Các Yếu Tố Tác Động Đến Thái Độ Tuân Thủ Thuế Của Đối Tượng nộp Thuế Tại chi Cục Thuế Quận Phú Nhuận Khoá Luận Tài Chính Công - Pdf 35

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA TÀI CHÍNH CÔNG



KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN THÁI ĐỘ TUÂN THỦ THUẾ
CỦA ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN
PHÚ NHUẬN

Giáo viên hướng dẫn:

ThS. ĐẶNG VĂN CƯỜNG

Sinh viên thực hiện

: MẠC THỊ HẢO

Lớp

: NN06

Khóa

: 37

TP.HCM, ngày 10 tháng 4 năm 2015




.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................

III


LỜI NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN


.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................


Lí do chọn đề tài ............................................................................................ 1

1.2

Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 1

1.3

Câu hỏi nghiên cứu ........................................................................................ 1

1.4

Lý thuyết nền và mô hình nghiên cứu ........................................................... 2

1.5

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 3

1.6

Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 3

1.7

Ý nghĩa nghiên cứu........................................................................................ 4

1.8

Kết cấu đề tài ................................................................................................. 4

Chế độ dân chủ và thái độ tuân thủ thuế. ...................................................... 9

2.5.1 Chế độ dân chủ ....................................................................................... 9
2.5.2 Mối quan hệ giữa Chế độ dân chủ và thái độ tuân thủ thuế .................. 9
CHƯƠNG 3
THỰC TRẠNG TUÂN THỦ THUẾ CỦA ĐỐI TƯỢNG NỘP
THUẾ TẠI QUẬN PHÚ NHUẬN ........................................................................... 10
V


3.1 Tình hình thực hiện công tác thuế trên địa bàn quận Phú Nhuận từ năm
2012- 2014. ........................................................................................................... 10
3.2 Đánh giá tình hình thu thuế tại địa bàn quận Phú Nhuận giai đoạn 20122014 ..................................................................................................................... 14
3.2.1 Thành tựu .............................................................................................. 14
3.2.2 Những mặt hạn chế ............................................................................... 15
Tóm tắt chương 3 ...................................................................................................... 16
CHƯƠNG 4
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ
CÁC GIẢ THUYẾT ................................................................................................. 17
4.1

Quy trình nghiên cứu ................................................................................... 17

4.2

Nghiên cứu định tính và điều chỉnh thang đo.............................................. 17

4.3

Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết......................................................... 18


5.3

Phân tích yếu tố EFA ................................................................................... 27

5.3.1 Thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ tuân thủ thuế. ................. 27
5.3.2 Thang đo thái độ tuân thủ thuế ............................................................. 28
5.4

Kiểm định mô hình ...................................................................................... 29

5.4.1 Điều chỉnh mô hình ............................................................................... 29
5.4.2 Các giả thuyết ....................................................................................... 29
5.5

Phân tích hồi quy ANOVA .......................................................................... 30
VI


Tóm tắt chương 5 ...................................................................................................... 32
CHƯƠNG 6
NHẬN XÉT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ MỘT SỐ GIẢI
PHÁP NHẰM TĂNG TÍNH TUÂN THỦ THUẾ CỦA ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ
TẠI QUẬN PHÚ NHUẬN ...................................................................................... 33
6.1

Nhận xét mô hình. ....................................................................................... 33

6.2 Một số biện pháp tăng tính tuân thủ thuế của ĐTNT tại quận Phú Nhuận .... 33
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................. 35


: Trước Bạ

NSNN

: Ngân sách nhà nước

EFA

: Phân tích yếu tố khám phá.

TNDN

: Thu nhập doanh nghiệp

TNCN

: Thu nhập cá nhân

GTGT

: Giá trị gia tăng

CN

: Cá nhân

VIII



điều chỉnh mô hình lý thuyết. Việc phân tích hồi quy tương quan đa biến được sử
dụng để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý thức thực hiện nghĩa vụ thuế. Trên cơ
sở mô hình lý thuyết đã điều chỉnh, sử dụng phương pháp phân tích hồi quy nhằm
xác định mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố trong mô hình đến thái độ tuân thủ thuế
của ĐTNT kê khai tại Chi Cục Thuế quận Phú Nhuận.
Kết quả nghiên cứu sẽ cho thấy những yếu tố nào tác động tích cực và tiêu cực đến
thái độ tuân thủ thuế của ĐTNT, đánh giá xem thái độ tuân thủ thuế của ĐTNT gần
đây là cao hay thấp, từ đó tạo thuận lợi cho Chi Cục Thuế quận Phú Nhuận có
những biện pháp nhằm cải thiện cơ chế quản lý thuế.

