PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ TUY HÒA
TRƯỜNG THCS NGUYỄN THỊ ĐỊNH
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG:
SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY
TRONG DẠY ÔN TẬP, TỔNG KẾT
TIẾNG VIỆT LỚP 9
GIÁO VIÊN : PHẠM HỒNG HẢI
TỔ : NGỮ VĂN
Tuy Hòa, tháng 3/ 2013
Giáo viên : Phạm Hồng Hải – Trường THCS Nguyễn Thị Định. PGD TP Tuy Hòa
1
MỤC LỤC
I. TÓM TẮT
Trang
3
II. GIỚI THIỆU
4
1. Hiện trạng
IV. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ
12
1. Phân tích dữ liệu
12
2. Bàn luận kết quả
13
V. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
14
1. Kết luận
14
2. Khuyến nghị
14
VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO
15
VII. PHỤ LỤC
vai trò của người học không phải là những bình chứa thụ động mà là những
chủ thể nhận thức tích cực trong quá trình học tập. Như vậy dạy Ngữ văn là
cách dạy tư duy, dạy cách đi tìm và tự chiếm lĩnh lấy kiến thức. Đó là một
định hướng giáo dục quan trọng hiện nay.
Bộ môn Ngữ văn trong nhà trường THCS là một trong những bộ môn có
dung lượng kiến thức và số tiết dạy nhiều. Bộ môn này được cấu tạo nhiều
phân môn: Văn học, Tiếng Việt, Tập làm văn...Trong phân môn Tiếng Việt
lớp 9 có phần ôn tập, tổng kết ..Kiến thức ở phần này là vô cùng quan trọng,
nó củng cố, trang bị, hệ thống toàn bộ kiến thức tiếng Việt ở THCS.
Khi biên soạn sách giáo khoa, Bộ Giáo dục đã xây dựng dựa trên nguyên
tắc đồng tâm. Điều đó đảm bảo cho học sinh THCS trong từng khối lớp đều
có cơ hội tiếp xúc và mở rộng kiến thức của mình. Tuy nhiên trên thực tế có
nhiều lí do học sinh còn nhiều hạn chế nên rất khó tổng hợp hết kiến thức.
Nghiên cứu được tiến hành trên hai nhóm tương đương thuộc khối 9
trường THCS Nguyễn Thị Định (Lớp 9D là nhóm thực nghiệm và lớp 9C là
nhóm đối chứng). Lớp thực nghiệm được thực hiện giải pháp thay thế từ tuần
thứ 8 đến hết tuần 15 ( khi dạy các tiết 39,43,44,49,53,59, 72,73 ...) Kết quả
cho thấy tác động đã có ảnh hưởng rõ rệt đến kết quả học tập của học sinh:
Lớp thực nghiệm đã có kết quả cao hơn so với lớp đối chứng. Điểm kiểm tra
đầu ra của lớp thực nghiệm có giá trị trung bình là 8;điểm bài kiểm tra đầu ra
của lớp đối chứng là 6,9. Kết quả kiểm chứng T – test cho thấy P < 0.05 có
nghĩa là có sự khác biệt lớn giữa điểm trung bình của lớp thực nghiệm và lớp
đối chứng. Điều đó chứng minh rằng sử dụng bản đồ tư duy dạy học tích cực
làm nâng cao hứng thú và chất lượng học sinh ở các tiết bài ôn tập, tổng kết
tiếng Việt lớp 9.
Giáo viên : Phạm Hồng Hải – Trường THCS Nguyễn Thị Định. PGD TP Tuy Hòa
3
Trường THCS Ngọc Hồi” (Nguyễn Thị Anh Nguyệt, Trường THCS Ngọc
Hồi)
- Chuyên đề : Sử dụng bản đồ tư duy trong dạy Ngữ văn ở trường THCS
(Phan Thị Liên, Phòng Giáo dục và Đào tạo Tây Hòa)
Các đề tài này đều đề cập đến những định hướng, tác dụng, kết quả của việc
sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học Ngữ văn nói chung.
Với đề tài nghiên cứu này, chúng tôi muốn có một nghiên cứu cụ thể hơn
và đánh giá được hiệu quả của việc đổi mới PPDH thông qua việc sử dụng
bản đồ tư duy hỗ trợ cho giáo viên khi dạy loại bài ôn tập, tổng kết tiếng
Việt ở lớp 9. Qua việc sử dụng bản đồ tư duy giúp học sinh tự mình ôn tập,
hệ thống kiến thức, kĩ năng tiếng Việt. Từ đó truyền cho các em niềm say
mê tìm hiểu tiếng Việt và các ứng dụng của nó trong đời sống.
