MỤC LỤC
MỤC LỤC.................................................................................................................... 1
DANH MỤC VIẾT TẮT.............................................................................................4
DANH MỤC BẢNG.....................................................................................................5
LỜI MỞ ĐẦU..............................................................................................................1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
VÀ CHẤT LƯỢNG VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI.........................8
1.1. Cơ sở lý luận về vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.................................................8
1.1.1. Khái niệm và các đặc điểm của nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài...............8
1.1.1.1. Khái niệm.......................................................................................................... 8
1.1.1.2. Đặc điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài......................................................10
1.1.2. Các hình thức đầu tư vốn trực tiếp nước ngoài....................................................12
1.1.2.1. Thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn nước ngoài............................................12
1.1.2.2. Thành lập doanh nghiệp liên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước và nhà
đầu tư nước ngoài........................................................................................................13
1.1.2.5. Đầu tư mua cổ phần hoặc sáp nhập, mua lại doanh nghiệp...........................15
1.1.3. Tác động của FDI đối với nước tiếp nhận đầu tư.................................................16
1.1.3.1. Tác động tích cực............................................................................................16
1.1.3.2. Tác động tiêu cực............................................................................................26
1.2. Cơ sở lý luận về chất lượng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài............................31
1.2.1. Khái niệm chất lượng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.......................................31
1.2.2.1 Chính sách pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư.............................................32
1.2.2.2. Cơ sở hạ tầng của nước tiếp nhận đầu tư.......................................................33
1.2.2.3. Nguồn nhân lực của nước tiếp nhận đầu tư....................................................34
1.2.2.4. Khả năng cạnh tranh của nền kinh tế trong nước...........................................34
1.2.2.5. Sức mua của thị trường trong nước................................................................35
1.2.3. Nội dung đánh giá chất lượng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài..........................36
1.2.3.1. Hiệu quả sử dụng vốn và phát triển kinh tế....................................................36
1.3. Kinh nghiệm của một số tỉnh, thành phố tại Việt Nam trong thu hút vốn đầu tư
trực tiếp nước ngoài...................................................................................................40
1.3.1. Kinh nghiệm của các tỉnh, thành phố tại Việt Nam.............................................40
3.1.1. Bối cảnh kinh tế thế giới.......................................................................................91
3.1.2. Xu hướng của dòng vốn FDI trên toàn cầu..........................................................93
3.1.3. Cơ hội và thách thức đối với thành phố Hải Phòng trong thu hút vốn FDI........96
3.1.3.1. Cơ hội.............................................................................................................96
3.1.3.2. Thách thức......................................................................................................98
3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào
thành phố Hải Phòng...............................................................................................100
3.2.1. Hoàn thiện môi trường pháp luật và các chính sách liên quan đến đầu tư trực tiếp
nước ngoài.....................................................................................................................100
3.2.2. Tiếp tục công cuộc cải cách bộ máy hành chính................................................103
3.2.3. Đẩy mạnh công tác quy hoạch và xúc tiến đầu tư..............................................106
3.2.3.1. Đối với công tác quy hoạch..........................................................................107
3.2.3.2. Đối với công tác xúc tiến đầu tư...................................................................109
3.2.4. Cải thiện, nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng.....................................................113
3.2.5. Nâng cao chất lượng công tác giải phóng mặt bằng..........................................118
3.2.6. Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào những ngành cần tăng tỷ trọng đầu
tư nước ngoài.................................................................................................................119
3.2.7. Đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực...............................................123
KẾT LUẬN............................................................................................................... 127
DANH MỤC VIẾT TẮT
Từ
KCN
KKT
UBND
NĐT
KTXH
1.1.3.1. Tác động tích cực............................................................................................16