XI


CHƯƠNG 1
1.1

PHẦN MỞ ĐẦU

Lí do chọn đề tài

Đối với bất kỳ quốc gia nào trên thế giới, thuế luôn đóng một vai trò rất quan trọng,
thuế không chỉ đơn thuần là nguồn thu chủ yếu của NSNN mà còn gắn liền với việc
phân phối lại thu nhập, sự tăng trưởng kinh tế, và thực hiện công bằng xã hội. Chính
vì điều đó, Chính Phủ đặc biệt quan tâm đến nguồn thu từ thuế và đưa ra rất nhiều
các chính sách nhằm quản lý và thực hiện thu thuế một cách hiệu quả và tốt nhất.
Tuy nhiên, việc quản lý thu thuế ở nhiều nước nói chung và nước ta nói riêng vẫn
còn gặp nhiều khó khăn trong quá trình thu thuế. Một trong những khó khăn đó là
thái độ tuân thủ thuế của ĐTNT lại chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau.
Những yếu tố gây nện nhiều trở ngại đối với cơ quan thuế trong việc đảm bảo sự
tuân thủ thuế của ĐTNT. Trong khi nguồn lực quản lý thu thuế còn hạn chế. Đây là

Lý thuyết nền và mô hình nghiên cứu

Vấn đề được viết trong bài nghiên cứu “Tax Compliance, self-assessment and
administration in Newzealand” của S. Jam, Alley, C. (1999) đó là: “Để thực hiện
được một hệ thống quản lý thuế dựa trên sự tuân thủ tự nguyện của ĐTNT, cơ quan
quản lý thuế phải nhận biết những yếu tố tác động đến sự tuân thủ của ĐTNT. Sự
tuân thủ cần phải được xem xét đầu tiên theo cách tiếp cận kinh tế như lợi ích nếu
không tuân thủ, sự giảm trừ thuế, gia hạn thuế và chi phí của việc tuân thủ. Tuy
nhiên, thái độ tuân thủ thuế còn phụ thuộc vào sự hiểu biết của ĐTNT về luật, nghĩa
vụ nộp thuế và quy trình tuân thủ thuế. Tuân thủ thuế theo cách hiểu đơn giản nhất
là mức độ đối tượng chấp hành nghĩa vụ thuế được quy định trong luật thuế”. Điều
này sẽ dự kiến rằng biến “Kiến thức thuế” và “Công tác quản lý của cơ quan thuế”
sẽ là hai biến đưa vào mô hình nghiên cứu thực nghiệm của tôi.
Nghiên cứu “Factors affecting tax compliant attitude in Africa: Evidence from
Kenya, Tanzania, Uganda and South Africa” của Merima Ali, Odd‐Helge Fjeldstad,
Ingrid Hoem Sjursen, Chr.Michelsen Insitute Bergen, Norway: “Sử dụng dữ liệu thu
thập được từ khảo sát các ĐTNT ở 4 nước đang phát triển thuộc Châu Phi, tác giả
sử dụng mô hình hồi qui logistic để phân tích các yếu tố tác động đến hành vi tuân
thủ thuế. Các yếu tố tác động bao gồm: (1) các yếu tố đặc điểm cá nhân như giới
tính, tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp, thu nhập; (2) các yếu tố tác động tuân thủ
thuế (yếu tố hài lòng với cuộc sống hiện tại, yếu tố hài lòng về Chất lượng dịch vụ
công của Chính Phủ, hiểu biết thuế, Chế độ dân chủ) trong nghiên cứu có một số
điểm tương đồng, nhưng cũng sự khác biệt trong các yếu tố tương quan với thái độ
tuân thủ thuế trong bốn quốc gia.
Nghiên cứu cho thấy cá nhân nào hài lòng hơn với việc cung cấp dịch vụ công thì
có khả năng có thái độ tuân thủ tố hơn. Hơn nữa, những cá nhân nhận thức được
rằng dân tộc của họ được đối xử bất công thì sẽ có ít khả năng tuân thủ thuế. Từ đó
chọn thêm biến “Chất lượng dịch vụ công” và “Chế độ dân chủ của đất nước” sẽ là
hai biến tiếp theo tôi đưa vào mô hình trong đề tài.


