KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHOA: THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
TÓM LƯỢC
Sau bốn năm học đại học, với những kiến thức đã được học trong trường, khoa
Thương mại điện tử cùng những hiểu biết thực tế về tình hình thương mại điện tử nước
nhà và trong quá trình thực tập tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Nology Việt Nam em
đã tìm hiểu được cơ bản những thông tin về công ty, các phương thức kinh doanh cũng
như hoạt động của các công cụ marketing điện tử, đặc biệt là công cụ facebook
marketing.Vì vậy em xin lựa chọn đề tài khóa luận của mình là “Phát triển hoạt động
truyền thông qua mạng xã hội Facebook cho website nology.vn của Công ty trách
nhiệm hữu hạn Nology Việt Nam”.
Đề tài nghiên cứu thực trạng truyền thông qua mạng xã hội facebook và đưa ra
giải pháp để đẩy mạnh công cụ này, cụ thể tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Nology
Việt Nam
Để thực hiện mục tiêu trên, em từng bước tiến hành nghiên cứu các vấn đề sau:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động truyền thông qua mạng xã
hội.
Chương 2: Thực trạng hoạt động truyền thông qua mạng xã hội facebook của
website nology.vn của Công ty trách nhiệm hữu hạn Nology Việt Nam.
Chương 3 : Các kết luận và đề xuất giải pháp với việc phát triển hoạt động
truyền thông qua mạng xã hội Facebook cho website Nology.vn của Công ty trách
nhiệm hữu hạn Nology Việt Nam.
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Mai
1
GVHD: Th.S Lê Duy Hải
2
GVHD: Th.S Lê Duy Hải
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHOA: THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
MỤC LỤC
MỤC LỤC................................................................................................................................................3
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.........................................................................................................................4
DANH MỤC HÌNH ẢNH............................................................................................................................5
DANH MỤC BẢNG BIỂU..........................................................................................................................6
1.1.2.2 Đặc điểm của marketing điện tử...............................................................................................11
1.4.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới.............................................................................................25
2.4. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU.........................................................................................38
3.1.3.1 Nguyên nhân chủ quan.............................................................................................................49
3.1.3.2 Nguyên nhân khách quan.........................................................................................................49
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Mai
3
GVHD: Th.S Lê Duy Hải
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHOA: THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
SPSS
Phần mềm xử lí dữ liệu
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Mai
4
GVHD: Th.S Lê Duy Hải
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHOA: THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
DANH MỤC HÌNH ẢNH
STT
1
2
Tên hình
Hình 2.1 Kênh Fanpage Facebook của Công ty
Hình 2.2 : Đánh giá vai trò của hoạt động truyền thông
Trang
34
43
3
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHOA: THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
DANH MỤC BẢNG BIỂU
STT
1
Tên bảng biểu
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Trang
Error:
Referen
ce
source
not
2
Bảng 2.2 : Cơ cấu nhân sự Công ty TNHH NOLOGY Việt Nam
found
Error:
Referen
ce
source
not
ce
source
not
found
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Mai
6
GVHD: Th.S Lê Duy Hải
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHOA: THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
PHẦN MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Ngày nay, công nghệ thông tin ngày càng phát triển và các hoạt động thông qua
mạng Internet cũng phát triển theo. Thương mại điện tử (TMĐT) ra đời mở ra một
bước ngoặt mới mang lại cho các doanh nghiệp nhiều thuận lợi trong sản xuất và hoạt
động kinh doanh. Đặc biệt, ở các doanh nghiệp ngoài biện pháp quảng cáo marketing
truyền thống thì họ đã biết tận dụng sự lan truyền của cộng đồng mạng, sử dụng nhiều
công cụ khác nhau của marketing điện tử để thu hút và tìm kiếm khách
hàng….Internet phát triển kèm theo đó thì sự phát triển của mạng xã hội cũng rất
mạnh mẽ. Việc truyền thông qua mạng xã hội cũng rất quan trọng, đóng góp rất lớn
vào sự phát triển của doanh nghiệp.
