PHềNG GIO GD-T KRễNG ANA
TRNG TH INH TIấN HONG
SNG KIN KINH NGHIM
TI:
RẩN K NNG HC TON CHO HC SINH DN TC
THIU S LP 1
H v tờn: Nguyn Th Thanh Linh
n v cụng tỏc: Trng TH inh Tiờn Hong
Trỡnh o to: i hc
Mụn o to: Giỏo viờn Tiu hc
Krụng Ana, thỏng 1 nm 2015
Giáo viên: Nguyờn Thi Thanh Linh
Trờng Tiểu học Đinh Tiên Hoàng
2
MỤC LỤC
I.Phần mở đầu
I.1.Lý do chọn đề tài…………………………………………………………3
I.2. Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài……………………………………………3
I.3.Đối tượng nghiên cứu ……………………………………………………3
I.4.Giới hạn phạm vi nghiên cứu…………………………………………….4
I.5.Phương pháp nghiên cứu…………………………………………………4
đến hội nhập toàn cầu hóa, Việt Nam chúng ta tự hào có một nhà toán học Ngô Bảo
Châu, hàng năm bao thế hệ trẻ những tài năng đưa về cho nước nhà các giải thưởng
toán quốc tế trong các kỳ thi toán Ôlympic. Tuy nhiên ở địa phương chúng tôi, với
hơn 40 % là học sinh dân tộc thiểu số, vẫn còn những phụ huynh đem con em mình
đến trường để biết “Cái chữ”, biết tính toán, để đi chợ thôi.
Các em bước vào lớp 1, lớp đầu cấp của bậc Tiểu học với bao bỡ ngỡ, làm
quen- học tiếng Việt là hàng rào khó khăn, trong đó toán học là môn học phải hiểu
Tiếng Việt rồi mới tư duy làm bài được, nên học toán với các em học sinh dân tộc
là một chặng đường khó khăn, một nỗi trăn trở với những ai yêu nghề , mến trẻ.
Qua 5 năm liên tục dạy lớp 1 với 2/3 là học sinh dân tộc thiểu số,100% phụ
huynh làm nông với hộ nghèo chiếm 20%, do trình độ dân trí thấp và con đông,
thêm phần cuộc sống khó khăn nên việc quan tâm đến học tập của con em còn hạn
chế, dẫn đến học sinh bỏ học, lưu ban nhiều; ban đầu chất lượng môn toán của các
em học sinh dân tộc còn rất thấp, với nhiều em chỉ làm toán theo cảm tính mà chưa
hiểu bản chất vấn đề. Nhằm giúp học sinh nắm bắt toán học lớp 1 và nâng cao chất
lượng môn toán nên tôi chọn đề tài “Rèn kỹ năng học toán cho học sinh dân tộc
thiểu số ở lớp 1”
I.2. Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài
Đề tài chỉ ra những biện pháp hướng dẫn học sinh làm quen, thực hành, củng
cố khắc sâu và phát huy những kiến thức về toán học đã học trong chương trình lớp
1. Giúp học sinh tiếp cận với những bài tập toán học cơ bản đạt chuẩn kiến thức ky
năng và rèn luyện tư duy nhanh nhạy trong toán học và kiểm tra lại kiến thức môn
toán và bổ sung thêm nhiều ky năng mới.
Đề tài giúp giáo viên lớp 1 có thêm những kinh nghiệm dạy học sinh dân tộc
thiểu số học toán. Vì rèn ky năng môn Toán cho học sinh nhằm giúp các em yêu
thích và có hứng thú hơn trong học tập.
I.3. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu học sinh lớp 1 do tôi chủ nhiệm:
Học sinh lớp 1B, Trường Tiểu học Đinh Tiên Hoàng (Năm học 2011 – 2012).
Học sinh lớp 1A, Trường Tiểu học Đinh Tiên Hoàng (Năm học 2012 – 2013).
ngày đến trường là một niềm vui ” .
II.2. Thực trạng
a. Thuận lợi - khó khăn
- Thuận lợi:
Lãnh đạo Phòng Giáo dục & Đào tạo huyện Krông Ana cũng như Ban giám
hiệu trường Tiểu học Đinh tiên Hoàng luôn quan tâm sâu sát đến việc học tập của
học sinh nói chung và phát sách vở, đồ dùng học tập đầy đủ kịp thời đến tận từng
em dân tộc thiểu số ngay từ ngày tựu trường.