Giáo viên : Phạm Hồng Hải – Trường THCS Nguyễn Thị Định. PGD TP Tuy Hòa
4
3. Vấn đề nghiên cứu.
* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài: Sử dụng bản đồ tư duy
trong dạy tổng kết từ vựng tiếng Việt lớp 9, qua việc tìm hiểu học sinh tại
trường và phát phiếu điều tra.
- Điều gì khiến em không hứng thú với các bài ôn tập, tổng kết tiếng Việt?
- Làm thế nào để nâng cao chất lượng học tập các bài tổng kết từ vựng tiếng
Việt ?
- Việc sử dụng bản đồ tư duy vào các bài ôn tập, tổng kết có nâng cao kết quả
học tập của học sinh lớp 9 không?
Với sự tham gia của 82 học sinh lớp 9 trường THCS Nguyễn Thị Định.
4.Giả thuyết nghiên cứu:
Phương pháp dạy học tích cực sử dụng bản đồ tư duy để ôn tập, tổng kết
tiếng Việt - nâng cao hứng thú học tập cho học sinh với phân môn Tiếng
15
- Hai lớp được chọn tham gia nghiên cứu đều có nhiều điểm tương đồng về sĩ
số, về ý thức học tập, thành tích học tập của năm học trước, hai lớp tương
đương nhau về điểm số của tất cả các môn học khác.
2. Thiết kế nghiên cứu.
Chọn hai lớp nguyên vẹn: lớp 9D là lớp thực nghiệm, lớp 9C là lớp đối
chứng.Chúng tôi dùng bài kiểm tra khảo sát chất lượng làm bài kiểm tra trước
Giáo viên : Phạm Hồng Hải – Trường THCS Nguyễn Thị Định. PGD TP Tuy Hòa
5
tác động. Kết quả kiểm tra cho thấy điểm trung bình của hai nhóm có sự khác
nhau, do đó chúng tôi dùng phép kiểm chứng T – Test để kiểm chứng sự chênh
lệch giữa điểm số trung bình của 2 nhóm trước khi tác động.
Kết quả :
* Bảng 2: Kiểm chứng để xác định các nhóm tương đương.
Đối chứng
6.12
TBC
p=
Thực nghiệm
6.10
0,48
p = 0,48 > 005 từ đó ta kết luận sự chênh lệch điểm số trung bình của hai
đồ tư duy - phương pháp dạy học tích cực...
* Tiến hành dạy thực nghiệm
Giáo viên : Phạm Hồng Hải – Trường THCS Nguyễn Thị Định. PGD TP Tuy Hòa
6
Thời gian tiến hành thực nghiệm vẫn tuân theo thời khoá biểu của nhà trường
để đảm bảo khách quan.Cụ thể:
Bảng 4: Thời gian thực nghiệm
Thứ/
Môn/
ngày
Lớp
Sáu
9D
12/10/2012
Năm
18/10/201
9D
2
Sáu
9D
19/10/2012
Sáu
9D
26/10/2012
Năm
9D
vựng ...trau dồi vốn từ...)
Tổng kết từ vựng (Từ tượng thanh,..một số
phép tu từ từ vựng...)
Tổng kết từ vựng (Luyện tập tổng hợp )
Ôn tập Tiếng Việt (Các phương châm hội
thoại...Cách dẫn gián tiếp)
Kiểm tra Tiếng Việt
*Các bước thực hiện giải pháp như sau:
3.1. Để tổng kết tốt từ vựng tiếng Việt, trước hết, trong quá trình giảng dạy
giáo viên nên hình thành năng lực sử dụng thành thạo tiếng Việt và kĩ năng vẽ
bản đồ tư duy cho học sinh.
Bởi chỉ khi nào học sinh thành thạo tiếng Việt ở 4 kĩ năng : nghe, nói, đọc, viết
thì mới hình thành và phát triển tư duy. Giúp học sinh có vốn hiểu biết nhất định về
tri thức tiếng Việt và ngôn ngữ trên cơ sở đó làm cho các em yêu quý và giữ gìn
tiếng Việt.Trong giảng dạy các bài từng phần chúng ta cũng thường xuyên hướng
dẫn cho học sinh củng cố kiến thức bằng bản đồ tư duy.
