Trường Đại học Thương Mại
Khóa luận tốt nghiệp
TÓM LƯỢC
Đất nước đang trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, mở ra nhiều cơ hội
cho các doanh nghiệp cũng như ngành nghề có điều kiện phát triển, mở rộng sản
xuất kinh doanh, và lợi nhuận luôn là mục tiêu hàng đầu mà các doanh nghiệp
hướng đến. Muốn đạt được điều đó đòi hỏi từ phía doanh nghiệp phải có kế hoạch
kinh doanh cụ thể đối với từng lĩnh vực và mặt hàng kinh doanh mà mình hướng
đến, đồng thời phải có sự phối hợp nhịp nhàng từ khâu tổ chức, quản lý đến sản
xuất tiêu thụ để mang lại hiệu quả cao nhất.
Làm gì để tạo ra nhiều lợi nhuận luôn là một bài toán khó đối với mỗi doanh
nghiệp, nhưng quản lý được nguồn lợi nhuận đó cũng không phải là điều dễ dàng
gì, khi mà lợi nhuận và tình hình hoạt động của công ty có ý nghĩa hết sức quan
trọng, nó cung cấp các thông tin cho nhà quản lý để có thể điều chỉnh các chiến
lược phù hợp và cho các đối tượng khác bên ngoài doanh nghiệp khi có yêu cầu. Từ
đó cho thấy công tác kế toán nói chung, cũng như kế toán xác định kết quả kinh
doanh tại doanh nghiệp giữ một vai trò quan trọng, quyết định đến tương lai phát
triển của mỗi doanh nghiệp, yêu cầu đặt ra là phải không ngừng hoàn thiện theo kịp
với tiến trình phát triển của nền kinh tế.
Công ty Cổ phần Vận tải và Thuê tàu là một trong những doanh nghiệp kinh
doanh trong lĩnh vực dịch vụ, cạnh tranh là điều không thể tránh khỏi, việc làm như
thế nào để mang lại hiệu quả sản xuất kinh doanh cao nhất luôn là điều trăn trở của
các nhà quản lý doanh nghiệp. Xuất phát từ nhu cầu đó, trong thời gian thực tập tại
Công ty cổ phẩn Vận tải và Thuê tàu - Vietfracht, cùng với sự hướng dẫn của Th.S
Lưu Thị Duyên và các chị trong phòng kế toán tại đơn vị thực tập em đã mạnh dạn
chọn đề tài “ Kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Vận tải và Thuê
tàu” cho khóa luận tốt nghiệp của mình.
Với nội dung là đi sâu nghiên cứu lý luận về kế toán kết quả kinh doanh, sau
đó vận dụng lý luận vào thực tiễn hoạt động kế toán kết quả kinh doanh tại công ty
Khóa luận tốt nghiệp
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, em xin cảm ơn các thầy cô trường Đại học Thương Mại đã truyền
đạt những kiến thức quan trọng và cần thiết đặc biệt là về công tác kế toán trong
suốt thời gian qua em học tập tại trường.
Trong quá trình thực tập nói chung và làm khóa luận nói riêng, em đã gặp không
ít khó khăn trong việc áp dụng kiến thực vào thực tiễn công việc. Nhưng được sự
giúp đỡ tận tình của các thầy cô, đặc biệt là Th.S Lưu Thị Duyên đã trực tiếp hướng
dẫn em trong quá trình thực hiện và hoàn thành tốt bài khóa luận này. Cô đã cung
cấp những kiến thức bổ ích để em có phương hướng và cách thức thực hiện bài
khóa luận này một cách chi tiết và đầy đủ nhất, có lời nhận xét và góp ý quý báu để
em có thể hoàn thành kháo luận.
Bên cạnh đó, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến công ty cổ phần Vận tải và Thuê
tàu, cũng như các anh chị trong phòng kế toán của công ty đã tạo điều kiện thuận
lợi cho em được tiếp xúc với thực tế công việc cũng như hoàn thành tốt khóa luận
này.