Giáo viên có năng lực, nhiệt tình, có trách nhiệm cao. Trường có thư viện
trang bị sách, tài liệu khá phong phú và phòng tin học có máy chiếu, nối mạng
internet, tạo điều kiện cho giáo viên trong việc khai thác hình ảnh tài liệu trên
mạng, soạn giáo án điện tử, thiết kế trò chơi hình ảnh minh hoạ sinh động lôi cuốn
học sinh.
- Khó khăn
Gi¸o viªn: Nguyễn Thị Thanh Linh
Trêng TiÓu häc §inh Tiªn Hoµng
5
Một số em đầu năm sau khi được phát sách vở thường xuyên cho chúng
“nằm im” trong tủ nhà mình, đồ dùng học tập thường xuyên bị thất lạc và thiếu.
b Thành công- hạn chế
Thành công:
Vận dụng đề tài này giúp tôi khắc phục những khó khăn khi dạy giải toán, từ
đó chất lượng học toán ngày càng được nâng lên, từ đơn giản đến cao dần, giúp các
em học sinh bắt kịp, tới kiến thức chuẩn có thể đạt và đạt được.
Hạn chế:
Trêng TiÓu häc §inh Tiªn Hoµng
6
Nhiều em học sinh dân tộc thiểu số ở lớp tôi còn bỡ ngỡ với que tính, thậm
chí đưa các ngón tay ra đếm còn nhầm lẫn, kĩ năng tính toán chưa thông thạo và
chính xác, khả năng diễn đạt chậm, chưa trôi chảy do “Rào cản ngôn ngữ”, trình
bày bài giải chưa gọn gàng sạch sẽ viết chữ số còn viết ngược, thái độ học tập chưa
chuyên cần, cận thận, tự tin….
Ví dụ: khi dạy các bài số 1, 2, 3, 4, 5
+ Giáo viên yêu cầu học sinh viết số 2 (nhiều em chỉ ngơ ngác)
Nhưng khi giáo viên giơ hai que tính hoặc hai ngón tay hỏi có số lượng là
bao nhiêu thì trả lời được, nhưng ngược lại thì không thể tự mình tính ra kết quả bài
toán
Ví dụ: Đặt tính rồi tính
13+2
12+ 4
Thường nhầm lẫn yêu cầu của đề bài và có các trường hợp sau:
Thứ nhất: Các em sẽ điền trực tiếp: 13+2=15
Thứ hai: khi đã đặt tính đúng thì tính hàng chục trước hàng sau
II.3.Giải pháp, biện pháp
a. Mục tiêu của giải pháp,biện pháp
Đề tài này nhằm rèn ky năng học toán, nâng cao chất lượng môn toán của
học sinh dân tộc thiểu số đặc biệt là học sinh dân tộc thiểu số lớp 1
Nâng cao chất lượng dạy: dạy thật-học thật
b.Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp, biện pháp
* Chuẩn bị
Bước 1: Sắp xếp chỗ ngồi
Vào đầu năm học, có 2 tiết ổn định tổ chức, tôi tranh thủ làm quen nắm bắt
Động viên các em đi học chuyên cần
Thường xuyên trao đổi với giáo viên chủ nhiệm để kịp thời nhắc nhở, giúp
đỡ các em.
Bước 4: Phân loại đối tượng học sinh
Khảo sát để biết em nào đọc thông viết thạo có thể hiểu yêu cầu của đề và
làm toán nhanh, với môn toán tôi tiến hành kiểm tra miệng và viết bảng con, cho
học sinh dân tộc thiểu số nhận biết chữ số từ 0 đến 10, rồi viết vào bảng con vì
đầu năm rất nhiều em đọc theo cảm tính, viết ngược, để tìm một số bất kì trong dãy
số thì các em rất túng túng, ngoài ra giáo viên thử một vài phép tính đơn giản, cách
sử dụng que tính. Sau đó phân loại học sinh để kèm cặp.
Bước 5: Chuẩn bị tài liệu và kế hoạch dạy học
Dựa vào chương trình chuẩn kiến thức kĩ năng, sách giáo khoa, công văn
896(những năm trước), công văn 5842,công văn dạy học theo về vùng miền, giáo
viên lên kế hoạch giảng dạy, không yêu cầu cao quá đối với đối tượng học sinh
này, về sau các em học sinh dân tộc ngày càng tiến bộ ta nâng kiến thức lên để các
em đạt chuẩn và trên chuẩn.
*Phương pháp Dạy- Học
Bước 1: Làm công tác tư tưởng
Tôi tạo không khí gần gũi thân thiện nhẹ nhàng vui tươi nói chuyện từng em
đặc biệt các em rụt rè để các em hiều rằng : Mỗi ngày đến trường là một ngày vui,
được học những cái mới từ nhà trường, thầy cô, bạn bè, cho các các em hiểu biết
những điều mới lạ, làm bố mẹ vui lòng.