1.1.3.2. Tác động tiêu cực............................................................................................26
1.2. Cơ sở lý luận về chất lượng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài............................31
1.2.1. Khái niệm chất lượng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.......................................31
1.2.2.1 Chính sách pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư.............................................32
1.2.2.2. Cơ sở hạ tầng của nước tiếp nhận đầu tư.......................................................33
1.2.2.3. Nguồn nhân lực của nước tiếp nhận đầu tư....................................................34
1.2.2.4. Khả năng cạnh tranh của nền kinh tế trong nước...........................................34
1.2.2.5. Sức mua của thị trường trong nước................................................................35
1.2.3. Nội dung đánh giá chất lượng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài..........................36
1.2.3.1. Hiệu quả sử dụng vốn và phát triển kinh tế....................................................36
1.3. Kinh nghiệm của một số tỉnh, thành phố tại Việt Nam trong thu hút vốn đầu tư
trực tiếp nước ngoài...................................................................................................40
1.3.1. Kinh nghiệm của các tỉnh, thành phố tại Việt Nam.............................................40
1.3.1.1. Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư trực tiếp ở Đà Nẵng.....................................40
1.3.1.2. Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư trực tiếp ở Hải Dương.................................42
1.3.2. Bài học rút ra cho thành phố Hải Phòng..............................................................44
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI VÀO THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG GIAI ĐOẠN 2011-2015........47
2.1. Đặc điểm kinh tế, xã hội thành phố Hải Phòng ảnh hưởng đến chất lượng thu
hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài...............................................................47
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên.................................................................................................47
2.1.2. Dấn số, giáo dục và đào tạo..................................................................................48
2.1.3. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật..........................................................................................49
2.1.4. Kinh tế thành phố Hải Phòng................................................................................51
2.2. Tình hình thu hút dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào thành phố Hải
Phòng giai đoạn 2011-2015........................................................................................54
2.2.1. Chính sách thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của thành phố Hải Phòng
3.2.5. Nâng cao chất lượng công tác giải phóng mặt bằng..........................................118
3.2.6. Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào những ngành cần tăng tỷ trọng đầu
tư nước ngoài.................................................................................................................119
3.2.7. Đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực...............................................123
KẾT LUẬN............................................................................................................... 127
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
MỤC LỤC.................................................................................................................... 1
DANH MỤC VIẾT TẮT.............................................................................................4
DANH MỤC BẢNG.....................................................................................................5
LỜI MỞ ĐẦU..............................................................................................................1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
VÀ CHẤT LƯỢNG VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI.........................8
1.1. Cơ sở lý luận về vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.................................................8
1.1.1. Khái niệm và các đặc điểm của nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài...............8
1.1.1.1. Khái niệm.......................................................................................................... 8
1.1.1.2. Đặc điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài......................................................10
1.1.2. Các hình thức đầu tư vốn trực tiếp nước ngoài....................................................12
1.1.2.1. Thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn nước ngoài............................................12
1.1.2.2. Thành lập doanh nghiệp liên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước và nhà
đầu tư nước ngoài........................................................................................................13
1.1.2.5. Đầu tư mua cổ phần hoặc sáp nhập, mua lại doanh nghiệp...........................15
1.1.3. Tác động của FDI đối với nước tiếp nhận đầu tư.................................................16
1.1.3.1. Tác động tích cực............................................................................................16
1.1.3.2. Tác động tiêu cực............................................................................................26