Mặc dù bài khóa luận tốt nghiệp đã hoàn thành nhưng do hạn chế về kiến thức
và kinh nghiệm thực tế, cũng như hạn chế về thời gian nên không tránh khỏi những
thiếu sót. Vì vậy, em rất mong nhận được sự đánh giá, nhận xét, góp ý của các thầy
cô giáo để bài khóa luận của em hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 28 tháng 04 năm 2016
Sinh viên thực hiện
Trần Thị Trang
SVTH: Trần Thị Trang
4
SVTH: Trần Thị Trang
4
K48D3
Trường Đại học Thương Mại
Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT
TỪ VIẾT TẮT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
Giá trị gia tăng
Việt Nam đồng
Quản lý doanh nghiệp
Báo cáo
Báo cáo tài chính
Kinh doanh
Tài khoản
Kết quả kinh doanh
Giao thông vận tải
5
K48D3
Trường Đại học Thương Mại
16
17
18
19
20
21
22
23
NXB
NKC
NKCT
TSCĐ
TLTK
PP
cách còn quá xa, còn một chặng đường dài cần phải vượt qua để sánh vai với các
cường quốc kinh tế trên thế giới. Đây chính là thách thức không nhỏ đối với mỗi
doanh nghiệp, càng mở cửa kinh tế thì cơ hội mang lại càng nhiều, nhưng thách
thức cũng không phải là ít, khi mà các doanh nghiệp phải cạnh tranh với các tập
đoàn xuyên quốc gia với tiềm lực kinh tế hùng hậu, phải tuân thủ các quy định khắt
khe tại các thị trường khó tính. Nếu không có chiến lược cụ thể thì rất dễ dàng bị đè
bẹp, đó chính là điều trăn trở nhất của các nhà quản lý doanh nghiệp.
Vậy để có thể đề ra được các kế hoạch dài hơi cho doanh nghiệp, thì nhà
quản trị phải nắm bắt được tình hình hiện tại để từ đó nhìn nhận về tương lai, trong
đó kết quả kinh doanh là điều mà họ quan tâm nhất. Qua việc xác định kết quả kinh
doanh họ có thể đánh giá được hiệu quả hoạt động và thực trạng sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, từ đó giúp các nhà quản trị có thể nhìn nhận được các vấn
đề cần phải khắc phục, đưa ra các quyết định phù hợp nhất đối với tình hình hiện tại
của công ty cũng như của nền kinh tế trong và ngoài nước. Như vậy, có thể nói công
tác kế toán xác định kết quả kinh doanh giữ một vai trò quan trọng , quyết định đến
một phần tương lai của chính doanh nghiệp, họ phải tự ý thức để ngày một hoàn
thiện công tác kế toán nói chung và kế toán xác định kết quả kinh doanh nói riêng.
1.2 Thực tiễn
Kế toán kết quả kinh doanh là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh thực trạng
sản xuất kinh doanh. Đồng thời, nó cũng là một công cụ tài chính phục vụ đắc lực
cho công tác quản trị, dựa vào kết quả kinh doanh giúp ta có cái nhìn tổng quan và
chi tiết về tình hình của công ty. Thông qua sự theo dõi trung thực, đánh giá các vấn
SVTH: Trần Thị Trang
7
K48D3
Trường Đại học Thương Mại
này so với phần mềm 2012 thì dễ sử dụng hơn, nhiều tính năng hơn, thiết kế giao
diện đẹp hơn. Tuy nhiên, công ty là một công ty có quy mô lớn việc sử dụng phần
SVTH: Trần Thị Trang
8
K48D3
Trường Đại học Thương Mại
Khóa luận tốt nghiệp
mềm kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ như Misa không thể bao quát hết được
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, nhưng công ty vẫn chưa lên kế hoạch để cải tiến
phần mềm làm cho việc kế toán cập nhật công nghệ thông tin, vi tính bị hạn chế
nhất là trong thời đại bùng nổ công nghệ thông tin như hiện nay.
