M CL C
Trang tựa
Quyết định giao đề tài
Lý lịch cá nhân
Lời cam đoan
Lời cảm tạ
Tóm tắt
Mục lục
Danh sách các từ viết tắt và ký hiệu khoa học
Danh sách các hình
Ch ơng 1: Tổng quan
TRANG
i
iii
iv
v
vii
ix
xi
1
1.1 Tổng quan chung về lĩnh vực nghiên cứu, các kết quả nghiên cứu trong và ngoài
nước đã công bố
1
1.1.1 Giới thiệu về từ thủy động lực học (MagnetoHydroDynamics_MHD)
1
7
2.1.1 Khái niệm
7
2.1.2 Ví dụ điển hình về từ thủy động lực học
7
2.1.3 Nguyên lý từ thủy động lực học
9
2.1.4 Các phương trình cơ bản
10
2.1.4.1 Phương trình Navier Stokes
10
2.1.4.2 Phương trình Maxwell
10
2.1.4.3 Định luật Ohm
11
2.3.1.4 Lưu lượng kế quay
17
2.3.2 Lưu lượng kế điện từ AC
17
2.3.2.1 Lưu lượng kế dòng điện xoáy
17
2.3.2.2 Lưu lượng kế không tiếp xúc quy nạp Tomography (CIFT)
18
Ch ơng 3. L U L
NG K L C LORENTZ
19
3.1 Giới thiệu
19
3.2 Nguyên lý cơ bản
20
CHÍNH NH H
NG Đ N L C
LORENTZ
35
4.1 Sự ảnh hưởng của vận tốc tới lực lorentz
35
4.2 Sự ảnh hưởng của điện dẫn suất tới lực Lorentz
38
4.3 Sự ảnh hưởng của mật độ từ hóa tới lực Lorentz
41
4.4 Sự ảnh hưởng của chiều cao (độ dày) của thanh kim loại tới lực lorentz
41
4.5 Sự ảnh hưởng của gông từ tới lực Lorentz
42
Ch ơng 5. K T LU N
B: là từ trường
E: là điện trường
q: là điện tích của hạt mang điện chuyển động
v: là vận tốc chuyển động
x: là phép nhân có hướng vector
ρ: là mật độ chất lỏng
P: là áp suất của dòng chảy
ν: độ nhớt động học của chất lỏng
µ: là độ từ thẩm
�: là điện dẫn suất của dòng lưu chất
S: là độ nhạy của lưu lượng kế
j: là mật độ dòng điện
dF: là lực Lorentz tác dụng lên một khu vực nhỏ trên một phân bố điện tích đều liên tục
dq: là điện tích tại khu vực nhỏ
dV:một đơn vị thể tích
f : là lực Lorentz trên một đơn vị thể tích (hay là mật độ lực lorentz)
J(r): dòng điện trong cuộn dây
B(r): từ trường do dòng điện sơ cấp tạo ra
j(r): dòng điện xoáy được gây ra bởi sự chuyển động của dòng lưu chất dưới tác dụng của
từ trường sơ cấp
(r): điện thế
ix
b(r): là từ trường thứ cấp
�, �, �: tọa độ cầu
�� ,�� ,�� : các vector đơn vị của tọa độ cầu
11
Hình 2.5: Lực Lorentz trên điện tích dq.
11
Hình 2.6: Quỹ đạo điện tích trong từ trường.
12
Hình 2.7: Dòng điện xoáy trong vật liệu dẫn điện.
13
Hình 2.8: Hình ảnh dòng điện xoáy trong trường hợp không có vết nứt (hình
bêntrái) và trường hợp có vết nứt (hình bên phải).
14
Hình 2.9: Hình ảnh dòng điện xoáy suy giảm theo độ sâu của vật liệu dẫn điện. 15
Hình 3.1a: Từ trường sinh ra bởi cuộn dây.
20
Hình 3.1b: Từ trường sinh ra bởi nam châm vĩnh cửu.
20
Hình 3.2 Sự tương tác của dòng lưu chất với từ trường.