*Phương thức tạo lập
- Bước 1: Vẽ chủ đề ở trung tâm trên một mảnh giấy (đặt nằm ngang)
+ Người vẽ sẽ bắt đầu từ trung tâm với hình ảnh của chủ đề. Hình ảnh có thể thay
thế cho cả ngàn từ và giúp chúng ta sử dụng tốt hơn trí tưởng tượng của mình. Sau
đó có thể bổ sung từ ngữ vào hình vẽ chủ đề nếu chủ đề không rõ ràng.
+ Nên sử dụng màu sắc vì màu sắc có tác dụng kích thích não như hình ảnh.
Giáo viên : Phạm Hồng Hải – Trường THCS Nguyễn Thị Định. PGD TP Tuy Hòa
7
+ Có thể dùng từ khóa, kí hiệu , câu danh ngôn, câu nói nào đó gợi ấn tượng sâu
- Sau khi đã có sơ đồ chung cho tiết tổng kết từ vựng, giáo viên sẽ lần lượt mời học
sinh giải thích ( hoặc nêu ) khái niệm của từng phần . Yêu cầu cho ví dụ và giải bài
tập ( nếu có ).
- Sau khi đã hoàn tất bài tập trong bài. Để khắc sâu kiến thức, yêu cầu 4-5 học
sinh
( trong đó có học sinh yếu kém ) lên bảng - thông qua sơ đồ tư duy trình bày lại
nội dung tiết học .
Ví dụ: Tiết 39, Bài : Tổng kết về từ vựng
Giáo viên : Phạm Hồng Hải – Trường THCS Nguyễn Thị Định. PGD TP Tuy Hòa
8
(
g
N
ữ
văn 9 - Tập một, trang 122).
Ví dụ: Tiết 49 :
Tổng kết về từ vựng
(Ngữ văn 9 - Tập I trang 135)
1. Dựa trên nội dung học sinh đã chuẩn bị ở nhà, giáo viên hướng dẫn học
sinh tìm ra sơ đồ sau:
Giáo viên : Phạm Hồng Hải – Trường THCS Nguyễn Thị Định. PGD TP Tuy Hòa
minh họa hình vẽ theo ý thích.Vì mỗi một hình ảnh đều gợi nhớ đến nội dung
của một câu ca dao hoặc tục ngữ hoặc câu thơ có liên quan đến một phương
châm hội thoại đã học (Nội dung phương châm về lượng liên quan đến câu
chuyện: Bơi dưới nước, Lợn cưới áo mới, bài tập nói về loài chim có hai cánh...
Nội dung phương châm về chất liên quan đến câu chuyện: Quả bí khổng lồ, Con
rắn vuông. Nội dung Phương châm quan hệ liên quan đến thành ngữ: “Ông nói
gà bà nói vịt”, câu chuyện “Sóng”. Nội dung Phương châm cách thức liên quan
đến thành ngữ: “Dây cà ra dây muống”, “Lúng búng như ngậm hột thị”, câu
chuyện: “Trâu cày không được làm thịt”. Nội dung phương châm lịch sự liên
quan đến câu ca dao: Vàng thì thử lửa thử than.Chim khôn thử tiếng, người
ngoan thử lời., thành ngữ: “Nói như dùi đục chấm mắm cáy”,Câu chuyện
Người ăn xin...)
Đây là bài tập củng cố kiến thức một cách chắn chắn cho học sinh về nội dung
Tiếng Việt này. Như thế học sinh vẽ tùy thích khi chọn một hình ảnh cho mỗi
phương châm. Sự tích hợp giữa lí thuyết với bài tập liên quan giúp khắc sâu kiến
thức vừa học và phát huy được khả năng tư duy của học sinh.
Giáo viên : Phạm Hồng Hải – Trường THCS Nguyễn Thị Định. PGD TP Tuy Hòa
11
*Sơ đồ tư duy minh họa
4. Đo lường và thu thập dữ liệu
Bài kiểm tra trước tác động là bài khảo sát chất lượng.
Bài kiểm tra sau tác động là bài kiểm tra Tiếng Việt (tiết 74)
* Tiến hành kiểm tra và chấm bài
Sau khi thực hiện dạy xong các bài học trên, chúng tôi tiến hành kiểm tra 1 tiết
(trình bày ở phụ lục). Sau đó tiến hành chấm bài theo đáp án đã xây dựng.
IV. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ
8
1,45
0,007
0,76
2. Bàn luận kết quả:
Như trên đã chứng minh rằng kết quả 2 nhóm trước tác động là tương đương.