1.2. Cơ sở lý luận về chất lượng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài............................31
1.2.1. Khái niệm chất lượng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.......................................31
1.2.2.1 Chính sách pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư.............................................32
2.3.1. Tác động của dòng vốn FDI đối với sự phát triển kinh tế thành phố Hải Phòng 70
2.3.2. Dòng vốn FDI với nâng cao năng lực công nghệ.................................................79
2.3.3. Dòng vốn FDI với các ngành công nghiệp phụ trợ..............................................83
2.3.4. Dòng vốn FDI với lao động và một số vấn đề xã hội..........................................84
2.3.5. Dòng vốn FDI với tài nguyên và môi trường.......................................................87
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ
TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG..........................91
3.1. Cơ hội, thách thức và định hướng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào
thành phố Hải Phòng trong giai đoạn tới..................................................................91
3.1.1. Bối cảnh kinh tế thế giới.......................................................................................91
3.1.2. Xu hướng của dòng vốn FDI trên toàn cầu..........................................................93
3.1.3. Cơ hội và thách thức đối với thành phố Hải Phòng trong thu hút vốn FDI........96
3.1.3.1. Cơ hội.............................................................................................................96
3.1.3.2. Thách thức......................................................................................................98
3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào
thành phố Hải Phòng...............................................................................................100
3.2.1. Hoàn thiện môi trường pháp luật và các chính sách liên quan đến đầu tư trực tiếp
nước ngoài.....................................................................................................................100
3.2.2. Tiếp tục công cuộc cải cách bộ máy hành chính................................................103
3.2.3. Đẩy mạnh công tác quy hoạch và xúc tiến đầu tư..............................................106
3.2.3.1. Đối với công tác quy hoạch..........................................................................107
3.2.3.2. Đối với công tác xúc tiến đầu tư...................................................................109
3.2.4. Cải thiện, nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng.....................................................113
3.2.5. Nâng cao chất lượng công tác giải phóng mặt bằng..........................................118
3.2.6. Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào những ngành cần tăng tỷ trọng đầu
tư nước ngoài.................................................................................................................119
3.2.7. Đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực...............................................123
KẾT LUẬN............................................................................................................... 127
2
thì bây giờ đã có những dự án đầu tư vào các lĩnh vực công nghiệp
chế biến, chế tạo, có công nghệ kỹ thuật cao (thiết bị điện tử và chi
tiết, linh kiện trong công nghiệp điện, điện tử, cơ khí, tinh chế các sản
phẩm đất hiếm, hợp kim đất hiếm như bột nam châm vĩnh cửu…). Có
được bước đột phá như trên là kết quả của cả một quá trình chuẩn bị
công phu và bài bản của thành phố Hải Phòng. Rất nhiều các đoàn
khách quốc tế, các nhà đầu tư khi tới Hải Phòng đều đánh giá rất cao
vị thế đắc địa của thành phố trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc.
Tuy nhiên, chất lượng nguồn vốn FDI vào thành phố Hải Phòng
trong giai đoạn vừa qua là chưa thực sự cao, hình thức đầu tư chưa
phong phú, số lượng những đối tác đầu tư có công nghệ hiện đại, công
nghệ nguồn là chưa nhiều, tỷ lệ nội địa hóa sản phẩm, mặt hàng của
các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là chưa cao. Tình
trạng trên được bắt nguồn từ những nguyên nhân: chất lượng nguồn
nhân lực của thành phố còn chưa đáp ứng được nhu cầu tuyển dụng
của các doanh nghiệp FDI; các ngành công nghiệp phụ trợ trên địa bàn
thành phố còn chưa phát triển; kết cấu hạ tầng trên địa bàn thành phố
chưa tạo được sự thuận lợi cần thiết cho các doanh nghiệp đầu tư trực
tiếp nước ngoài. Năm 2014, chỉ số năng lực cạnh tranh của thành phố
Hải Phòng đạt 58,25 điểm, xếp hạng 34 toàn quốc và bị tụt 19 bậc so
với kết quả năm 2013.
Nhận thức rõ yêu cầu cần tận dụng những lợi thế sẵn có để nâng
cao chất lượng nguồn vốn FDI vào thành phố Hải Phòng nhằm tạo
đòn bẩy cho sự phát triển kinh tế xã hội của thành phố, tôi đã chọn đề
tài “Nâng cao chất lượng dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
vào thành phố Hải phòng” làm luận văn Thạc sĩ.
Phòng qua các báo cáo tài chính của các doanh nghiệp và số liệu theo
dõi của Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng. Từ những số
liệu thu thập được, bằng phương pháp so sánh, phân tích tổng hợp,
thống kê, so sánh, diễn giải để nhận ra những điểm mạnh, điểm yếu
của chất lượng dòng vốn FDI vào thành phố Hải Phòng trong thời
gian vừa qua. Qua đó tìm ra giải pháp để tận dụng những lợi thế riêng
của thành phố Hải Phòng nhằm nâng cao chất lượng dòng vốn FDI
vào thành phố trong thời gian tới.