Trong quá trình hạch toán, công ty không sử dụng tài khoản 154 - “chi phí
sản xuất, kinh doanh dở dang”, để tập hợp các chi phí phát sinh trong quá trình cung
cấp dịch vụ bao gồm 621 - “Chi phí nguyên, nhiên vật liệu chính”, 627- “ chi phí
sản xuất chung”, 622 - “Chi phí nhân công trực tiếp” mà lại tập hợp trực tiếp các chi
phí này vào luôn tài khoản 632.
Như vậy, những tồn tại kể trên đã phần nào gây khó khăn cho công tác kế toán
trong quá trình thực hiện và làm cho con số kết quả kinh doanh đưa ra còn chưa
thực sự chính xác và hợp lý. Chính vì vậy, em chọn đề tài: “Kế toán kết quả kinh
doanh tại công ty cổ phần Vận tải và Thuê tàu” để tìm hiểu và nghiên cứu.
1.3 Ý nghĩa
Việc hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh là vấn đề quan trọng và rất cần
thiết đối với công ty hiện nay. Kết quả kinh doanh được xác định một cách trung
thực, chính xác, kịp thời và có sự thống nhất giữa các năm có ý nghĩa quan trọng
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu kế toán kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Vận
tải và Thuê tàu
Phạm vị nghiên cứu
- Về không gian: Tại Công ty cổ phần Vận tải và Thuê tàu
Địa chỉ: : Số 74 Nguyễn Du, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội, Việt Nam.
-
Về thời gian: thời gian thực tập tại công ty từ 04/01/2016 - 28/04/2016
Số liệu nghiên cứu trong đề tài là năm 2015
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập và tập hợp số liệu
Dữ liệu trong đề tài được thu thập bằng phương pháp: quan sát, nghiên cứu tài
liệu.
- Quan sát: Thông tin được thu thập thông qua quan sát trực tiếp trong quá trình
thực tập tại công ty cổ phần Vận tải và Thuê tàu về các nội dung: việc tổ chức bộ
máy quản lý trong công ty, việc phân công công việc và thực hiện kế toán của cán
bộ, nhân viên kế toán của công ty, theo dõi quá trình từ khâu lập chứng từ, luân
chuyển chứng từ, tới khâu nhập dữ liệu vào máy, lên bảng cân đối tài khoản, lập
Báo cáo tài chính. Những thông tin này giúp đánh giá được phần nào quy trình thực
hiện các công việc. Mặt khác, những thông tin này không phụ thuộc vào câu trả lời
hay trí nhớ của nhân viên kế toán, nhờ đó kết quả thu được sẽ khách quan và chính
xác hơn, làm tăng độ tin cậy của thông tin.
SVTH: Trần Thị Trang
10
K48D3
Chương 1: Cơ sở lý luận của kế toán kết quả kinh doanh trong các doanh
nghiệp.
Chương này khóa luận tập trung làm rõ những quy định về chuẩn mực, chế độ
kế toán hiện hành trong kế toán kết quả kinh doanh, những khái niệm và nội dung
cần thiết để phục vụ cho vấn đề cần nghiên cứu của đề tài.
Chương 2: Thực trạng về kế toán kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Vận
tải và Thuê tàu
SVTH: Trần Thị Trang
11
K48D3
Trường Đại học Thương Mại
Khóa luận tốt nghiệp
Chương này giới thiệu tổng quan về công ty cổ phần Vận tải và Thuê tàu về cơ
cấu tổ chức, bộ máy kế toán, chính sách kế toán mà công ty áp dụng sau đó khái
quát thực trạng công tác kế toán kết quả kinh doanh của công ty.
Chương 3: Một số kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán kết quả kinh
doanh tại công ty cổ phần Vận tải và Thuê tàu.
Nội dung của chương này là đưa ra các kết luận và các phát hiện trong quá trình
nghiên cứu đề tài trong công ty, đồng thời đưa ra các giải pháp hoàn thiện kế toán
kết quả kinh doanh trong Công ty cổ phần Vận tải và Thuê tàu.
