Đề tài NCKH nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến hành vi khách hàng trong lựa chọn sản phẩm du lịch tại thái nguyên - Pdf 35

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QTKD

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI SINH VIÊN

ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
HÀNH VI KHÁCH HÀNG TRONG LỰA CHỌN SẢN PHẨM DU LỊCH
TẠI THÁI NGUYÊN

Mã số:
Chủ nhiệm đề tài:

Trần Thị Kim Oanh lớp K6 QTDNCNB

THÁI NGUYÊN, NĂM 2012

1


TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QTKD

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI SINH VIÊN

ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
HÀNH VI KHÁCH HÀNG TRONG LỰA CHỌN SẢN PHẨM DU LỊCH
TẠI THÁI NGUYÊN

hấp dẫn và thu hút khách đến với du lịch Thái Nguyên.
Mục tiêu cụ thể : Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hành vi tiêu dùng và các yếu tố
ảnh hưởng đến hành vi khách hàng
Đánh giá thực tế kinh doanh du lịch và các sản phẩm du lịch tại Thái Nguyên
Đề xuât các giải pháp phát triển du lịch tại Thái Nguyên.
3. Kết quả nghiên cứu:
Kiến nghị các giải pháp tác động vào hành vi khách hàng nhằm phát triển du
lịch và thu hút du khách đến với Thái Nguyên
4. Sản phẩm:
Báo cáo khoa học

3


5. Hiệu quả:
Trong khuôn khổ phạm vi nghiên cứu của mình đề tài đã đạt được kết quả nhất
định trong việc đánh giá thực trạng kinh doanh các sản phẩm du lịch ở Thái Nguyên,
đề xuất các kiến nghị giải pháp cho các doanh nghiệp kinh doanh, hiệp hội các doanh
nghiệp kinh doanh du lịch, sở Văn hóa Thể thao và Du lịch nhằm phát triển kinh
doanh du lịch của Thái Nguyên theo định hướng nhu cầu khách hàng
6. Khả năng áp dụng và phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu:
Báo cáo có thể sử dụng như tài liệu tham khảo đối với việc thực thi các kế
hoạch của chiến lược phát triển sản phẩm, chất lượng dịch vụ cho các doanh nghiệp
kinh doanh du lịch tại Thái Nguyên.
Là tài liệu tham khảo đối với các bạn sinh viên muốn nghiên cứu lĩnh vực kinh
doanh dịch vụ và dịch vụ du lịch.

4



Specific objectives: System theoretical foundations of consumer behavior and
other factors affecting consumer behavior.
Reviews situation of business travel and tourism products in Thai Nguyen.
Recommended solutions for tourism development in Thai Nguyen.
3. Research results:
Propose solutions to the impact on customer behavior in to to develop tourism
and attract travelers coming to Thai Nguyen

In conclusion, a part from

understanding the important role of service in economic development and growth,
Vietnam needs to have comprehensive strategies for service development with the
target of giving priorities and helping enterprises to increase their competitiveness in
the process of international integration

4. Products:
Scientific Report

5. Effects:
In the scope of the research, project has achieved certain results: Reviews
situation of business travel and tourism products in Thai Nguyen; Proposed

5


recommendations for corporation, travel services businessassociations development of
Thai Nguyen tourism business oriented customer needs

6. Transfer alternatives of reserach results andapplic ability:
To use report as references for the implementation of the strategic plan of

ra những lỗi nhằm điều chỉnh và hoàn chỉnh bảng câu hỏi. Chỉnh sửa câu hỏi, loại bỏ
hay bổ sung thêm câu hỏi được thực hiện trong suốt quá trình điều tra thử.
Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định
lượng. Kỹ thuật phỏng vấn khách du lịch tại Thái Nguyên thông qua bảng câu hỏi
được sử dụng để thu thập dữ liệu. Mẫu được chọn theo phương pháp thuận tiện với
kích thước n = 120, trong đó các doanh nghiệp là 15, du khách là 50 còn lại là các

7


chuyên gia, bao gồm: sinh viên, giáo viên có chuyên ngành, những người làm quản lý
nhà nước về du lịch.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Các sản phẩm du lịch đang kinh doanh
Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi về không gian:
Phạm vi về thờii gian:

Hoạt động du lịch ở một số khu vực trọng điểm
Số liệu phân tích chủ yếu trong các năm 2008 - 2010

5. Kết quả đóng góp của đề tài
Đề tài đưa ra các giải pháp về phát triển dịch vụ du lịch trên cơ sở nghiên cứu
những sản phẩm mà khách hàng lựa chọn và các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi khách
hàng trong quá trình lựa chọn sản phẩm du lịch.