đổi
37
Hình 4.4b: Sự phân bố lực lorentz trong thanh dẫn tại x=3cm khi vận tốc thay
đổi
37
Hình 4.4c: Sự phân bố lực lorentz trong thanh dẫn tại x=5cm khi vận tốc thay
xi
đổi
37
Hình 4.5: Lực lorentz và điện dẫn suất
38
Hình 4.6: Sự phân bố lực lorentz trong thanh dẫn theo phương x khi � thay đổi
39
Hình 4.8: Lực lorentz và độ từ hóa
41
Hình 4.9: Lực lorentz và chiều cao
46
Hình 4.16: Sự phân bố lực lorentz trong thanh dẫn theo phương x khi không có
gông từ và chiều cao 14cm
47
xii
Luận Văn Thạc Sĩ
Chương 1
Ch ơng 1
T NG QUAN
1.1Tổng quan chung về lĩnh vực nghiên cứu, các k t qu nghiên cứu trong và
ngoài n
c đã công bố
1.1.1Gi i thi u về từ thủy đ ng lực học (MagnetoHydroDynamics_MHD)
Sự tương tác của các chất lỏng dẫn điện đang chuyển động với điện từ trường
sẽ làm xuất hiện các loại hiện tượng phong phú liên quan đến sự chuyển đổi năng
lượng từ sự chuyển động của các dòng chất lỏng dẫn điện thành năng lượng điện.
Các hiệu ứng có nguồn gốc từ các tương tác như vậy có thể được quan sát thấy
trong các chất lỏng, chất khí, hỗn hợp hai pha, hoặc plasma. Nhiều ứng dụng khoa
học kỹ thuật đã và đang được sử dụng hiện nay, chẳng hạn như kiểm soát nhiệt độ
plasma nhằm mục đích đạt được tới các điều kiện để duy trì phản ứng nhiệt hạch.
1.1.2 Đo l u l ợng chất lỏng, chất khí trong công nghi p
Đo lưu lượng đóng một vai trò quan trọng, không chỉ vì nó phục vụ cho mục
đích kiểm kê, đo đếm mà còn bởi vì ứng dụng của nó trong hệ thống tự động hóa
các quá trình sản xuất. Chính vì vậy việc hiểu rõ về phương pháp đo, cũng như nắm
vững các đặc tính của thiết bị đo lưu lượng là điều hết sức cần thiết.
Lưu lượng kế là cảm biến đo không thể thiếu để đo lưu lượng của chất khí,
chất lỏng, hay hỗn hợp khí-lỏng trong các ứng dụng công nghiệp như thực phẩmnước giải khát, dầu mỏ- khí đốt, hóa chất-dược phẩm, sản xuất giấy, điện, xi măng,
kim loại hóa lỏng, thủy tinh hóa lỏng … Trên thị trường, các loại lưu lượng kế rất
đa dạng và luôn sẵn có cho bất kỳ ứng dụng công nghiệp hay dân dụng nào. Việc
chọn lựa cảm biến đo lưu lượng loại nào cho ứng dụng cụ thể thường dựa vào đặc
tính chất lỏng (dòng chảy, độ nhớt, độ đậm đặc, …), dạng dòng chảy (chảy tầng,
chuyển tiếp, chảy hỗn loạn, …), dải lưu lượng và yêu cầu về độ chính xác phép đo.
Các yếu tố khác như các hạn chế về cơ khí và kết nối đầu ra mở rộng cũng sẽ ảnh
hưởng đến quyết định chọn lựa này. Nói chung, độ chính xác của lưu lượng kế còn
phụ thuộc vào cả môi trường đo xung quanh. Các ảnh hưởng của áp suất, nhiệt độ,
chất lỏng/khí hay bất kỳ tác động bên ngoài nào đều có thể ảnh hưởng đến kết quả
đo.
Các cảm biến lưu lượng được phân làm bốn nhóm chính dựa vào nguyên lý
hoạt động của chúng: cảm biến lưu lượng dựa vào chênh lệch áp suất, cảm biến lưu
lượng điện từ, cảm biến lưu lượng Coriolis, cảm biến lưu lượng siêu âm.