SVTH: Trần Thị Trang
12
1.1.1.2 Nhóm khái niệm về doanh thu, thu nhập
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 14): Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích
kinh tế doanh nghiệp thu được trong kì kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất,
kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
Theo chuẩn mực kế toán quốc tế số 18 ( IAS 18 ): Doanh thu là luồng thu nhập
gộp của các lợi ích kinh tế trong kì, phát sinh trong quá trình hoạt động thông
thường, làm tăng vốn chủ sở hữu chứ không phải phần đóng góp của những người
tham gia góp vốn cổ phần. Doanh thu không bao gồm những khoản thu cho bên thứ
ba, ví dụ như thuế giá trị gia tăng
SVTH: Trần Thị Trang
13
K48D3
Trường Đại học Thương Mại
Khóa luận tốt nghiệp
Tuy có sự khác nhau về cách diễn đạt nhưng về cơ bản, khái niệm doanh thu
theo chuẩn mực kế toán Việt Nam khá thống nhất với chuẩn mực kế toán quốc tế về
bản chất và nội dung của doanh thu. Doanh thu là các lợi ích mà công ty sẽ thu
được trong một kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động thông thường và làm tăng vốn
chủ sở hữu của công ty.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ
thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng
hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu
thêm ngoài giá bán (nếu có).( Trang 342- STT 6 – TLTK)
Khóa luận tốt nghiệp
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 01): Chi phí là tổng giá trị các khoản
làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các
khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở
hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu.
Theo quan điểm của các trường đại học khối kinh tế: Chi phí của doanh nghiệp
được hiểu là toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí
cần thiết khác mà doanh nghiệp phải chi ra trong quá trình hoạt động kinh doanh,
biểu hiện bằng tiền và tính cho một thời kì nhất định.(Trang 30 – STT 5 – TLTK)
Các khái niệm trên tuy có khác nhau về cách diễn đạt, mức độ khái quát nhưng
đều thể hiện bản chất của chi phí là những hao phí phải bỏ ra trong quá trình tiến
hành các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để đổi lấy sự thu về lượng sản
phẩm được tạo ra hoặc dịch vụ được phục vụ.
Giá vốn hàng bán: là giá trị thực tế xuất kho của số sản phẩm gồm cả chi phí
mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kì (đối với doanh nghiệp thương
mại) hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành và đã được xác định là
tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh
trong kì.. (STT 8 – trang 307 – TLTK)
Chi phí bán hàng: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động
sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong quá trình tiêu
thụ hàng hóa, dịch vụ.(STT 3 – trang 258 – TLTK)
Chi phí quản lý doanh nghiệp: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về
lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong quá
trình quản lý doanh nghiệp (STT 3 – trang 258 – TLTK)
Chi phí tài chính: là các chi phí, các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài
chính, cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ do chuyển nhượng các
khoản đầu tư...(STT 4 – trang 217 – TLTK)
Chi phí khác: là các khoản chi phí thực tế phát sinh các khoản lỗ do các sự kiện
hồi được) tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của
năm hiện hành.
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả: Là thuế TNDN sẽ phải nộp trong năm tương lai
tính trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế TNDN trong năm hiện hành.
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại: là thuế TNDN sẽ được hoàn lại trong tương lai
tính trên các khoản: chênh lệch tạm thời được khấu trừ, giá trị được khấu trừ chuyển
sang các năm sau của các khoản lỗ tính thuế chưa sử dụng và giá trị được khấu trừ
chuyển sang các năm sau của các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng.
1.1.2 Một số vấn đề lý thuyết liên quan đến kế toán KQKD tại doanh nghiệp
1.1.2.1 Nội dung kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh và
kết quả khác. Cuối mỗi kỳ kinh doanh, kế toán phải tổng hợp kết quả của tất cả các
hoạt động trong doanh nghiệp để xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.2.2 Các phương pháp xác định KQKD
Kết quả kinh doanh trước thuế.