8


MỤC LỤC


13

1.2.1. Những yếu tố thuộc về văn hoá

14

1.2.2. Những yếu tố mang tính chất xã hội.

15

1.2.3. Các yếu tố mang tính cá nhân.

17

1.2.4. Những yếu tố thuộc về tâm lý

18

1.3. Hành vi khách hàng trong lựa chọn các sản phẩm du lich

20

1.3.1.Khách du lịch

20

1.3.2 Các dịch vụ chính hỗ trợ kinh doanh du lịch

21


26

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KINH DOANH DU LỊCH VÀ SẢN PHẨM
DU LỊCH Ở THÁI NGUYÊN

28

2.1. Khái quát địa bàn nghiên cứu

28

2.1.1. Điều kiện tự nhiên – xã hội

28

2.1.2. Tình hình phát triển kinh tế

33

2.2. Kết quả kinh doanh du lịch ở Thái Nguyên

35

2.3. Đánh giá những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn
sản phẩm du lịch ở Thái Nguyên.

36

9


2.4. Đánh giá chung

45

39

CHƯƠNG 3: NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN
DU LỊCH THÁI NGUYÊN

46

3.1. Định hướng phát triển ngành du lịch ở Thái Nguyên

46

3.1.1. Định hướng phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020

46

3.1.2. Định hướng phát triển du lịch Thái Nguyên đến năm 2020

49

3.2.Giải pháp phát triển ngành du lịch tại Thái Nguyên

50

3.2.1. Giải pháp “Đa dạng hóa các sản phẩm du lịch”



Sơ đồ 1.1: Mô hình chi tiết của hành vi người mua.

13

Sơ đồ 1.2: Những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi khách hàng

14

Hình 2.1: Vị trí địa lý tỉnh Thái Nguyên

28

Biểu đồ 2.2 : Cơ cấu các dân tộc sinh sống trên địa bàn Thái Nguyên

30

Hình 2.3:Các dân tộc sinh sống ở Thái Nguyên

31

Bảng 2.4: Tổng GDP tỉnh Thái Nguyên theo giá thực tế

33

Bảng 2.5: Tổng GDP của Thái Nguyên theo giá so sánh

34

Bảng 2.6: Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng


53

Bảng 3.6 : Một số tiêu chuẩn về địa điểm tổ chức du lịch sinh thái

54

Bảng 3.7 : Các tiêu chuẩn tại điểm du lịch nghỉ dưỡng

55

Bảng 3.8 : Một số tiêu chuẩn tại nơi diễn ra lễ hội

55

11


CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ HÀNH VI VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH
HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI KHÁCH HÀNG

1.1. Khái quát về hành vi khách hàng
1.1.1. Hành vi khách hàng là gì?
Hành vi người tiêu dùng là các cách thức mà mỗi người tiêu dùng sẽ thực hiện
trong việc đưa ra các quyết định sử dụng tài sản của họ ( như tiền bạc, thời gian …)
liên quan đến việc mua sắm và sử dụng hàng hoá.
Việc nghiên cứu hành vi người tiêu dùng là vấn đề nền tảng cho các giải pháp
Marketing như :
Ai là người mua? Họ sẽ mua những hàng hoá nào?
Tại sao họ mua những hàng hoá đó?


kích thích

kích thích

của người mua

marketing

khác

Sản phẩm

MT tự nhiên

Giá bán

MT Kinh tế

Phân phối

MT KHKT

Khuyến

Chính trị

mãi

Văn hóa

kích thích của thị trường.
Hộp đen ý thức của người mua được chia thành 2 phần:
+ Phần thứ nhất :
Là những đặc tính của người mua có ảnh hưởng cơ bản đến việc người mua tiếp
nhận các tác nhân kích thích và phản ứng đáp lại với những tác nhân đó như thế nào.
+ Phần thứ hai:
Là quá trình quyết định mua của người tiêu dùng. Kết quả của việc mua sắm sẽ
phụ thuộc vào những quyết định này.
1.2. Những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi khách hàng
Người tiêu dùng thông qua quyết định mua của mình trong mối quan hệ giữa các
yếu tố có ảnh hưởng đến hành vi mua của họ.
Phần lớn các yếu tố này không chịu sự kiểm soát từ các nhà hoạt động thị
trường. Chúng được phân chia thành 4 nhóm.
-Những yếu tố văn hoá.
-Những yếu tố mang tính chất xã hội.
-Những yếu tố mang tính chất cá nhân.
-Những yếu tố mang tính chất tâm lý.