Một vấn đề gặp phải đó là việc đo lưu lượng trong các dòng kim loại lỏng,
thủy tinh tan chảy… là một vấn đề rất khó khăn bởi vì các vật liệu này thường
HVTH: Vũ Công Chính2
GVHD: TS.Lê Chí Kiên
Luận Văn Thạc Sĩ
giải pháp rất phù hợp, bởi vì đặc điểm của các ứng dụng dạng này là không cần phải
tiếp xúc trực tiếp với dòng chất lỏng.
Bài viết này mô tả các bước đầu tiên trong quá trình thiết kế của một hệ thống
từ trường cho các lưu lượng kế để đo lưu lượng của dòng chất lỏng sử dụng lực
HVTH: Vũ Công Chính3
GVHD: TS.Lê Chí Kiên
Luận Văn Thạc Sĩ
Chương 1
Lorentz trong các dòng chất lỏng có điện dẫn suất thấp nhưdòng thủy tinh nóng
chảy. Do đó, phương pháp mô hình mạng đã được sử dụng để lựa chọn các loại
nguồn từ tính. Tác giả sử dụng các công cụ mô phỏng 3D MAXWELL và
COMSOL để so sánh các sự ảnh hưởng của các hệ thống từ tính khác nhau đến việc
đo lưu lượng. Kết quả đạt được trong bài báo muốn đề cập là chọn lựa được một hệ
thống từ trường phù hợp cho các lưu lượng kế cho những dòng lưu chất có đặc điểm
như trên.
+“Contactless Electromagnetic Phase-Shift Flowmeter for Liquid Metals”,
Janis Priede, Dominique Buchenau and Gunter Gerbeth[2]
Bài báo này trình bày một khái niệm và các kết quả thử nghiệm của một lưu
lượng kế dựa trên nguyên tắc dòng điện xoáy để đo lưu lượng cho dòng kim loại
lỏng. Tốc độ dòng chảy được xác định bằng cách áp một từ trường xoay chiều yếu
lên một dòng kim loại lỏng và đo các sự xáo trộn pha trong chất lỏng được sinh ra
bởi từ trường bên ngoài. Các đặc tính cơ bản của lưu lượng kế loạinày được phân
tích bằng cách sử dụng mô hình lý thuyết đơn giản, trong đó dòng chảy được xấp xỉ
bằng một chuyển động vật thể rắn.
Mô hình được sử dụng trong bài báo này gồm có một cuộn dây tạo ra từ
từ việc sử dụng các phế liệu không được chính xác và chi phí của các nguyên liệu
cần bổ sung vào quá trình chuyển đổi không được tính toán chính xác. Vì vậy, việc
nghiên cứu các phương pháp đo trong các lĩnh vực như vậy là điều rất được quan
tâm hiện nay.
Nội dung bài viết này nhằm mục đích chứng minh rằng các dòng kim loại
nóng chảy ở nhiệt độ cao có thể đo được một cách hiệu quả theo phương pháp
không tiếp xúc bằng cách sử dụng từ trường bên ngoài. Các thiết bị được áp dụng
trong nội dung bài viết này được gọi là lưu lượng kế lực Lorentz (LFF) và được dựa
trên nguyên tắc là cho dòng chảy đi qua một hệ thống nam châm và đo lực kéo tác
động lên hệ thống nam châm đó. Có hai kết quả của phép đo được trình bày trong
bài viết này. Kết quả đo thứ nhất thu được từ việc thực hiện một thí nghiệm trên mô
hình trong phòng thí nghiệm bằng cách sử dụng hợp kim eutectic GaInSn, trong đó
dòng chất lỏng ở nhiệt độ phòng. Kết quả đo thứ hai thu được từ việc thực hiện thử
nghiệm việc đo lưu lượng của hợp kim nhôm hóa lỏng tại nhà máy. Trong cả hai
thử nghiệmtrên, các lực tác động lên hệ thống nam châm được đo chính là lực
Lorentz tác độnglên dòng chảy. Từ kết quả nghiên cứu cho thấy vấn đề hiệu chỉnh
trong quá trình sử dụng là cần thiết, các yếu tố về từ trường cần phải chú ý khi thiết
kế hay nói cách khác hệ thống từ trường đóng một vai trò quan trọng trong lưu
lượng kế loại này.