5. Tổng quan tài liệu.
FDI là một nguồn lực vô cùng quan trọng đối với nền kinh tế Việt
Nam và đã được nhiều tác giả nghiên cứu trong các đề tài luận văn, luận
án, các hội thảo khoa học. Trong quá trình tìm tòi, tôi đã nghiên cứu
được các tài liệu sau đây:
- “Giải pháp tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
ở Việt Nam” của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Kim Nhã năm 2005, đã
nêu lên thực trạng thu hút FDI ở Việt Nam giai đoạn 1998 – 2005,
phân tích các thành công và hạn chế của công tác thu hút FDI tại Việt
Nam, làm rõ nguyên nhân của những thành công và hạn chế đó. Từ
đó, luận văn định hướng các giải pháp để tăng cường thu hút nguồn
vốn FDI trong thời gian tới vào Việt Nam.
- “Thu hút và sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa
bàn duyên hải miền Trung” năm 2007 của nghiên cứu sinh Hà Thanh
Việt. Luận văn đã phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thu
hút và sử dụng có hiệu quả trên địa bàn duyên hải miền Trung, nhấn
mạnh đến tầm quan trọng của vốn FDI trên cơ sở đánh giá thực trạng
5
thành phố Hồ Chí Minh của 02 tác giả Phạm Xuân Hậu và Phạm Thị
Tuyết Mai. Trong bài báo, 02 tác giả đã nêu rõ vai trò của nguồn vốn
FDI đối với sự phát triển kinh tế của thành phố Hồ Chí Minh và phân
tích thực trạng thu hút nguồn vốn FDI vào thành phố trong giai đoạn
2001 – 2011. Qua đó, 02 tác giả cũng đưa ra các giải pháp để đẩy
mạnh thu hút nguồn vốn FDI vào thành phố Hồ Chí Minh trong giai
đoạn 2011 – 2015.
Trong các nghiên cứu trên, các tác giả đều đề cấp đến những lý
luận về nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI, đều phân tích thực
trạng hoạt động thu hút và sử dụng nguồn vốn FDI tại Việt Nam, vùng
kinh tế duyên hải miền Trung, các tỉnh Thừa Thiên Huế, Khánh Hòa
và thành phố Hồ Chí Minh. Ở luận văn này, tôi xin tập trung nghiên
cứu chất lượng nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào thành phố
Hải Phòng. Trong đó, luận văn sẽ làm rõ vai trò của nguồn vốn đầu tư
trực tiếp nước ngoài đối với sự phát triển kinh tế xã hội thành phố Hải
Phòng, đánh giá chất lượng nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại
thành phố Hải Phòng trong giai đoạn 2011 – 2015. Từ đó đề xuất
những giải pháp giúp thành phố Hải Phòng nâng cao chất lượng dòng
vốn FDI trong thời gian tới.
Kết cấu luận văn gồm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài.
Chương 2: Chất lượng nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
vào thành phố Hải Phòng giai đoạn 2011-2015.
7
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn vốn đầu tư
trực tiếp nước ngoài vào thành phố Hải Phòng.
9
bản [V.I. Lênin, “Chủ nghĩa đế quốc giai đoạn tột cùng của chủ nghĩa
tư bản”]. Xuất khẩu tư bản là một nhu cầu tất yếu khách quan, bởi vì
một số nước phát triển đã tích luỹ được một số lượng tư bản kếch xù và
một bộ phận đã trở thành “tư bản thừa” do không tìm được nơi có tỷ
suất lợi nhuận cao ở trong nước. Các nước phát triển muốn xuất khẩu
tư bản của mình để tranh thủ lao động, nguyên vật liệu, tài nguyên
thiên nhiên rẻ và các yếu tố khác ở nước kém phát triển, thiếu tư bản.