Đối tượng nghiên cứu: ĐTNT tại Chi cục thuế và do Chi Cục Thuế quận Phú Nhuận
quản lý.
Phạm vi thu thập dữ liệu: Tại quận Phú Nhuận.

1.6 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp định tính: Dựa trên cơ sở lý thuyết, tài liệu nước ngoài. Sau đó trao
đổi với cán bộ thuế, phỏng vấn thử một số đối tượng lên kê khai nộp thuế tại Chi
cục thuế. Từ đó xây dựng bảng khảo sát và tiến hành khảo sát thu thập dữ liệu từ
các ĐTNT trên địa bàn quận Phú Nhuận.
Phương pháp định lượng: Dựa trên kết quả khảo sát với kích thước mẫu n = 150 từ
đó sử dụng phần mềm SPSS 20 tiến hành kiểm định lại thang đo thông qua hệ số tin
cậy Cronbach’s Alpha và phân tích yếu tố khám phá EPA. Phân tích kết quả hồi quy
ANOVA.

3


1.7 Ý nghĩa nghiên cứu
Đề tài giải thích được các yếu tố tác động đến thái độ tuân thủ thuế của ĐTNT tại
quận Phú Nhuận.
Đề tài này cũng giải thích rõ hơn về những hành vi của ĐTNT ảnh hưởng đến tính
tuân thủ thuế từ đó tìm ra những biện pháp nhằm tăng nguồn thu thuế với chi phí
quản lý thấp nhất.
Những phát hiện trong đề tài này sẽ hạn chế những hành vi không tuân thủ thuế,
đồng thời có biện pháp thích hợp để làm tăng tính tuân thủ của ĐTNT.

1.8 Kết cấu đề tài
Đề tài được hệ thống thành 6 chương:
Chương 1: Phần mở đầu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Bất kỳ sự vi phạm nào xuất hiện ở một trong các khâu trên đều dẫn đến sự không
tuân thủ ở các mức độ khác nhau” theo Tiến sĩ Nguyễn Thị Thanh Hoài trình bày
trong “Giám sát tính tuân thủ thuế ở Việt Nam” (2011).
Từ các định nghĩa trên ta hiểu tuân thủ thuế là việc ĐTNT chấp hành đầy đủ, kịp
thời và đúng đắn các quy định của của luật thuế, như các hoạt động đăng ký thuế,
khai thuế, nộp thuế và các nghĩa vụ khác về thuế của ĐTNT. Việc ĐTNT có ý thức
tuân thủ tốt luật thuế, thì chính sách thuế nhà nước sẽ được thực hiện một cách hiệu
quả và tạo được nguồn thu thuế tối ưu.
5


Tuy nhiên nếu ĐTNT không thực hiện tốt một trong những quy định của luật thuế
thì sẽ tạo ra những khó khăn trong việc thực hiện mục tiêu thu NSNN. ĐTNT quan
niệm về luật thuế trên nhiều phương diện khác nhau từ đó tạo ra sự đa dạng về thái
độ tuân thủ thuế.

2.2 Kiến thức thuế và thái độ tuân thủ.
2.2.1 Kiến thức thuế
Thuế là một trong những vấn đề rất khó để hiểu biết một cách rõ ràng. Sự phức tạp
trong cách tính thuế được quy định trong luật thuế cũng đã tạo ra một hệ thống thuế
khó hiểu.
Theo Chen Loo, Keng Ho (2005), ĐTNT tuân thủ thuế khi tất cả những nghĩa vụ
thuế của họ được tính toán một cách chính xác. ĐTNT phải có thẩm quyền hiểu
pháp luật về thuế và thủ tục hành chính, đưa ra sự phức tạp, không chắc chắn, mơ
hồ của pháp luật về thuế, quy tắc và thủ tục hành chính. ĐTNT nếu không hiểu rõ
về luật thuế có khả năng kê khai nộp thuế không đầy đủ, nộp thiếu thuế, gian lận
thuế.
Trong thực tế, điều đó được thể hiện rõ nhất đối với những cá nhân có thu nhập,
doanh nghiệp hoạt động kinh doanh…cơ quan nhà nước phải cung cấp đến ĐTNT
những thông tin chi tiết về hệ thống thuế và cách tuân thủ những quy định thuế, bao