Facebook được xem là mạng xã hội lớn nhất hiện nay, con số dùng facebook
hiện rất lớn và ngày càng có xu hướng gia tăng không ngừng. Việc marketing, quảng
cáo qua facebook được xem là một kênh rất hiệu quả và mang lại những lợi ích to
KHOA: THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Trên cơ sở các hoạt động truyền thông mạng xã hội facebook của công ty trách
nhiệm hữu hạn Nology Việt Nam mới đang bước đầu được xây dựng và phát triển, dựa
vào sự thành công trên con đường truyền thông qua mạng xã hội facebook của các
doanh nghiệp ở Việt Nam và trên thế giới. Trong quá trình thực tập và tìm hiểu tại
công ty trách nhiệm hữu hạn Nology Việt Nam, em nhận thấy công ty còn gặp phải
một số vấn đề trong hoạt động marketing, đặc biệt là hoạt động truyền thông qua mạng
xã hội facebook của công ty còn nhiều mặt hạn chế. Vì vậy, em xin chọn đề tài “Phát
triển hoạt động truyền thông qua mạng xã hội Facebook tại website www.nology.vn
của Công ty TNHH Nology Việt Nam” để làm đề tài luận văn tốt nghiệp.
3. CÁC MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Xuất phát từ thực trạng các vấn đề cần thiết để phát triển hoạt động truyền thông
qua mạng xã hội facebook cho công ty, em xin tập trung đi sâu và nghiên cứu vào một
số vấn đề sau:
Mục tiêu chung: Đưa ra các giải pháp có luận cứ khoa học và thực tiễn để phát
triển hoạt động truyền thông qua mạng xã hội Facebook cho website www.nology.vn
của Công ty TNHH Nology Việt Nam.
Mục tiêu cụ thể:
Thứ nhất: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về facebook marketing.
Thứ hai: Thực trạng ứng dụng hoạt động truyền thông qua mạng xã hội facebook
của website nology.vn của công ty trách nhiệm hữu hạn Nology Việt Nam.
Thứ ba: Từ cơ sở nghiên cứu thực trạng hoạt động truyền thông qua mạng xã hội
facebook đưa ra một số đề xuất, giải pháp phát triển hoạt động truyền thông qua mạng
xã hội facebook cho website nology.vn của công ty trách nhiệm hữu hạn Nology Việt
Nam.
4.
ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ Ý NGHĨA CỦA NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu chủ yếu là công cụ, hoạt động của facebook
Nội dung chính của khóa luận bao gồm 3 phần:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động truyền thông qua mạng xã hội.
Chương 2: Thực trạng hoạt động truyền thông qua mạng xã hội facebook của
website nology.vn của Công ty trách nhiệm hữu hạn Nology Việt Nam.
Chương 3 :Các kết luận và đề xuất giải pháp phát triển hoạt động truyền thông
qua mạng xã hội Facebook cho website nology.vn của Công ty trách nhiệm hữu hạn
Nology Việt Nam.
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Mai
9
GVHD: Th.S Lê Duy Hải
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHOA: THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG
TRUYỀN THÔNG QUA MẠNG XÃ HỘI
1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.1.1 Khái niệm chung về marketing
1.1.1.1 Khái niệm marketing
Marketing là quá trình tổ chức lực lượng bán hàng nhằm bán được những hàng
hóa do công ty sản xuất ra. Marketing là quá trình quảng cáo và bán hàng. Marketing
là quá trình tìm hiểu và thỏa mãn nhu cầu của thị trường. Hay marketing là làm thị
trường, nghiên cứu thị trường để thỏa mãn nó.
Có nhiều cách định nghĩa Marketing khác nhau. Marketing là quá trình tổ chức
lực lượng bán hàng nhằm bán được những hàng hóa do công ty sản xuất ra. Marketing
Không chọn được nhóm đối tượng cụ thể
Chi phí:
Cao, ngân sách quảng cáo lớn,được ấn định dùng 1 lần
Lưu trữ thông tin: Rất khó lưu trữ thông tin của khách hàng.