Những em giỏi sẽ ngồi gần kèm cặp các bạn học yếu hơn, ngoài ra tôi tách
những em học còn yếu riêng để phụ đạo vào một số buổi trong tuần.
Bước 2: Rèn các kĩ năng cơ bản khi học toán.
Trong tất cả các môn học, đặc biệt môn toán tôi thường xuyên tăng cường
Tiếng Việt, phân loại được đối tượng học sinh để dạy và thể hiện rõ trong giáo án.
Rèn kĩ năng nghe nhìn, nhận biết
Đối với lĩnh vực này tôi dùng phương pháp trực tiếp kết hợp song ngữ
Khi HS đọc làm theo hướng dẫn rồi vận dụng bài toán thao tác này rất quan
trọng nhưng nhiều em chưa hiểu sâu sắc dẫn đến lúng túng sai lệch
Dạng toán yêu cầu tính nhẩm giáo viên giúp học sinh hiểu tính nhẩm là tính
bằng miệng, các em không đặt tính bằng bút hay bằng que tính, tính bằng tay.
Ví dụ: bài tập 2 Tính nhẩm (trang 109) Đối với bài tập dưới tôi hướng dẫn
các em nhẩm bằng cách đếm thêm
15 + 1 = 16 ( đếm thêm một)
10 + 2 =12 ( đếm thêm hai)
Bước 3: Phương pháp giảng các dạng toán, kiến thức cơ bản nhất
Đối với lớp đa số là học sinh dân tộc thiểu số tôi xác định kiến thức trọng
tâm để các em dễ nắm bắt. Sau đây là một số dạng cơ bản
*Dạng toán số học: Đọc, viết, sắp xếp thứ tự các số tự nhiên trong phạm
vi 100.
Bước đầu cung cấp cho học sinh một số kiến thức cơ bản thiết thực về phép
đếm, về các số trong phạm vi 100 đối với phần này tôi thường lưu ý vào cách viết,
Gi¸o viªn: Nguyễn Thị Thanh Linh
Trêng TiÓu häc §inh Tiªn Hoµng
9
đọc các số, nhiều em vẫn viết ngược chữ số, tôi đọc số bất kì 0-> 10 cho các em
viết vào bảng con nhiều lần và tăng dần
Cấu tạo số: hàng chục hàng đơn vị nhiều em vẫn chưa xác định, tôi xác định
cho các em hàng chục bao giờ cũng đứng trước hàng đơn vị đứng sau đối với số có
hai chữ số
Hoặc dạng bài sắp xếp thứ tự các chữ số thường gây lúng túng cho các em.
Ví dụ: Cho các số 24;10;42;5;78;92
*Ví dụ : Đặt tính rồi tính
57
23
34
Gi¸o viªn: Nguyễn Thị Thanh Linh
Trêng TiÓu häc §inh Tiªn Hoµng
10
2
Đối với phép tính này giáo viên hướng dẫn học sinh đặt tính thẳng cột thực
hiện phép tính từ phải sang trái, nhưng một số học sinh dân tộc lại lúng túng trong
cách làm này lại thực hiện viết từ trái sang phải thực hiện hàng chục trước hàng
đơn vị sau; nên tôi lưu ý những trường hợp này gọi các em đứng lên đọc kết quả và
nêu cách tính, chú ý cách các em đặt phấn viết vào bảng cũng như vào vở dùng
biện pháp “hổng đâu bồi đó”.
Ví dụ: Giáo viên hỏi 7 trừ 3 bằng mấy? HS không được dùng tay đếm nữa
mà bắt buộc đã thuộc trong bài phép trừ trong phạm vi 7.