13


Sơ đồ 1.2: Những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi khách hàng
Văn hoá:
-Văn hoá.
-Nhánh
văn hoá.
-Giai tầng
xã hội.

Xã hội:

1.2.1. Những yếu tố thuộc về văn hoá
* Văn hoá là nguyên nhân đầu tiên cơ bản quyết định nhu cầu và hành vi của
con người. Hành vi của con người là một sự vật chủ yếu được tiếp thu từ phía bên
ngoài.Những điều cơ bản về giá trị sự cảm thụ, sự ưu thích, tác phong thói quen,
hành vi ứng xử của chúng ta đều mang bản sắc văn hoá.
*Nhánh văn hoá: Gồm có nguồn gốc dân tộc, chủng tộc, sắc tộc, tín ngưỡng,
môi trường tự nhiên, cách kiếm sống của con người… là một bộ phận nhỏ của văn
hoá luôn có ảnh hưởng sâu sắc tới sự quan tâm đến cách đánh giá về giá trị của hàng
hoá và sở thích.
Cách thức lựa chọn, mua sắm và sử dụng hàng hoá của những người thuộc
nhánh văn hoá khác nhau là khác nhau.
*Địa vị và giai tầng xã hội.
Giai tầng xã hội là những nhóm tương đối ổn định trong khuôn khổ xã hội
được sắp xếp theo thứ bậc đẳng cấp và được đặc trưng bởi những quan điểm giá trị,
lợi ích và hành vi đạo đức giống nhau ở các thành viên.

14


Sự tồn tại những giai tầng xã hội là vấn đề tất yếu trong mọi xã hội, nó không
chỉ phụ thuộc vào một yếu tố duy nhất là của cải, tiền bạc mà cả là sự kết hợp của
trình độ văn hoá, nghề nghiệp, những định hướng giá trị và những yếu tố đặc trưng
khác.
Các nhà làm Marketing cần quan tâm là những người cùng chung một giai tầng
xã hội sẽ có khuynh hướng xử sự giống nhau. Họ có những sơ thích về hàng hoá, nhãn
hiệu sản phẩm, lựa chọn địa điểm bán hàng, phương thức dịch vụ khác nhau… Sự
khác biệt này bộc lộ rõ nét đối với các sản phẩm như: quần áo, xe hơi, đồ nội thất, hoạt
động vui chơi giải trí.
Do những hoàn cảnh đậm nét này mà các nhà hoạt động Marketing luôn giai
tầng xã hội là một tiêu chí cơ bản để phân đoạn thị trường và định hướng hàng hoá.Từ

thể.
* Gia đình:
Các thành viên trong gia đình có thể ảnh hưởng mạnh mẽ đến hành vi của
người mua. Con cái được bố mẹ dạy bảo về tôn giáo, chính trị, kinh tế, danh dự, lòng
tự trọng và cả tình yêu. Nếu như bố mẹ và con cái vẫn sống chung thi ảnh hưởng của
bố mẹ có thể là quyết định.
Gia đình nhỏ của cá nhân gồm vợ chồng và con cái có ảnh hưởng trực tiếp hơn
đến hành vi mua hàng thường ngày.Gia đình là một tổ chức tiêu dùng quan trọng-là
một tế bào của xã hội nên cần phải nghiên cứu một cách toàn diện. Các nhà hoạt động
thị trường quan tâm đến vai trò của chồng, vợ và con cái và ảnh hưởng của mỗi thành
viên đó đối với việc mua các loại hàng hoá và dịch vụ khác nhau.
Theo truyền thống thì người vợ là người chủ yếu mua sắm: thực phẩm, đồ dùng
lặt vặt và quần aos…Nhưng ngày nay có nhiều phụ nữ đi làm và người chồng sẵn
sàng đảm nhiệm việc mua sắm này.
Thông thì ảnh hưởng của mỗi người như sau:
-Đối với hàng hóa:bảo hiểm tính mạng, xe hơi … ý kiến của người chồng
-Đối với hàng hóa: máy giặt, đồ dùng trong nhà bếp, thảm… ý kiến của người
vợ
- Vợ chồng có quyết định chung đối với một số hàng hoá đắt tiền. Tivi, dàn
máy nghe nhạc, đi nghỉ mát, nhà ở,đồ nội thất…Song quyết định cuối cùng thường
thuộc về người tạo ra nguồn thu chủ yếu.
* Vai trò và địa vị:
Cá nhân là thành viên của nhiều nhóm trong xã hội. Vị trí của họ trong nhóm sẽ
được xác định theo vai trò và địa vị của họ trong nhóm.