Có rất nhiều quan điểm về đầu tư trực tiếp nước ngoài, cụ thể:
- Theo quan điểm của Hoa Kỳ, một trong những nước tiến hành
đầu tư và tiếp nhận đầu tư lớn nhất thế giới, cho rằng: “Đầu tư trực tiếp
nước ngoài là bất kỳ dòng vốn nào thuộc sở hữu đa phần của công dân
hoặc công ty của nước đi đầu tư có được từ việc cho vay hoặc dùng để
mua sở hữu của doanh nghiệp nước ngoài”.
- Theo Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), “Đầu tư trực tiếp nước ngoài
được xem như là một khoản đầu tư với những quan hệ, theo đó một tổ
chức trong một nền kinh tế (nhà đầu tư trực tiếp) thu được lợi ích lâu
dài từ một doanh nghiệp đặt tại nền kinh tế khác. Mục đích của nhà
đầu tư trực tiếp là muốn có nhiều ảnh hưởng trong việc quản lý doanh
nghiệp đặt tại một nền kinh tế khác đó”.
- Theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 1987: “Đầu tư
trực tiếp nước ngoài là việc tổ chức, cá nhân nước ngoài đưa vào Việt
Nam vốn bằng tiền nước ngoài hoặc bất kỳ tài sản nào được Chính
Phủ Việt Nam chấp thuận để hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng
hoặc thành lập xí nghiệp Liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn
nước ngoài theo quy định của luật này”.
vùng, quốc gia khác. Nếu như đầu tư gián tiếp, đặc biệt là đầu tư tài
chính, có thể cho phép các nhà đầu tư nhanh chóng thâm nhập cũng
như rút vốn khỏi thị trường của nước tiếp nhận đầu tư, từ đó có thể gây
bất ổn về kinh tế - tài chính của nước tiếp nhận đầu tư, thì các chủ thể
FDI khó có khả năng làm được việc đó. Từ đây, FDI thường được đánh
giá là nguồn vốn tương đối ổn định, ít gây ảnh hưởng xấu đối với tình
hình kinh tế vĩ mô của các nước tiếp nhận, do đó thường được các nước
đang phát triển chú trọng quan tâm thu hút và sử dụng.
- Hai là, chủ thể của FDI là các chủ thể tư nhân, mục tiêu đầu tư
là lợi nhuận cao, do đó FDI thường xuất hiện tại các nước tiếp nhận
sau hình thức đầu tư gián tiếp của chính phủ nước xuất khẩu, khi các
điều kiện sản xuất kinh doanh đã được xác lập tương đối đồng bộ,
thuận lợi. Đồng thời, FDI luôn tập trung vào những ngành, lĩnh vực,
địa bàn có môi trường kinh doanh thuận lợi. Do đó, để thu hút và sử
dụng hiệu quả FDI, các nước tiếp nhận cần khai thông, củng cố, phát
triển quan hệ đối ngoại với các quốc gia xuất khẩu FDI, đồng thời
phải tạo lập môi trường đầu tư thông thoáng, hấp dẫn đối với FDI.
Đặc điểm này cũng đòi hỏi việc cải thiện môi trường đầu tư để thu hút
và sử dụng hiệu quả FDI không phải chỉ cần quan tâm ở phạm vi toàn
quốc, mà phải được chú trọng tại từng địa phương.
- Ba là, FDI thường sử dụng công nghệ khác biệt nhằm tận dụng
lợi thế trong phân công lao động quốc tế để giảm chi phí, giảm sức ép
cạnh tranh từ phía các doanh nghiệp của nước tiếp nhận FDI. Các
doanh nghiệp FDI thường sử dụng công nghệ với trình độ cao hơn so
với các doanh nghiệp cùng ngành của nước tiếp nhận, do đó để thu hút
và sử dụng hiệu quả FDI thì các nước tiếp nhận đầu tư phải chuẩn bị
12
phần nâng cao trình độ tay nghề người lao động. Tuy nhiên, nó có
nhược điểm là nước chủ nhà khó tiếp nhận được kinh nghiệm quản lý
và công nghệ, khó kiểm soát được đối tác đầu tư nước ngoài và không
có lợi nhuận.