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Mai
10
GVHD: Th.S Lê Duy Hải
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHOA: THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
1.1.2 Marketing điện tử
1.1.2.1 Khái niệm marketing điện tử
Marketing điện tử là thuật ngữ được dịch từ electronic marketing hay marketing
điện tử. Có nhiều cách hiểu marketing điện tử, sau đây là một số khái niệm điển hình
về marketing điện tử:
Theo Philip Kotler, cha đẻ của marketing hiện đại, marketing điện tử là quá trình
lập kế hoạch về sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến đối với sản phẩm, dịch vụ và ý
tưởng để đáp ứng nhu cầu của tổ chức và cá nhân dựa trên các phương tiện điện tử và
Internet. (Philip Kotler, Marketing Management, 11th Edition, 2007)
Theo Judy Strauss trong cuốn E-Marketing (Strauss, El-Anssary & Frost-2011, E
– marketing, Prentice Hall) đã đưa ra khái niệm: Marketing điện tử là sự ứng dụng
GVHD: Th.S Lê Duy Hải
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHOA: THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Khách hàng: Có thể chọn được đối tượng cụ thể, tiếp cận trực tiếp với khách hàng.
Chi phí:
Thấp, với ngân sách nhỏ vẫn thực hiện được, có thể kiểm soát được chi phí
quảng cáo.
Lưu trữ thông tin:
Lưu trữ thông tin khách hàng dễ dàng, nhanh chóng.
1.1.2.3 Lợi ích Marketing điện tử
Đối với các doanh nghiệp
Thứ nhất, ứng dụng Internet trong hoạt động Marketing sẽ giúp cho các doanh
nghiệp có được các thông tin về thị trường và đối tác nhanh nhất và rẻ nhất, nhằm xây
dựng được chiến lược Marketing tối ưu, khai thác mọi cơ hội của thị trường trong
nước, khu vực và quốc tế.
Thứ hai, Marketing Internet giúp cho quá trình chia sẻ thông tin giữa người mua
và người bán diễn ra dễ dàng hơn. Đối với doanh nghiệp, điều cần thiết nhất là làm
cho khách hàng hướng đến sản phẩm của mình. Điều đó đồng nghĩa với việc quảng
cáo và marketing sản phẩm, đồng nghĩa với việc cung cấp dữ liệu cho quá trình thu
thập thông tin của khách hàng.
Thứ ba, Marketing Internet giúp doanh nghiệp giảm được nhiều chi phí mà trước
hết là các chi phí văn phòng. Với việc ứng dụng Internet, các văn phòng không giấy tờ
mua hàng mới với các cửa hàng “ảo” trên mạng, vừa tiết kiệm được thời gian, vừa tiết
kiệm được chi phí đi lại, giảm được nỗi lo ách tắc giao thông ở các đô thị lớn, vừa
cung cấp khả năng lựa chọn các mặt hàng phong phú hơn nhiều so với cách thức mua
hàng truyền thống.
1.1.2.4 Bản chất marketing điện tử
Môi trường: Môi trường Internet. Marketing điện tử sử dụng Internet và các
phương tiện thông tin được kết nối vào Internet.
Phương tiện: Internet và các thiết bị điện tử.
Bản chất: Tuy vẫn mang bản chất của marketing nói chung là thỏa mãn nhu cầu
của người tiêu dùng, nhưng marketing điện tử có những đặc điểm khác do người tiêu
dùng trong thời đại công nghệ thông tin có thói quen tiêu dùng, thói quen tiếp cận
thông tin, tìm hiểu và mua hàng khác với người tiêu dùng truyền thống.
1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ FACEBOOK MARKETING
1.2.1 Các công cụ điện tử
1.2.1.1Quảng cáo trực tuyến
Theo Nguyễn Hoàng Việt trong cuốn Giáo trình marketing thương mại điện tử
(Nguyễn Hoàng Việt, Giáo trình marketing thương mại điên tử, 2011, trang 219, NXB
Thống Kê) thì quảng cáo trực tuyến cũng tương tự như quảng cáo qua các phương tiện
truyền thông đại chúng truyền thông khác, đó là các Doanh nghiệp tạo ra các không
gian quảng cáo và sau đó bán lại các không gian này cho những nhà quảng cáo ở bên
ngoài. Điều này có thể sẽ bị gây nhầm lẫn, đặc biệt là với những banner xuất hiện
trong những trang web của chính những Doanh nghiệp đó. Điều mấu chốt thay đổi ở
đây là: nếu một Doanh nghiệp trả tiền hay đổi những sản phẩm hàng hóa của mình để
lấy những không gian trên các trang web để đưa vào những nội dung mình muốn thì
mới được gọi là quảng cáo.