16


Trong gia đình người phụ nữ có thể là một người con, một người vợ nhưng
trong công ty có thể là một trưởng đại diện phụ trách kinh doanh. Thường người tiêu



Có ảnh hưởng rất lớn đến cách lựa chọn hàng hóa của họ. Tình trạng kinh tế
bao gồm: phần dư trong thu nhập, phần tiết kiệm, khả năng đi vay và những quan
điểm về chi tiêu tích luỹ của người tiêu dùng, có ảnh hưởng đến loại hàng hoá và số
lượng hàng hoá họ mua sắm.
Thông thường người nghèo nhu cầu về hàng hoá nhạy cảm về thu nhập hơn
người giàu và các hàng hoá thiết yếu nhạy cảm về thu nhập thường thấp hơn những
hàng xa xỉ.
Các nhà kinh doanh phải thường xuyên theo dõi xu thế biến động trong lĩnh
vực tài chính cá nhân, các khoản tiết kiệm, tỷ lệ lãi suất để điều chỉnh chiến lược kinh
doanh của mình cho phù hợp.
* Lối sống
Lối sống của một con người được thể hiện qua hành động, sự quan tâm và quan
điểm của người đó về những gì thuộc môi trường xung quanh.
Lối sống gắn chặt với nguồn gốc xã hội, nhánh văn hoá và nghề nghiệp, nhóm
xã hội, tình trạng kinh tế và hoàn cảnh gia đình…
Sự lựa chọn hàng hoá của người tiêu dùng thể hiện lối sống của họ làm nổi bật
cá tính của họ.
Với những người làm Marketing khi soản thảo những chiến lược Marketing
đặc biệt là chiến lược quảng cáo cần phải khám phá được mối liên quan giữa hàng hoá
và lối sống. Sản phẩm phải được định vị qua lối sống, nhất là những sản phẩm thuộc
nhóm hàng:mỹ phẩm, thời trang, du lịch, đồ uống, xe hơi, xe máy…
1.2.4. Những yếu tố thuộc về tâm lý
Hành vi lựa chọn mua hàng của con người cũng chịu ảnh hưởng của bốn yếu tố
cơ bản có tính chất tâm lý như động cơ, nhận thức niềm tin, và thái độ.
* Động cơ:
Động cơ là nhu cầu đã trở nên bức thiết đến mức buộc con người phải hành
động để thoả mãn nó.
Có nhiều học thuyết đã chứng tỏ rằng con người bị thôi thúc bởi các nhu cầu

Đối với các nhà Marketing có thể nêu ra 2 trường phái áp dụng sau:
- Với những công ty mà sản phẩm của họ là đã có những ghi nhận tốt trong
hiểu biết của khách hàng cần phải duy trì và củng cố cặp nhu cầu sản phẩm cho phù
hợp với động cơ của người mua.
- Có những công ty thành công khi họ thiết kế ra những hàng hóa gợi được sự
thôi thúc khác bằng cách cống hiến những lợi ích mạnh mẽ cho khách hàng khiến họ
phải thay đổi sự hiểu biết của mình.