SVTH: Trần Thị Trang
16
K48D3
Trường Đại học Thương Mại
Khóa luận tốt nghiệp
Trong doanh nghiệp, kết quả kinh doanh bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh
và kết quả khác.
+ Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được xác định theo công
về bán
h
hàng
u
và
ậ
CCDV
-
Thuế tiêu thụ đặc
Các khoản
-
giảm trừ
doanh thu
-
biệt, thuế xuất khẩu,
thuế GTGT nộp
theo PP trực tiếp
C
D
V
• L
=
Lợi
+
Doanh
-
Chi phí
-
Chi phí
ợ
nhuận
thu
hoạt
bán
u
và
chính
ậ
cung
n
cấp
dịch vụ
t
h
u
ầ
n
t
ừ
h
o
SVTH: Trần Thị Trang
18
K48D3
trước thuế
=
Thu nhập khác
Kết quả hoạt động kinh
=
doanh
-
Chi phí khác
+
Kết quả khác
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế TNDN
(Thu nhập
=
phải nộp
tính thuế
Thu nhập=
Thu nhập-
Doanh thu -
Chi phí được trừ +
Các khoản thu nhập khác
Trong đó:
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong kỳ là tất cả các khoản tiền bán hàng
hóa, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả trợ cấp, phụ thu, phụ trội mà cơ sở kinh
doanh được hưởng mà không phân biệt là đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
+ Đối với các DN tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế thì doanh thu để
tính thuế TNDN được tính theo giá bán hàng hóa, dịch vụ của công ty chưa có thuế
GTGT.
+ Đối với các DN tính thuế theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu để tính
thuế TNDN được tính theo giá bán hàng hóa, dịch vụ bao gồm cả thuế GTGT.
Chi phí được trừ trong kỳ là các khoản chi phí liên quan đến việc tạo ra doanh
thu, thu nhập trong kỳ kinh doanh như chi phí nguyên vật liệu, chi phí tiền lương
phải trả cho người lao động, chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ hoạt động KD, chi phí
tiền vay, chi phí quản lý, các khoản thuế, phí, lệ phí phải nộp theo quy định của Nhà
nước… Các khoản chi phí này phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của
pháp luật.
Thu nhập chịu thuế khác trong kỳ là các khoản chi không được trừ khi xác định
thu nhập chịu thuế bao gồm: khoản tiền phạt do vi phạm hành chính, phần chi phí
quản lý do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam
vượt trên mức tính theo phương pháp phân bổ do pháp luật Việt Nam quy định…
Theo điều 11 thông tư số 78/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài Chính quy
định
Kể từ ngày 01/01/2014, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 22%, trừ
trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này và các trường hợp được áp dụng
thuế suất ưu đãi. Kể từ ngày 01/01/2016, trường hợp thuộc diện áp dụng thuế suất
kinh doanh trước
thuế
Chi phí thuế
-
TNDN hiện
thuế
hành
-
Chi phí thuế
(+) TNDN hoãn lại
Thuế TNDN là một loại thuế trực thu đánh vào phần thu nhập của doanh nghiệp
sau khi trừ đi các khoản chi phí liên quan đến thu nhập của đơn vị. Đây là công cụ
để điều tiết, kích thích tiết kiệm, tăng đầu tư nhằm nâng cao năng lực, hiệu quả xã
hội.
Chi phí thuế TNDN hiện hành là số thuế TNDN phải nộp tính trên thu nhập chịu
thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN hiện hành.
Thuế TNDN hoãn lại là loại thuế phát sinh khi cơ sở tính thuế khác giá trị ghi sổ
của tài sản và công nợ. Thuế TNDN hoãn lại có thể là chi phí thuế hoặc thu nhập
thuế.