Sau tác động kiểm chứng chênh lệch ĐTB bằng T- test cho kết quả :
p = 0,007cho thấy: sự chênh lệch giữa ĐTB nhóm thực nghiệm và nhóm đối
chứng rất có ý nghĩa, tức là chênh lệch kết quả ĐTB nhóm thực nghiệm cao
hơn ĐTB nhóm đối chứng là không ngẫu nhiên mà do kết quả của tác động.
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = 0,76. Điều đó cho thấy mức độ
ảnh hưởng của dạy học có sử dụng bản đồ tư duy đến TBC học tập của nhóm
thực nghiệm là lớn.
Kết quả này khẳng định sự chênh lệch ĐTB của hai nhóm không phải là do
ngẫu nhiên mà là do tác động.
Như vậy giả thuyết của đề tài : “Sử dụng bản đồ tư duy trong dạy các bài ôn
tập, tổng kết tiếng Việt lớp 9” có làm nâng cao kết quả học tập của học sinh đã
được kiểm chứng.
Sau quá trình nghiên cứu đề tài này, tôi đã thử triển khai thực hiện ở một số
lớp tôi đã dạy trong những năm qua. Với giải pháp này, chúng tôi nhận thấy:
- Học sinh thực sự là chủ thể trên lớp.
- Tạo được tính chủ động, sáng tạo của học sinh
- Tạo được sự hứng thú và yêu thích học tập bộ môn.
Sử dụng phương pháp này bản thân tôi và các thành viên trong tổ cũng đã nhận
thấy : “Đây là một giải pháp mới , dễ sử dụng và hiệu quả cao” (khoảng 80 %)
Tỉ lệ học sinh hứng thú Có sự chủ động trong khi
Có thêm sự sáng tạo
với giờ tổng kết từ vựng học bài tổng kết từ vựng trong giờ tổng kết từ vựng
80 %
- Giáo viên cần quan tâm và đầu tư nhiều hơn nữa về phương pháp, phương
tiện…trong quá trình giảng dạy.
- Giáo viên Ngữ văn nên có sự phản biện, đóng góp ý kiến để cách thức thực
hiện tốt hơn.
2.2. Đối với nhà trường:
Cần đáp ứng các nhu cầu về tư liệu để phục vụ cho cách dạy học nêu trên.
Nhân rộng cách thức cho các lớp khác, giáo viên khác.
Với kết quả của đề tài này, chúng tôi mong muốn quý cấp lãnh đạo, quý đồng
nghiệp quan tâm, chia sẻ kinh nghiệm và ứng dụng đề tài để tạo hứng thú và nâng
cao chất lượng học tập của học sinh đặc biệt là trong quá trình giảng dạy các
phần ôn tập, tổng kết tiếng Việt ở lớp cuối cấp.
Phú Lâm, ngày 20 tháng 3 năm 2013
Người viết
Phạm Hồng Hải
VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO:
Giáo viên : Phạm Hồng Hải – Trường THCS Nguyễn Thị Định. PGD TP Tuy Hòa
14
1. Sách giáo khoa Ngữ văn 6,7,8,9. (NXB Giáo dục)
2. Sách giáo viên Ngữ văn 6,7,8,9.(NXB Giáo dục)
3.Tài liệu:Chuẩn kiến thức, chuẩn kỹ năng môn Ngữ văn (Bộ Giáo dục và Đào
tạo)
4. Tài liệu : Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng (Bộ Giáo dục và Đào tạo –
Dự án Việt - Bỉ).
5. Sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học Ngữ văn THCS
(Dự án phát triển GD THCS II – Bộ GD& ĐT - Tiến sĩ Nguyễn Văn Nam.)
6. Sử dụng bản đồ tư duy góp phần tổ chức hoạt động học tập của học sinh
thuyết
nghiên
cứu.
Việc hướng dẫn cho học sinh sử dụng bản đồ tư duy có làm
nâng cao chất lượng học tập các phần ôn tập, tổng kết tiếng Việt
ở lớp 9 hay không ?
Kiểm tra sau tác động đối với các nhóm tương đương
4. Thiết kế
5. Đo
lường
Nhóm
Tác động
Kiểm tra sau tác
động
N1 (9D)
x
03
N2 (9C)
...
A. Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
1. Kiến thức:
- Các cách phát triển của từ vựng tiếng Việt.
- Các khái niệm từ mượn, từ Hán Việt, thuật ngữ, biệt ngữ xã hội.