Đối với bài toán dưới đây yêu cầu ta thực hiện theo 2 cách giáo viên có thể
gợi ý hướng dẫn các em làm theo 2 cách viết theo chiều thuận và chiều ngược lại
(thứ tự ô vuông và không theo thứ tự)
1 2 3 4 5
1 2 3 4 5
10 9 8 7 6
Cách 2
6 7 8 9 10
Gi¸o viªn: Nguyễn Thị Thanh Linh
Trêng TiÓu häc §inh Tiªn Hoµng
11
“ Còn lại mấy con chim là?”; “Hỏi còn lại mấy con chim là?”,…Để khắc phục lỗi
trên tôi có cách hướng dẫn học đặt lời giải như sau:
Bỏ từ “ mấy”, “ bao nhiêu”…, thêm bằng chữ “số ”, bỏ dấu chấm hỏi thêm
chữ “ là”( Học sinh khá ,giỏi)
Dựa vào dòng cuối phần tóm tắt, bỏ dấu chấm hỏi thêm chữ là( đây là lời
giải đối với phần đông học sinh dân tộc thiểu số)
Với cách hướng dẫn trên, có lời giải để giải bài toán như sau:
Trên cành cây còn lại số con chim là
Còn lại con chim là
Tiếp sau hướng dẫn học sinh lựa chọn phép tính, phép tính căn cứ các từ
khóa “thêm”, “cho”, “bớt”, “mất”, “bán”… Phép tính đã rất quen thuộc với các
em nên việc thực hiện dễ dàng hơn.Viết phép tính bắt buộc bằng chữ số, có đơn vị
trong dấu ngoặc đơn
Tìm đơn vị các em vẫn còn lúng túng tôi hướng dẫn các em, đơn vị bài toán
chính là từ cuối cùng của tóm tắt gần dấu( ?) cũng giống như trên đề bài
Tôi hướng dẫn các em trình bày bài toán theo mẫu của giáo viên
* Kiểm tra thường xuyên:
Phần này là việc làm thường xuyên và quan trọng đối với việc phân hóa đối
tượng học sinh, kiểm tra qua một chương, một chủ đề đối với học sinh dân tộc thiểu
số ngoài hình thức kiểm tra miệng, bảng con, kiểm tra giấy làm sẵn tạo thói quen
cho học trò không còn lung túng mất thời gian đến lúc kiểm tra định kỳ. Qua kiểm
tra bằng giấy rèn cho học sinh thói quen cách viết, trình bày một bài kiểm tra vào
động, tích cực. Sử dụng linh hoạt nhiều hình thức dạy học để thu hút sự chú ý của
học sinh vào giải các bài tập đã khai thác.
Phối hợp với cha mẹ học sinh để động viên, khuyến khích các em kịp thời
trong học tập và giáo dục.
Giáo viên dạy lớp 1 cố gắng làm quen và học tiếng Ê đê bằng nhiều hình
thức khác nhau: có thể học theo trường lớp, tự học, học ở giáo viên, học sinh dân
tộc Ê Đê…
d. Mối quan hệ giữa các giải pháp, biện pháp
Từ thực tế dạy học, tôi luôn sử dụng hài hòa các phương pháp giảng dạy,
dường như sự tỉ mỉ, từng mảng kiến thức một được chia nhỏ theo kiểu mưa dầm
thấm lâu, sự kiên nhẫn của mỗi người giáo viên cùng song song với sự tiếp thu kiến
thức của mỗi học trò.
e. Kết quả khảo nghiệm, giá trị khoa học của vấn đề nghiên cứu
Với một số kinh nghiệm nhỏ trên, trong 3 năm học chất lượng môn toán có
sự chuyển biến rõ rệt, cụ thể :
Đầu năm
Số lượng
Tỉ lệ
đạt chuẩn
đạt(%)
15
79,4
Cuối năm
Số lượng
Tỉ lệ
đạt chuẩn
đạt(%)
17
89,4
20/32
16
80
19
95
II.4. Kết quả thu được qua khảo nghiệm, giá trị khoa học của vấn đề nghiên
cứu.
Để đạt được chất lượng cao trong quá trình dạy học môn toán đối với học
sinh dân tộc thiểu số, ngoài việc hướng dẫn học sinh tìm tòi, chiếm lĩnh kiến thức
mới, khai thác hợp lý hệ thống bài tập có sẵn để củng cố kiến thức cho học sinh,
giúp học sinh khắc sâu hơn những kiến thức mới chiếm lĩnh. Tôi còn khai thác triệt
để các đồ dùng trực quan trong bộ đồ dùng dạy học toán lớp 1 và hướng dẫn học
sinh sử dụng có hiệu quả, tự làm một số đồ dùng đơn giản phục vụ tiết dạy.
Với những việc làm trên, tôi thấy không khí trong tiết học toán trở nên sôi
nổi nhẹ nhàng, học trò đi học chuyên cần hơn .
III. Phần kết luận, kiến nghị
III.1. Kết luận
Gi¸o viªn: Nguyễn Thị Thanh Linh
Trêng TiÓu häc §inh Tiªn Hoµng
13
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
…………….
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG CHẤM
( Kí tên, đóng dấu)
Gi¸o viªn: Nguyễn Thị Thanh Linh
Trêng TiÓu häc §inh Tiªn Hoµng
15