thuế, cưỡng chế - xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại…Việc quản lý thuế phải bảo
đảm công khai, minh bạch, bình đẳng; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của
ĐTNT.
2.3.2 Mối quan hệ giữa Công tác quản lý thuếvà thái độ tuân thủ thuế
Để nâng cao quản lý thuế theo Luật Quản lý thuế với mục tiêu tăng tính tuân thủ
của ĐTNT ở Việt Nam hiện nay là một vấn đề đang được quan tâm đối với các nhà
quản lý. Hoạt động quản lý thuế là sự tác động của cơ quan thuế đến các cá nhân
nộp thuế, doanh nghiệp, cơ quan tổ chức. Công tác quản lý thuế của cơ quan thuế là
việc hoạch định ra chính sách để có thể đảm bảo nguồn thu thuế kịp thời và ổn định.
Trong thực tế, cơ quan nhà nước phải cung cấp cho ĐTNT những thông tin cần thiết
về hệ thống thuế và cách tuân thủ những quy định thuế, bao gồm phương thức tính
thuế, và những biện pháp liên quan đến việc không tuân thủ điều này dự báo rằng
Công tác quản lý thuế tác động đến hành vi tuân thủ thuế của ĐTNT. Boidman
(1983) cũng định nghĩa ba hình thức không tuân thủ thuế khác nhau: (1) không nộp
7


tờ khai thuế thuộc bất kỳ loại nào; (2) không kê khai thu nhập nhận được trên tờ
khai thuế; và (3) giảm thu nhập chịu thuế bằng cách kê khai không đúng những
khoản miễn giảm, loại trừ, hay khấu trừ.
Để đảm bảo hoạt động nộp thuế đúng pháp luật nhà nước tăng cường hoạt động
quản lý đối với ĐTNT tạo điều kiện cho ĐTNT chủ động tự giác nộp thuế đúng
theo quy định.

2.4 Chất lượng dịch vụ công và thái độ tuân thủ thuế
2.4.1 Chất lượng dịch vụ công
Có nhiều quan niệm khác nhau về dịch vụ công, tuy nhiên có thể hiểu “Dịch vụ
công là hoạt động phục vụ các nhu cầu chung thiết yếu, quyền và nghĩa vụ cơ bản
của công dân do các cơ quan nhà nước thực hiện hoặc uỷ nhiệm cho các tổ chức phi
nhà nước”

các công dân vào các công việc quan trọng. Dân chủ gián tiếp thông qua bầu cử
những người đại diện.
Đối với một đất nước có nền dân chủ cao hơn hay có một hệ thống chính trị dân chủ
hơn sẽ giúp người dân của đất nước đó sống một cách bình đẳng và họ không có
cảm giác bị phân biệt đối xử, đồng thời họ cũng sẽ tạo niềm tin vào Chính Phủ
nhiều hơn. Ủng hộ cho chính sách của Chính Phủ một cách tích cực hơn.
2.5.2 Mối quan hệ giữa Chế độ dân chủ và thái độ tuân thủ thuế
Torgler và Shaltegger (2006) cho thấy thái độ ủng hộ dân chủ tốt dẫn đến đạo đức
thuế cũng tốt hơn ở Mỹ Latinh và ở các nước quá độ.
Chủ tịch Hồ Chí Minh cho rằng: “Nước ta là nước dân chủ, nghĩa là nước nhà do
nhân dân làm chủ. Nhân dân ta có quyền lợi làm chủ thì phải có nghĩa vụ làm tròn
bổn phận công dân, giữ đúng đạo đức công dân, tức là tuân theo pháp luật Nhà
nước; đóng góp (nộp thuế) đúng kỳ, đúng số để xây dựng lợi ích chung”.Vì vậy,
công tác thuế phải do “Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra” để quần chúng
nhân dân biết và đấu tranh với những biểu hiện sai trái trong quản lý thuế và thu
thuế phải thu được lòng dân”.
Do đó, khi nhà nước có những điều luật thuế mà ĐTNT quan tâm và thấy hợp lý,
đồng thời khi những ĐTNT nhận thức họ được đối xử công bằng, dân chủ thì kết
quả là ý thức nộp thuế của họ sẽ tăng và việc tránh thuế sẽ giảm.