Quảng cáo trực tuyến (Online Advertising) là hoạt động quảng cáo trên mạng
Intenet (Internet Advertising), nhằm truyền tải thông điệp Marketing có tính thuyết
phục về sản phẩm, dịch vụ, giải pháp, thương hiệu đến khách hàng một cách chủ động.
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Mai
phản ứng đáp trả lại trực tiếp.
Thứ ba, và đây được coi là ưu điểm quan trọng nhất, thư điện tử có thể tự động
gửi thư đã được cá nhân hóa theo từng đối tượng người sử dụng để đáp ứng được
những nhu cầu của họ.
1.2.1.3 Catalogue điện tử
Catalogue điện tử (e-catalogue), nó nhỏ gọn và là giải pháp mô tả sản phẩm, giới
thiệu với đối tác rõ ràng, chi tiết, cụ thể, ấn tượng, tinh tế và đây cũng là cách tiếp thị
hiện đại thể hiện tính chuyên nghiệp cao trong phát triển thị phần trong doanh nghiệp.
Catalogue điện tử được thiết kế với những hình ảnh sống động cùng với âm
thanh hiệu ứng. Nó giúp doanh nghiệp gây ấn tượng và nổi bật với các đối tác và
khách hàng, dễ dàng mang theo bên người bất kì khi nào, vì được lưu trữ vào Đĩa,
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Mai
14
GVHD: Th.S Lê Duy Hải
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHOA: THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
USB hoặc trực tiếp lên website của công ty. E-catelogue sẽ là tấm danh thiếp đầy ấn
tượng và chuyên nghiệp.
Những ưu điểm vượt trội của E-catalogue:
Nhỏ, gọn, khối lượng thông tin không giới hạn.
Tạo sự thoải mái và tiện ích cho khách hàng tiềm năng của bạn.
Phong cách trình bày sống động, kết hợp hình ảnh và âm thanh kỷ thuật số hiện đại.
Cho phép cập nhật thông tin một cách dễ dàng, nhanh chóng và tiết kiệm.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHOA: THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
trang kết quả tìm kiếm bao gồm danh sách trả tiền, danh sách quảng cáo, danh sách trả
tiền theo click và danh sách tìm kiếm miễn phí.
SEO được chia làm hai phần: onpage optimization (là cách xây dựng cấu trúc
trang web, nội dung trang web, sự chặt chẽ, kết nối giữa các trang trong trang của bạn)
và off-page optimization (là quá trình phổ biến trang web của bạn đến nhiều người).
Các nhà tiếp thị sử dụng SEO với mục tiêu chủ yếu là nâng cao thứ hạng của danh
sách tìm kiếm miễn phí theo một số từ khóa nhằm tăng lượng truy cập vào trang web.
1.2.1.6 Marketing di động
Theo bài giảng marketing di dộng, Khoa Thương mại điện tử, Đại học Thương
Mại thì Marketing di động (M- marketing) là việc thực hiện bất kỳ một hoạt động kinh
doanh nào bằng các thiết bị di động như: điện thoại di động và các thiết bị số cá nhân
thông qua một mạng truyền thông không dây.
Marketing di động là loại hình được các nhà tiếp thị lựa chọn do nó đã thể hiện
được một số ưu thế khác biệt mà các loại hình khác không có.
Thứ nhất, marketing di động là một công cụ truyền thông có thể đo lường hiệu
quả chính xác hơn các loại hình truyền thông truyền thống.
Thứ hai, marketing di động có khả năng tương tác, đối thoại hai chiều với người
tiêu dùng với tốc độ nhanh, chính xác. Điều này có nghĩa là khách hàng có thể gửi
phản hồi cho nhà tiếp thị ngay khi nhận được thông điệp tiếp thị.
1.2.1.7 Marketing lan truyền
Theo Dave Chaffey trong cuốn Internet Marketing: Strategy implementation and
Practice thì Viral marketing là loại hình truyền thông mà mọi người thường gọi với cái
tên là marketing lan truyền. Nó được định nghĩa dựa trên nguyên tắc lan truyền thông
tin, cũng tương tự như cách thức virus lan truyền từ người này sang người khác với tốc
Facebook cho đến thời điểm hiện tại đã được coi là một mạng xã hội lớn nhất thế
giới, họ gần như là một thế giới thu nhỏ, góp phần vào việc tạo ra tự do cho con người
và nỗ lực trong việc tạo ra một thế giới phẳng, nơi không có khoảng cách giữa thế giới
thực và Internet.