1.1.2.2. Thành lập doanh nghiệp liên doanh giữa các nhà đầu tư
trong nước và nhà đầu tư nước ngoài.
Đây là hình thức được sử dụng rộng rãi trên thế giới từ trước tới
nay. Hình thức này cũng rất phát triển ở Việt Nam, nhất là giai đoạn
đầu thu hút FDI. Doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp được thành
lập tại nước sở tại trên cơ sở hợp đồng liên doanh ký giữa bên hoặc
các bên nước chủ nhà với bên hoặc các bên nước ngoài để đầu tư kinh
doanh tại nước sở tại.
Như vậy, hình thức doanh nghiệp liên doanh tạo nên pháp nhân
đồng sở hữu nhưng địa điểm đầu tư phải ở nước sở tại. Hiệu quả hoạt
động của doanh nghiệp liên doanh phụ thuộc rất lớn vào môi trường
kinh doanh của nước sở tại, bao gồm các yếu tố kinh tế, chính trị, mức
độ hoàn thiện pháp luật, trình độ của các đối tác liên doanh của nước
sở tại... Hình thức doanh nghiệp liên doanh có những ưu điểm là góp
phần giải quyết tình trạng thiếu vốn, nước sở tại tranh thủ được nguồn
vốn lớn để phát triển kinh tế nhưng lại được chia sẻ rủi ro; có cơ hội
để đổi mới công nghệ, đa dạng hóa sản phẩm, tham gia hội nhập vào
nền kinh tế quốc tế; tạo cơ hội cho người lao động có việc làm và học
tập kinh nghiệm quản lý của nước ngoài; Nhà nước của nước sở tại dễ
dàng hơn trong việc kiểm soát được đối tác nước ngoài. Về phía nhà
đầu tư, hình thức này là công cụ để thâm nhập vào thị trường nước
ngoài một cách hợp pháp và hiệu quả, tạo thị trường mới. Tuy nhiên,
14
BOT là hình thức đầu tư được thực hiện theo hợp đồng ký
kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư nước ngoài để
xây dựng, kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng trong một thời gian
nhất định; hết thời hạn, nhà đầu tư chuyển giao không bồi hoàn công
trình đó cho Nhà nước Việt Nam.
BTO và BT là các hình thức phái sinh của BOT, theo đó quy
trình đầu tư, khai thác, chuyển giao được đảo lộn trật tự.
Hình thức BOT, BTO, BT có các đặc điểm cơ bản: một bên ký
kết phải là Nhà nước; lĩnh vực đầu tư là các công trình kết cấu hạ tầng
như đường sá, cầu, cảng, sân bay, bệnh viện, nhà máy sản xuất, điện,
nước...; bắt buộc đến thời hạn phải chuyển giao không bồi hoàn cho
Nhà nước.
Ưu điểm của hình thức này là thu hút vốn đầu tư vào những dự
án kết cấu hạ tầng, đòi hỏi lượng vốn lớn, thu hồi vốn trong thời gian
dài, làm giảm áp lực vốn cho ngân sách nhà nước. Đồng thời, nước sở
tại sau khi chuyển giao có được những công trình hoàn chỉnh, tạo điều
kiện phát huy các nguồn lực khác để phát triển kinh tế. Tuy nhiên,
hình thức BOT có nhược điểm là độ rủi ro cao, đặc biệt là rủi ro chính
sách; nước chủ nhà khó tiếp nhận kinh nghiệm quản lý, công nghệ.
1.1.2.5. Đầu tư mua cổ phần hoặc sáp nhập, mua lại doanh nghiệp
Khi thị trường chứng khoán phát triển, các kênh đầu tư gián tiếp
(FPI) được khai thông, nhà đầu tư nước ngoài được phép mua cổ
phần, mua lại các doanh nghiệp ở nước sở tại, nhiều nhà đầu tư rất ưa
thích hình thức đầu tư này.
Ở đây, về mặt khái niệm, có vấn đề ranh giới tỷ lệ cổ phần mà
nhà đầu tư nước ngoài mua - ranh giới giúp phân định FDI với FPI.