1.2 Nội dung kế toán kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp
các giao dịch kinh tế trong kỳ và từ đó cho phép tình trạng tài sản, nguồn vốn của
doanh nghiệp được phản ánh một cách đầy đủ, hợp lý. Hơn nữa, do không có sự
trùng hợp giữa lượng tiền thu vào và doanh thu trong kỳ và tồn tại chênh lệch giữa
chi phí ghi nhận và lượng tiền chi ra trong một kỳ, kế toán theo cơ sở dồn tích cho
phép theo dõi các giao dịch kéo dài qua các kỳ khác nhau như: nợ phải thu, nợ phải
trả, khấu hao, dự phòng…
Nguyên tắc phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau.
Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng
có liên quan đến việc tạo doanh thu đó. Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi
phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng
liên quan đến doanh thu của kỳ gốc.
Theo nguyên tắc này, sự phù hợp ở đây có thể được hiểu theo hai hướng: phù
hợp về lượng và phù hợp về thời gian. Phù hợp về lượng là khi doanh thu được ghi
nhận tại thời điểm khách hàng chấp nhận thanh toán cho một lượng hàng nhất định
thì chi phí xác định được phải tương ứng với lượng hàng đó. Còn sự phù hợp về
thời gian được hiểu là khi doanh thu hay chi phí phát sinh cho nhiều kỳ thì cần phân
bổ cho nhiều kỳ, chỉ đưa vào doanh thu, chi phí phần giá trị phát sinh tương ứng với
kỳ hạch toán. Vì vậy, khi doanh thu và chi phí được xác định một cách phù hợp với
SVTH: Trần Thị Trang
22
K48D3
Trường Đại học Thương Mại
Khóa luận tốt nghiệp
nhau sẽ đảm bảo sự chính xác, tương xứng, từ đó giúp cho việc xác định kết quả
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện sau:
• Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở
hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
• Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu
•
•
•
hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Doanh thu cunh cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn 4 điều kiện sau.
SVTH: Trần Thị Trang
23
K48D3
Trường Đại học Thương Mại
•
•
•
•
Khóa luận tốt nghiệp
•
Các khoản thu khác.
Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải tuân thủ theo nguyên tắc phù hợp.
Doanh thu (kể cả doanh thu nội bộ) phải được theo dõi riêng biệt theo từng loại
doanh thu. Trong từng loại doanh thu lại được chi tiết cho từng khoản doanh thu,
nhằm phản ánh chính xác kết quả kinh doanh, đáp ứng yêu cầu quản lý và lập
BCTC của DN.
Chuẩn mực hướng dẫn về các quy định ghi nhận doanh thu, thu nhập, kế toán
tìm hiểu và thực hiện ghi nhận doanh thu theo nguyên tắc và điều kiện ghi nhận
giúp cho việc tập hợp đúng, phản ánh những nghiệp vụ kinh tế phát sinh về doanh
thu kịp thời để kết quả kinh doanh đảm bảo thu đủ và kịp thời. Các khoản thu được
quy định rõ trong chuẩn mực giúp cho công việc kế toán nhanh hơn, các nghiệp vụ
phát sinh được định khoản dễ dàng. Từ đó, việc kế toán kết quả kinh doanh của
doanh nghiệp được thực hiện đúng, cung cấp các thông tin cho nhà lãnh đạo về tình
hình thực tế của doanh nghiệp. Giúp cho nhà lãnh đạo có cái nhìn chiến lược và đề
ra kế hoạch trong tương lai.
Chuẩn mực số 02 – Hàng tồn kho (ban hành theo QĐ số 149/2001/QĐ – BTC
ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng BTC). Quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và
phương pháp kế toán hàng tồn kho, gồm: xác định giá trị và kế toán hàng hóa tồn
kho vào chi phí: Giảm giá trị hàng tồn kho cho phù hợp với giá trị thuần có thể thực
SVTH: Trần Thị Trang
24
K48D3
nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại. Thu nhập thuế thu nhập doanh
nghiệp bao gồm thu nhập thuế thu nhập hiện hành và thu nhập thuế thu nhập hoãn
lại.
Ghi nhận thuế thu nhập doanh nghiệp:
SVTH: Trần Thị Trang
25
K48D3