2. Kĩ năng:
- Nhận diện được từ mượn, từ Hán Việt, thuật ngữ, biệt ngữ xã hội.
- Hiểu và sử dụng từ vựng chính xác trong giao tiếp, đọc – hiểu tạo lập văn bản.
3. Thái độ:
-Ý thức sử dung khi nói, viết từ vựng mơi trường (tích hợp giáo dục môi trường)
B. Chuẩn bị: Trọng tâm luyện tập – ĐDTB: Bảng phụ: Bản đồ tư duy
C. Kiểm tra: GV đưa ra 5 thành ngữ. Phân biệt các thành ngữ thuần Việt và Hán
Việt.
D. Tiến trình dạy – học:
Hoạt động của
Nội dung chính
Hoạt động của thầy
trò
I. Sự phát triển của từ
* Hoạt động 1:Ôn tập sự phát triển của
vựng.
từ vựng tiếng Việt.
+ HS thực hiện
1.Các hình thức phát
*Bước 1: Hướng dẫn tổ chức cho HS vẽ và trình bày
triển của từ vựng:
vẽ bản đồ tư duy về sự phát triển của bản đồ tư duy:
- Phát triển nghĩa của từ: từ vựng
Sự phát triển
loại đều phát triển từ
vựng theo tất cả những
Giáo viên : Phạm Hồng Hải – Trường THCS Nguyễn Thị Định. PGD TP Tuy Hòa
17
cách thức đã nêu trong
sơ đồ trên)
II.Từ mượn.
1.Khái niệm
2.Bài tập: nhận định đúng
©
+ Không thể chọn (a,b,d)
vì:
3* Những từ mượn
nhưng đã được Việt hóa
hoàn toàn (săm, lốp, ..)
được coi như từ thuần
Việt.
III.Từ Hán Việt.
1. Khái niệm.
* Hoạt động 2:Ôn tập về từ mượn
*Bước 1: GV cho HS ôn lại khái niệm
về từ mượn
- GV nhắc lại khái niệm từ mượn và
nêu ví dụ.
* Bước 2: GV hướng dẫn cho học sinh
làm bài tập 2 mục II (SGK)
IV. Thuật ngữ và biệt
* Hoạt động 4:Ôn tập thuật ngữ và biệt khái niệm :
ngữ xã hội.
ngữ
+ Thuật ngữ
a.Khái niệm :
* Bước 1: GV cho HS ôn lại khái niệm
- Thuật ngữ:
thuật ngữ và biệt ngữ xã hội
+Biệt ngữ xã
- Hỏi: Nêu khái niệm và vai trò của hội
- Biệt ngữ xã hội:
thuật ngữ?
+ ví dụ
- GV: liệt kê một số biệt ngữ trong xh. + Nhận xét, bổ
b. Vai trò của thuật ngữ
* Bước 2: Hướng dẫn HS thảo luận về sung thêm.
trong đời sống hiện nay. vai trò của thuật ngữ trong đời sống +HS trình bày
hiện nay.
các hình thức
* Bước 3: Hướng dẫn HS làm bài tập 3 trau dồi vốn từ
mục IV (SGK)
trau dồi vốn từ
V.Trau dồi vốn từ.
* Hoạt động 5: Ôn tập về trau dồi vốn và nêu ví dụ.
1. Các hình thức trau dồi. từ.
- Trình bày bài
* Bước 1: GV cho HS ôn lại các hình tập
2. Giải nghĩa.
thức để trau dồi vốn từ (gợi ý các em - Nhận xét.
văn bản cụ thể. Giải thích vì sao những từ đó lại được sử dụng (hay không được
sử dụng) trong văn bản đó.
2.Bài sắp học: Tiết 50 : Nghị luận trong văn bản tự sự
+ Đọc văn bản - tư liệu ; trả lời các câu hỏi trong bài SGK
E. Bổ sung: 1.Tư liệu Các bài văn tự sự có yếu tố nghị luận
2. MINH HỌA THÊM GIÁO ÁN:
Hình thành bản đồ tư duy ở mục I : Sự phát triển của từ vựng
I. Có mấy cách phát triển của từ vựng? Em hãy lập BĐTD minh họa với
cụm từ khóa sau: “Sự phát triển của từ vựng”.
