vậy, công ty XNK và Đầu tư đã tiến hành xây dựng nhà máy Thức ăn chăn
nuôi Nam Mỹ trên cơ sở nghiên cứu, khảo sát về chức năng nhiệm vụ, địa điểm…
của nhà máy.
Giới thiệu khái quát về nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi Nam Mỹ:
Tên: Nhà máy Sản xuất thức ăn chăn nuôi Nam Mỹ.
NguyÔn Thu Hµ - Kinh tÕ ®Çu t 47B
19
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Trêng §H Kinh TÕ Quèc D©n
Tên viết tắt: Nhà máy SX TĂCN Nam Mỹ.
Là chi nhánh của công ty XNK và Đầu tư (IMEXIN).
Địa điểm: Thị trấn Bình Mỹ, Bình Lục, Hà Nam.
Tổng diện tích được cấp Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất: 11.273 m 2.
Thời hạn sử dụng: 40 năm.
Nhà máy thức ăn chăn nuôi Nam Mỹ được đầu tư với khối lượng vốn lớn và
dây chuyền công nghệ thế hệ mới hiện đại tự động hóa 100% ; Công suất 60.000
tấn/năm.
Sản phẩm: Thức ăn chăn nuôi các loại cho gia súc, gia cầm.
Do Công ty rất chú trọng đến chất lượng sản phẩm nên sản phẩm thức ăn
II. THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH ĐẦU TƯ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN
NUÔI CỦA CÔNG TY XNK VÀ ĐẦU TƯ IMEXIN
1. Chính sách về huy động vốn đầu tư
Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi Nam Mỹ và duy trì
hoạt động của nhà máy yêu cầu một lượng vốn lớn vì vậy công ty có chiến lược
huy động vốn dài hạn. Tổng vốn đầu tư ban đầu của nhà máy là trên 30 tỷ đồng
bao gồm chi phí xây dựng, chi phí mua sắm thiết bị, giải phóng mặt bằng, chi phí
dự phòng và vốn lưu động ban đầu. Vì ngay từ khi xây dựng đã yêu cầu một lượng
vốn lớn như vậy nên công ty đã huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau. Trong
đó, nguồn vốn vay chủ yếu là vốn vay từ ngân hàng, vốn tự có chiếm khoảng 30%.
Để duy trì hoạt động của nhà máy thì Công ty XNK và Đầu tư đã xây dựng
chính sách huy động vốn hàng năm. Trong đó, công ty chủ trương những sẽ đem
lợi nhuận tích luỹ được mỗi năm để đưa vào trang trải chi phí năm sau. Vì vậy,
lượng vốn tự có chiếm tỉ lệ ngày càng lớn.
Bảng 4: Nguồn vốn huy động cho sản xuất thức ăn chăn nuôi của Công ty
XNK và Đầu tư IMEXIN.
STT
Nguồn vốn
Năm 2006
Giá trị Tỷ lệ
(Trđ)
(%)
Năm 2007
Giá trị Tỷ lệ
(Trđ)
(%)
4.541
4.255
7.455
Tổng mức vốn
34.820 100
13,04
NguyÔn Thu Hµ - Kinh tÕ ®Çu t 47B
11,45
37.162 100
15,53
48.006 100
21
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Trêng §H Kinh TÕ Quèc D©n
Nguồn: Phòng Kinh doanh I Công ty XNK và Đầu tư
22
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Trêng §H Kinh TÕ Quèc D©n
cung cấp chất dinh dưỡng. Wolbien (997) định nghĩa rằng tất cả những gì gia súc,
gia cầm ăn vào hoặc có thể ăn vào được mà có tác dụng tích cực đối với quá trình
trao đổi chất thì gọi là thức ăn gia súc, gia cầm.
Trong chăn nuôi, yếu tố dinh dưỡng có vai trò quyết định đến việc thành bại
của nghề chăn nuôi vì thức ăn chiếm tới 75 – 80% tổng chi phí để sản xuất ra sản
phẩm thịt. Cho nên muốn tăng hiệu quả kinh tế thì phải làm như thế nào để chi phí
đầu tư vào thức ăn thấp nhất mà vẫn đảm bảo chất lượng. Muốn vậy, người sản
xuất thức ăn chăn nuôi phải có hiểu biết và vận dụng được kiến thức về dinh
dưỡng cho gia súc và gia cầm để từ đó có các biện pháp đầu tư vào thức ăn hữu
hiệu nhất, đem lại lợi ích kinh tế nhất.
Trên cơ sở nghiên cứu thị trường về nhu cầu sản phẩm cung với tiềm lực
của công ty, IMEXIN đã có chiến lược đầu tư vào các mặt hàng thức ăn chăn
nuôi đa dạng.
• Theo mục đích chăn nuôi
Công ty sản xuất các loại thức ăn cho hầu hết các giống gia súc và gia cầm
chủ yếu được chăn nuôi tại Việt Nam, cụ thể là các loại vật nuôi sau:
- Về thức ăn cho lợn: gồm có thức ăn cho lợn con, lợn nuôi lấy thịt, lợn đực
giống, lợn choai, lợn nái.
- Về thức ăn cho gà: gồm có thức ăn cho gà thịt công nghiệp, gà ta thả vườn,
gà hậu bị và gà đẻ.
- Về thức ăn cho vịt: gồm có thức ăn cho vịt thịt, vịt con, vịt vỗ béo, vịt thả
đồng và vịt đẻ.
Đây là những loại gia súc, gia cầm chủ yếu trong ngành chăn nuôi nước ta.
lại có công dụng riêng và mang mã số riêng để tiện cho việc sản xuất và tiêu thụ.
- Cám thông thường: là thức ăn dạng bột. Gồm có các loại cám cho lợn, cám
cho gà và cám cho vịt, mang mã số 01.
- Thức ăn hỗn hợp: là thức ăn dạng viên. Thức ăn hỗn hợp là loại thức ăn
mà một bao thức ăn có thể dùng cho cả gia cầm và gia súc, mang mã số 02. Trong
đó thức ăn hỗn hợp là loại thức ăn được công ty chú trọng vì nhu cầu trên thị
trường về loại thức ăn này rất lớn, thức ăn hỗn hợp chia thành thức ăn hỗn hợp bổ
sung và thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh.
- Thức ăn đậm đặc: là thức ăn dạng viên. Thức ăn đậm đặc là loại thức ăn
được cô đặc hay chứa hàm lượng các chất dinh dưỡng cao hơn so với các loại thức
ăn khác, mang mã số 03.
NguyÔn Thu Hµ - Kinh tÕ ®Çu t 47B
24
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
Trêng §H Kinh TÕ Quèc D©n
- Thức ăn hỗn hợp đậm đặc: là thức ăn dạng viên. Thức ăn hỗn hợp đậm đặc
mang tính chất của cả thức ăn hỗn hợp và thức ăn đậm đặc, mang mã số 04.
Với chính sách đa dạng hóa mặt hàng và nâng cao chất lượng sản phẩm,
IMEXIN đang từng bước đưa sản phẩm thức ăn chăn nuôi Nam Mỹ lên vị trí cao
hơn trên thị trường thức ăn chăn nuôi nước ta.
III. THỰC TRẠNG CÁC HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ SẢN XUẤT THỨC ĂN
CHĂN NUÔI CỦA CÔNG TY XNK VÀ ĐẦU TƯ IMEXIN
1. Khái quát chung về tình hình đầu tư sản xuất thức ăn chăn nuôi của công