Facebook marketing là việc bạn có có sản phẩm và dịch vụ; tìm ra nhu cầu của
khách hàng, khách hàng đối với sản phẩm, dịch vụ là gì, khách hàng thực sự cần điều
gì hoặc có thể nhận được gì từ sản phẩm dịch vụ đó; đáp ứng nhu cầu của khách háng;
nhằm tăng lợi nhuận hoặc tăng lợi ích thông qua mạng xã hội facebook.
( Theo facebook marketing từ A đến Z- Trần Trung Đức)
1.2.2.1 Các công cụ của facebook marketing
Facebook ads
Facebook Ads hay còn được gọi là Sponsored Ads (quảng cáo được tài trợ) là các
quảng cáo được hiển thị tại các vị trí đặt quảng cáo cố định trên website. Và điểm khác
biệt lớn nhất giữa Facebook Ads và Facebook Promoted Post chính là việc Facebook
Ads sẽ được hiển thị đối với một nhóm người dùng cụ thể với các tiêu chuẩn đề ra
trước đó. Trong khi đó, Facebook Promoted Post chỉ hiện thị tới người dùng đã bấm
like page.
Và tất nhiên, trong số những người dùng nhìn thấy Facebook Ads, chắc chắn sẽ
có một số lượng người dùng nhất định đã là fan của page. Facebook Ads có thể được
hiện thị rất nhiều lần cho cùng một người dùng.
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Mai
17
GVHD: Th.S Lê Duy Hải
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
trang Profile. Để tạo được mối quan hệ với những người xung quanh thì người dùng
phải add Friend (hoặc kết bạn) với người khác trên Facebook. Khi kết bạn với người
khác điều này cho người dùng cơ hội thấy được hoạt động của người khác.
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Mai
18
GVHD: Th.S Lê Duy Hải
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHOA: THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Thường xuyên cập nhật thông tin, hình ảnh lên tường: Public profile - là nơi lý
tưởng cho kinh doanh giúp doanh nghiệp gây dựng bước đi đầu tiên trong hệ thống
mạng xã hội. Hoạt động thường xuyên cập nhật thông tin lên tường (wall) giúp thu hút
thêm nhiều khách hàng mới, truyền tải thông tin của doanh nghiệp, hình ảnh của
doanh nghiệp tới danh sách khách hàng một cách nhanh chóng, hiệu quả. Điều này sẽ
làm tăng lượng người quan tâm đối với fanpage của doanh nghiệp. Cùng với đó là việc
cập nhật các hình ảnh độc đáo, ngộ nghĩnh, những câu bình luận độc đáo, cộng với
chiêu thức tag người liên quan và ảnh cũng giúp thu hút lượng lớn khách hàng
comment, like, share hình ảnh, điều này giúp thương hiệu của doanh nghiệp được
truyền bá rộng rãi hơn.
Group
Facebook nhóm tương tự như diễn đàn thảo luận, nhưng với các tính năng bổ
sung mà trang và cấu hình có (như một bức tường). Người dùng có thể tạo các nhóm
liên quan đến ngành công nghiệp hoặc sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp như là một
cách để tiếp cận với khách hàng tiềm năng.
lớn mạnh những người biết về sản phẩm hoặc dịch vụ mà page đó cung cấp. Họ chính
là khách hàng tiềm năng vì thế người quản lý trang sẽ có sự tương tác qua lại nhằm
cung cấp thông tin tốt nhất, kịp thời nhất đến khách hàng.
Fanpage là nơi doanh nghiệp chia sẻ các thông tin liên quan đến sản phẩm và
dịch vụ đến khách hàng: đặc biệt các sự kiện sắp diễn ra, chương trình khuyến mại,
giảm giá, chiết khấu, quà tặng…
Fanpage giúp sự tương tác 2 chiều giữa khách hàng và doanh nghiệp diễn ra
nhanh chóng.
Fanpage giúp quảng bá thương hiệu và hình ảnh của doanh nghiệp đến đúng đối
tượng khách hàng mục tiêu. Fanpage có sức lan tỏa rộng, nếu một thành viên chia sẻ
một bài viết trong fanpage thì bạn bè của các thành viên khác có thể nhìn thấy nó.