19


* Niềm tin và quan điểm
Niềm tin là sự nhận định chứa đựng một ý nghĩa cụ thể mà người ta có được về
một cái gì đó.
Nhà kinh doanh cần quan tâm đặc biệt đến niềm tin của khách hàng đối với
những hàng hoá và dịch vụ cụ thể để thiết kế ra những sản phẩm hoặc hình ảnh của
nhãn hiệu đáp ứng được niềm tin của họ.
Thái độ là sự đánh giá có ý thức những tình cảm và những xu hướng hành động
có tính chất tốt hay xấu về một khách thể hay một ý tưởng nào đó.
Thái độ đặt con người vào một khung suy nghĩ thích hay không thích cảm thấy
gần gũi hay xa lánh một đối tượng hay một ý tưởng cụ thể nào.
Quan điểm hay thái độ rất khó thay đổi vì nó dẫn dắt con người hành động theo
thói quen khá bền vững…(do là một cấu trúc logic bởi nhiều yếu tố phức tạp).Thay đổi
một quan điểm đòi hỏi phải thay đổi về một phương thức ứng xử và nhất là phải có
thời gian.
Do đó theo quan niệm của Marketing cách tốt nhất mà doanh nghiệp cần làm là
định vị sản phẩm của họ theo quan điểm của người mua hơn.

1.3. Hành vi khách hàng trong lựa chọn các sản phẩm du lich
1.3.1.Khách du lịch

trong phục vụ, thích được đối xử văn minh và lịch sự.
Khách du lịch là công nhân, nông dân: Mục đích chính của nhóm khách này là
đi nghỉ ngơi, giải trí. Khả năng thanh toán của họ thấp, thường "xót xa" khi tiêu tiền ở
điểm du lịch, tuy nhiên họ rất nhiệt thành, cởi mở, dễ dãi, đơn giản, thực tế, dễ bỏ qua,
không ưa sự cầu kỳ, khách sáo
Khách du lịch là học sinh - sinh viên: đây là nhóm khách có nhu cầu đi du lịch
cao song mức chi trả lại không cao. Họ thường đi theo những nhóm có số lượng lớn,
và đi trong một khoảng thời gian ngắn. Họ rất nhiệt thành, vui vẻ và không cần nhiều
sự cầu kỳ.
Trẻ em: tập khách này đi du lịch cùng gia đình hoặc theo tổ chức của nhà
trường, địa phương. Họ chủ yếu đi vào thời gian mùa hè. Nhóm trẻ em thường vui vẻ,
không đòi hỏi nhiều.
1.3.2 Các dịch vụ chính hỗ trợ kinh doanh du lịch
1.3.2.1 Dịch vụ lữ hành
Theo quan niệm chung “ Lữ hành là sự đi lại di chuyển của con người từ nơi
này đến nơi khác”. Theo cách đề cập này thì hoạt động du lịch bao gồm yếu tố lữ hành,
nhưng không phải tất cả các hoạt động lữ hành đều là du lịch.

21


Theo quan niệm của Du lịch Việt nam “Lữ hành chỉ là một lĩnh vực kinh doanh
trong ngành du lịch, lữ hành bao gồm những hoạt động tổ chức, sắp xếp các chương
trình du lịch cho khách”.
Đặc điểm sản phẩm lữ hành
- Sản phẩm lữ hành có tính chất tổng hợp: sản phẩm lữ hành là sự kết hợp của
nhiều dịch vụ như: dịch vụ vận chuyển, dịch vụ lưu trú, dịch vụ ăn uống... của các nhà
sản xuất riêng lẻ thành một sản phẩm mới hoàn chỉnh. Sản phẩm lữ hành là các
chương trình du lịch trọn gói (package tour) hay từng phần, khách hàng phải trả tiền trọn
gói các dịch vụ trong chương trình du lịch trước khi đi du lịch.