Giáo viên : Phạm Hồng Hải – Trường THCS Nguyễn Thị Định. PGD TP Tuy Hòa
19
II.Hình thành Bản đồ tư duy ở mục củng cố, tổng kết từ vựng:
Giáo viên : Phạm Hồng Hải – Trường THCS Nguyễn Thị Định. PGD TP Tuy Hòa
20
PHỤ LỤC III:
BÀI KIỂM TRA SAU TÁC ĐỘNG
ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT (Mã đề : 01)
Thời gian làm bài : 45 phút (không kể thời gian phát đề)
I.Trắc nghiệm: (4.0 điểm, chọn trường hợp đúng nhất ở mỗi câu: 0,5 điểm)
Câu 1:Từ trái nghĩa là những từ như thế nào?
A.Có nghĩa khác nhau
C.Có cách phát âm khác nhau
B. Có hai tiếng
D. Có nhiều nghĩa
Câu 7: Câu thơ “Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính” sử dụng biện pháp tu từ
nào?
A. Tượng trưng
C.Nhân hoá
B. Ẩn dụ
D. Nói quá
Câu 8: Trong câu thơ “Chỉ cần trong xe có một trái tim”, tác giả đã dùng biện
pháp nghệ thuật gì?
A. So sánh và nhân hoá
C. Nhân hoá và tượng trưng
B. Hoán dụ và tượng trưng
D. So sánh và ẩn dụ
Giáo viên : Phạm Hồng Hải – Trường THCS Nguyễn Thị Định. PGD TP Tuy Hòa
21
II.Tự luận: (6.0 điểm):
Câu 1: (1.0 điểm):
Thế nào là phương châm lịch sự ? Để bảo đảm lịch sự trong hội thoại cần
có những yêu cầu gì ?
Câu 2: (2.0 điểm):
Phân tích cái hay của việc sử dụng biện pháp tu từ trong đoạn thơ sau:
Bão bùng thân bọc lấy thân
Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm.
Thương nhau tre chẳng ở riêng
Lũy thành từ đó mà nên hỡi người.
7
8
Đáp
án
B
C
B
A
A
C
C
B
II. Phần tự luận : (6.0 điểm)
Câu 1: (1.0 điểm): Yêu cầu cần đạt :
- Phương châm lịch sự : là phương châm yêu cầu những người tham gia
hội thoại phải tế nhị, tôn trọng người khác. (0,5 điểm)
- Để bảo đảm lịch sự trong hội thoại cần có những yêu cầu sau: (0,5 điểm)
+ Những người tham gia giao tiếp phải biết tuân thủ những quy ước giao
tiếp mà cộng đồng chấp nhận. (Ví dụ : xưng hô phải đúng với quan hệ xã
tra
Họ và tên
tự
sau
tác
động
1
Châu Thanh Bình
7
NHÓM ĐỐI CHỨNG
(9C)
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
Huỳnh Lê Hiền Chi
18
19
20
21
Nguyễn Thị Hằng Ni
Lê Hoàng Nghĩa
HuỳnhTDiễm Phương
Nguyễn Minh Quân
Nguyễn Thị Thu Thảo
Trần Công Thành
Dương Thị Kim Thoa
22
23
24
25
26
27
Nguyễn Thanh Tùng
Lê Thị Thanh Thủy
Phạm Bảo Trang
Huỳnh Đức Trường
Trà Thị Tường Vi
Hồ Thị Như Ý
Thứ
tự
Nguyễn Bá Hiếu
Võ Ngọc Huy
Nguyễn Duy Khánh
Huỳnh Bá Hòa Lạc
Nguyễn Thị Trúc Linh
Nguyễn Hiền Như
Nguyễn Thị Quỳnh Như
5
6
9
8,5
7
7,5
5
5
8
6
8
7
6,5
9
6
8
8
10
8
6
22
23
24
25
26
27
Trần Thanh Tính
Nguyễn Văn Tính
Lê Anh Tuấn
Võ Thị Thanh Trang
Nguyễn Thanh Trọng
Nguyễn Hạ Vi
7
5
7
8
7,5
9
Giáo viên : Phạm Hồng Hải – Trường THCS Nguyễn Thị Định. PGD TP Tuy Hòa
6
24
PHÒNG GD & ĐTTP TUY HÒA
Hiệu quả
Tổng số
Điểm
số
10
10
10
Điểm đánh giá
của UVHĐ
Hệ
số
Tổng số điểm đánh
giá đã nhân hệ số
Ghi
chú
2
1
2
1/ Tổng số điểm tối đa : 50 điểm
- Từ 25 điểm trở lên : Sáng kiến được công nhận
- Dưới 25 điểm : Sáng kiến không được công nhận
2/ Các ý kiến lưu ý, bổ sung (nếu có)