Thông qua quảng cáo facebook (có trả phí) doanh nghiệp có thể tiếp cận được
nhiều khách hàng hơn nữa.
Fanpage là nơi tạo niềm tin cho khách hàng: khi muốn mua 1 sản phẩm phần lớn
các khách hàng thường vào fanpage xem các đánh giá cũng như bình luận của khách
hàng đã mua trước đó, nếu có nhiều đánh giá tốt về sản phẩm thì sẽ tin tưởng và mua.
Fanpage có thể xuất hiện ở trang nhất trong kết quả tìm kiếm của google, điều
này giúp tiếp cận nhiều khách hàng hơn.
Nếu doanh nghiệp đang có kế hoạch quảng bá rộng rãi hình ảnh hay thương hiệu
của công ty, chắc chắn doanh nghiệp nên tạo một page trên Facebook. Doanh nghiệp
có thể chia sẻ các đợt khuyến mại, các đợt giảm giá đặc biệt, đưa ra các thông báo, và
quan trọng nhất, xây dựng một lượng “fan” trung thành. Facebook page hoàn toàn
miễn phí, và nó đã được tối hưu hóa để mang lại trải nghiệm đồng nhất cho người
dùng trên cả máy tính, điện thoại, máy tính bảng, cũng như các thiết bị khác. Thậm chí
còn có một ứng dụng do Facebook phát hành mang tên Pages Manager (Android, iOS)
để giúp doanh nghiệp điều hành page của công ty dễ dàng hơn khi không thể có máy
tính bên cạnh.
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Mai
Là một công cụ cực kì hiệu quả, chúng cho phép Facebook Marketer tạo
facebook ads hướng đến đúng đối tượng mục tiêu. Nếu danh sách đó được phân tích
tốt, doanh nghiệp hoàn toàn có thể quảng cáo theo địa điểm nhỏ lẻ, sở thích, nhu cầu
quan điểm, những khách hàng cũ, người tham gia các sự kiện.
1.2.2.2 Tính năng của facebook marketing
Tạo thư viện ảnh cho fanpage: Facebook chưa cho phép tìm kiếm ảnh theo từ
khóa như cách một website hệ thống dữ liệu, khách hàng sẽ thấy khó chịu khi vào một
fanpage bán hàng mà tất cả những sản phẩm đều ở trong timeline photos, doanh
nghiệp nên xây dựng cho mình một thư viện ảnh, nó sẽ giúp khách hàng dễ tìm kiếm
sản phẩm trên fanpage của doanh nghiệp hơn.
Viết các bài viết marketing: Doanh nghiệp nên thường xuyên viết các bài viết
có nội dung hữu ích cho khách hàng của mình. Những nội dung bài viết hay sẽ được
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Mai
21
GVHD: Th.S Lê Duy Hải
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHOA: THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
khách hàng của doanh nghiệp like và share, khi đó số người biết đến fanpage của
doanh nghiệp sẽ nhiều hơn.
Liên kết Facebook Page với website của doanh nghiệp, các website khác:
Doanh nghiệp có thể đặt like box vào website của doanh nghiệp để mọi người khi truy
cập website của doanh nghiệp có thể like Fanpage thông qua nút like. Theo chiều
ngược lại trên Facebook Page doanh nghiệp đăng các liên kết từ website để những
22
GVHD: Th.S Lê Duy Hải
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHOA: THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
impression). Với CPC, doanh nghiệp chỉ phải trả tiền cho những click vào quảng cáo.
Với CPM cũng chỉ phải trả tối thiểu 0.03$/1000 lần hiển thị mẫu quảng cáo. Đây là
mức chi phí rất hợp lí, giúp doanh nghiệp tiết kiệm được một khoản lớn.
Tính linh hoạt cao
Điều chỉnh chiến dịch dễ dàng: Người dùng có thể chuyển đổi giữa hai hình
thức trả phí từ CPC sang CPM và ngược lại. Hơn nữa, các thông số khác cũng được
điều chỉnh dễ dàng để chiến dịch của doanh nghiệp tối ưu hơn
Nội dung quảng cáo facebook hiển thị hình ảnh và lời giới thiệu kèm theo. Đây là
một hình thức quảng cáo được nhiều công ty áp dụng để đưa hình ảnh doanh nghiệp
đến với khách hàng.