9


CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG TUÂN THỦ THUẾ CỦA ĐỐI TƯỢNG
NỘP THUẾ TẠI QUẬN PHÚ NHUẬN
3.1 Tình hình thực hiện công tác thuế trên địa bàn quận Phú Nhuận từ
năm 2012- 2014.
Hiện nay tình hình kinh tế xã hội cả nước nói chung và TP.HCM đang có xu hướng
phát triển, tuy nhiên vẫn còn khó khăn, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp phục hồi chậm, chỉ số hàng tồn kho cao, thị trường bất động sản đóng băng.

705.700

474.606

3

Thuế TNCN

195.000

173.866

4

Trước Bạ

151.000

106.840

5

Các khoản thuế và phí khác

74.300

249.244

6



Thuế TNDN

329.800

350.957

2

Thuế GTGT

648.200

608.859

3

Thuế TNCN

210.000

186.253

4

Trước Bạ

123.000

108.423

(Đơn vị: triệu đồng)
STT

CHỈ TIÊU

DTPL NĂM 2014 THỰC HIỆN NĂM
2014

1

Thuế TNDN

370.600

392.393

2

Thuế GTGT

645.800

637.137

3

Thuế TNCN

180.000


Thuế GTGT: Thực hiện 637.137 triệu đồng, chiếm tỷ trọng cao nhất.
Thuế TNCN: Thực hiện 197.998 triệu đồng.
Trước Bạ: 125.398 triệu đồng.
Các khoản thuế và phí khác: 280.443 triệu đồng.

12


Hình 3.1 Kết quả thu NSNN năm 2012 – 2014
1,800,000
1,600,000

1,633,369
1,483,534

1,400,000
1,200,000

1,285,133

1,000,000
Dự toán
800,000

Thực hiện
1,416,000

1,410,000

1,402,500


việc thực hiện các quy trình quản lý thuế, tăng cường công tác thông tin tuyên
truyền, hỗ trợ các doanh nghiệp, hộ kinh doanh thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, góp
phần vào sự nghiệp phát triển chung của Quận trên đường hội nhập thế giới.

3.2 Đánh giá tình hình thu thuế tại địa bàn quận Phú Nhuận giai đoạn
2012-2014
3.2.1 Thành tựu
Ngay từ ngân sách mỗi năm. Căn cứ vào kế hoạch cấp trên giao, vào tình hình thực
tế trên địa bàn, Chi cục đã giao kế hoạch cụ thể cho từng đội thuế. Từ khâu lập sổ,
rà soát, phân loại nợ đọng đều được tiến hành khẩn trương, có sự phối hợp giữa các
phòng ban.
Với việc quản lý các CN nộp thuế, hộ kinh doanh cán bộ thuế đã tăng cường giám
sát, đối thoại với các hộ kinh doanh để phát hiện những khó khăn, vướng mắc, kịp
thời có biện pháp xử lý cũng như theo dõi. Kết quả đạt được là nâng cao ý thức
chấp hành pháp luật Thuế của ĐTNT, từ đó góp phần tăng thu ngân sách cho nhà
nước.
Về công tác kiểm tra hồ sơ kê khai thuế tại cơ quan thuế: chủ động khai thác nguồn
thu từ hợp đồng cho thuê phối hợp với các bộ phận khác liên quan.
Đối với Công tác quản lý thu nợ: Chi cục đều chú trọng công tác thu hồi nợ đọng,
xử lý kiên quyết những trường hợp dây dưa tiền thuế, phối hợp với chính quyền địa
phương thu hồi nợ đọng thuế trên địa bàn. Ngoài ra Chi cục Thuế còn tăng cường
các biện pháp theo đúng quy trình quy định để thu hồi nợ thuế, thực hiện rà soát
tình trạng thuế đối với từng CN để chuẩn hóa tình trạng thuế của họ trên mạng vi
tính, từ đó kịp thời theo dõi, góp phần quản lý nợ thuế tốt hơn.

14




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status