vận chuyển là hoạt động kinh doanh nhằm giúp cho khách du lịch dịch chuyển từ nơi
cư trú của mình đến điểm du lịch cũng như là dịch chuyển tại điểm du lịch
Để phục vụ cho hoạt động kinh doanh này, có nhiều phương tiện vận chuyển
khác nhau như ô tô, tàu hoả, tàu thuỷ, máy bay... Thực tế cho thấy ít có các doanh
nghịêp dịch vụ (trừ một số tập đoàn du lịch lớn trên thế giới) có thể đảm nhiệm toàn
bộ việc vận chuyển khách du lịch từ nơi cư trú của họ đến điểm du lịch và tại điểm du
lịch. Phần lớn trong các trường hợp,khách du lịch sử dụng dịch vụ vận chuyển của các
phương tịên giao thông đại chúng hoặc của các công chuyên kinh doanh dịch vụ vận
chuyển.
1.3.2.4. Các dịch vụ du lịch khác
Ngoài các hoạt động kinh doanh như đã nêu trên, trong lĩnh vực hoạt động
kinh doanh du lịch còn có một số hoạt động kinh doanh bổ trợ như kinh doanh các loại
hình dịch vụ vui chơi, giải trí; tuyên truyền, quảng cáo du lịch; tư vấn đề tư du lịch...
Cùng với xu hướng phát triển ngày càng đa dạng những nhu cầu của khách du
lịch, sự tiến bộ của khoa học - kỹ thuật và sự gia tăng mạnh của các doanh nghiệp du
lịch dẫn đến sự cạnh tranh trên thị trường du lịch thì các hoạt động kinh doanh bổ trợ
này càng có xu hướng phát triển mạnh.
1.3.3 Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch
1.3.3.1. Kinh doanh dịch vụ du lịch
Kinh doanh là các hoạt động nhằm mục đích sinh lời của các chủ thể kinh doanh trên
thị trường. Ngoài ra, theo điều 3 luật doanh nghiệp thì “ Kinh doanh là việc thực hiện

23


một hoặc một số công đoạn của quá trình đầu tư từ sản xuất đến tiêu dùng sản phẩm
hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi”.
Du lịch: Theo điều 10 mục 1 pháp lệnh du lịch thì “ Du lịch là một hoạt động
của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm thoả mãn nhu cầu tham
quan, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định”.

1.3.3.2. Vai trò của dịch vụ du lịch
+ Đối với khách du lịch
Hiện nay đi du lịch trở thành một hiệj n tượng phổ biến, một nhu cầu thiết yếu
với mọi người. Du khách đi du lịch sẽ được tiếp cận, gần gũi với thiên nhiên hơn, được
sống trong môi trường tự nhiên trong sạch, được tận hưởng không khí trong lành. Đi
du lịch, du khách được mở mang thêm tầm hiểu biết về văn hoá, xã hội cũng như lịch
sử của đất nước. Công ty kinh doanh du lịch sẽ giúp khách hàng thoả mãn nhu cầu đó.
- Khi mua các chương trình du lịch trọn gói, khách du lịch đã tiết kiệm được cả thời
gian và chi phí cho việc tìm kiếm thông tin, tổ chức sắp xếp bố trí cho chuyến du lịch
của họ.
- Khách du lịch sẽ được thừa hưởng những tri thức và kinh nghiệm của chuyên gia tổ
chức du lịch tại các công ty du lịch, các chương trình vừa phong phú hấp dẫn vừa tạo
điều kiện cho khách du lịch thưởng thức một cách khoa học nhất.
+ Đối với nhà cung ứng và kinh doanh lữ hành
Doanh nghiệp du lịch cung cấp địa điểm vui chơi, giải trí, du lịch cho các khách
hàng của công ty lữ hành. Chỉ khi các công ty kinh doanh du lịch có những điểm du
lịch đẹp thì các hãng lữ hành mới có thể phát triển. Mặt khác trên cơ sở hợp đồng đã
ký kết giữa hai bên các nhà cung cấp đã chuyển bớt một phần rủi ro có thể xảy ra với
các công ty du lịch
+ Đối với ngành du lịch
Công ty kinh doanh du lich là một tế bào, một đơn vị cấu thành nên ngành Du
lịch. Nó có vai trò thúc đẩy hay hạn chế sự phát triển của ngành Du lịch. Nếu mỗi
công ty du lịch kinh doanh có hiệu quả sẽ tạo điều kiện tốt cho toàn ngành Du lịch nói
riêng và toàn bộ nền kinh tế nói chung.
+ Đối với doanh nghiệp khác
Mỗi doanh nghiệp kinh doanh đều nằm trong mối quan hệ tổng thể với các
doanh nghiệp khác trên thị trường. Và công ty du lịch cũng không nằm ngoài quy luật
ấy. Doanh nghiệp kinh doanh du lịch thúc đẩy các doanh nghiệp và các ngành khác
phát triển thể hiện ở chỗ doanh nghiệp ldu lịch sử dụng đầu ra của các ngành sản xuất
khác để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status