Nội dung quảng cáo facebook có thể kèm theo cả các tương tác của bạn bè
người dùng với sản phẩm/dịch vụ đó để tăng độ tin cậy.
Không phụ thuộc vào ngân sách: Người dùng không nhất thiết phải chi trả một
ngân sách cố định. Tùy vào tình hình có thể điều chỉnh ngân sách hàng ngày hoặc
hàng tháng cho phù hợp.
Phân phối quảng cáo hợp lí: Facebook luôn đảm bảo rằng quảng cáo trên
facebook được phân phổ đều đặn, quảng cáo của doanh nghiệp sẽ luôn xuất hiện đến
các khách hàng tiềm năng.
Thắt chặt mối quan hệ của giữa doanh nghiệp với tập khách hàng cũ và khách
hàng tiềm năng nhờ khả năng tương tác và tính lan truyền cao: Đây là thuận lợi khá
lớn của doanh nghiệp. Củng cố quan hệ khách hàng: thông qua việc giao tiếp thuận
sắm qua mạng. Đối với marketing online giữa doanh nghiệp và doanh nghiệp (B2B),
các tổ chức cần nhận thức được tầm quan trọng của chia sẻ thông tin, phối hợp hoạt
động sản xuất và kinh doanh để nâng cao hiệu quả, giảm chi phí và tăng cường năng
lực cạnh tranh.
Doanh nghiệp
Nhận thức của các tổ chức về tầm quan trọng và ý nghĩa sống còn của việc ứng
dụng công nghệ thông tin trong kinh doanh, đánh giá được lợi ích của đầu tư vào
marketing online cũng như đánh giá được các nguy cơ, hiểm họa nếu không tham
gia marketing online.
Sự phát triển của các ứng dụng marketing trên Internet
Hầu hết các hoạt động marketing đều có thể ứng dụng những thành tựu của công
nghệ thông tin như: nghiên cứu thị trường, xúc tiến thương mại; phát triển sản phẩm
mới; quảng cáo; phối hợp giữa các bên cung cấp, sản xuất và phân phối.
1.4. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.4.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước
`
Mặc dù hoạt động truyền thông qua mạng xã hội Facebook đang được các doanh
nghiệp ứng dụng rất nhiều trong một vài năm trở lại đây nhưng ở Việt Nam có rất ít
tác giả viết sách về vấn đề này. Tuy nhiên để tìm hiểu về vấn đề này chúng ta có thể
đến với những ấn phẩm sau:
Cuốn sách “ Chân dung công chúng truyền thông ” – tác giả Trần Hữu Giảng.
Sách gồm 4 chương đề cập đến lí luận tiếp cận và phương pháp nghiên cứu, mức độ và
cách thức sử dụng các phương tiện truyền thông công chúng, nhận diện và phân tích
các mô thức tiếp cận truyền thông đại chúng.
Các tạp chí trực tuyến về kênh công nghệ thông tin: ictnews.vn, genk.vn,
pcword.com.vn,…và các trang diễn đàn về marketing như: marketing-branding.vn,
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Mai
họ đến trực tiếp những khách hàng. Ngoài ra, còn có một yếu tố mà chúng ta không
nên bỏ qua và nó hết sức thú vị đó chính là: càng ngày càng có nhiều chính trị gia sử
dụng mạng xã hội vì họ biết và hiểu rằng các trang mạng xã hội là một nơi thuận lợi
cho họ truyền tải các thông điệp của họ đến với công chúng. Chính sự thu hút của nó
đã làm suất hiện sự tò mò muốn tìm hiểu sâu hơn của các doanh nghiệp và các nhà
nghiên cứu, và hàng loạt các cuốn sách, các bài báo viết về kênh truyền thông mạng xã
hội này đã ra đời. Những cuốn điển hình có thể kể đến:
Cuốn sách “Likeable Social Media” của Dave Kerpen, tác giả phân tích cụ thể về
sức mạnh vô hình của marketing thông qua mạng xã hội. Thông qua cuốn sách này,
những bí mật thú vị của Dave Kerpen trong việc xây dựng một thương hiệu trên
Facebook cũng như những mạng truyền thông xã hội khác sẽ được hé lộ.
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Mai
25
GVHD: Th.S Lê Duy Hải