HVTH: Vũ Công Chính5
GVHD: TS.Lê Chí Kiên
Luận Văn Thạc Sĩ
Chương 1
+“Sensitivity Analysis Of A Lorentz Force flowmeter For Laminar And
Luận Văn Thạc Sĩ
Chương 2
Ch ơng 2
C
S
LÝ THUY T
2.1 Lý thuy t về từ thủy đ ng lực học (MagnetoHydroDynamics_MHD)
2.1.1 Khái ni m
Từ thủy động lực học (MagnetoHydroDynamics_MHD) là một lĩnh vực nằm
trong khuôn khổ vật lý – toán học liên quan đến vấn đề động lực học trong các chất
lỏng dẫn điện, hay nói cách khác từ thủy động lực học là một lĩnh vực nghiên cứu
các chất lưu (kim loại lỏng, plasma,…) dẫn điện chuyển động dưới tác động của
điện trường hoặc từ trường. Từ “MagnetoHydroDynamics” bao gồm các từ
Magneto-có nghĩa là từ tính, Hydro-có nghĩa là nước (hoặc chất lỏng) và Dynamicsđề cập đến sự chuyển động của một đối tượng dưới tác dụng của lực. Ngoài rà còn
có các thuật ngữ đồng nghĩa của từ “MagnetoHydroDynamics” mà ít được sử dụng
là“MagnetoFluidDynamics” và “HydroMagnetics”.
Một
trong
những
học
7
GVHD: TS.Lê Chí Kiên
Luận Văn Thạc Sĩ
Chương 2
củadòng chảy là cần thiết ngoài những thông số về khối lượng. Ví dụ thứ hai mở
rộng
phạm vi của MHD ngoài các ứng dụng kỹ thuật và cung cấp cho ta một cáinhìn sâu
sắc hơn về MHD trong tự nhiên.
Ví dụ thứ nhất: Trong công nghiệp việc một thanh thép được sản xuất bằng
cách nung chảy một lượng thép nhất định và thêm vào một số thành phần để thay
đổi các đặc tính vật liệu của sản phẩm cần tạo ra, sau đó nó được rót vào khuôn đúc
với các hình dạng như mong muốn. Nếu việc nung chảy thép chỉ đơn thuần là quá
trình đúc, làm mát và hóa rắn thì sẽ đòi hỏi mộtlượng thời gian đáng kể và sản
phẩm sẽ không có sự đồng nhất và hoàn hảo.
Thay vào đó, người ta sử dụng một máy trộn điện từ được đặt ở phía trên
miệng của khuôn đúc. Khi dung dịch thép hóa lỏng được đổ vào khuôn, nó sẽ đi
ngang qua nam châm điện của máy trộn và chúng sẽ bị lệch khỏi phương thẳng khi
đi xuống theo hướngngang. Các thay đổi hướng trong quá trình nung làm cho việc
tạo ra các sản phẩm chất lượng hơn.
Mặc dù phải cung cấp một nguồn năng lượng cho nam châm điện, tuy nhiên
các nam châm điện không chỉ liên quan đến các thành phần trong quá trình đúc thép
mà còn liên quan đến nhiệt độ của các khuôn đúc. Như vậy, các máy trộn không chỉ
giúp loại bỏ tạp chất mà nócòn tăng cường sự truyền nhiệt ra bên ngoài của các
phôi thép, giảm thiểu thời gian trong quá trình làm nguội thép.
Ví dụ thứ hai: Đây là một ví dụ nổi bật và hữu hình của một hiện tượng MHD
điện tích q trong từ trường
Theo quy tắc nhân có hướng các véctơ, F vuông góc với cả v và B, và tuân
theo quy tắc bàn tay phải. Lực này sẽ dẫn hướng các điện tích chuyển động trong
lưu chất dẫn điện đến các điện cực đặt ở vị trí thích hợp trong dòng chảy nằm trong
từ trường và các điện cực sẽ tiếp nhận điện năng.
HVTH:Vũ Công Chính
9
GVHD: TS.Lê Chí Kiên
Luận Văn Thạc Sĩ
Chương 2
Hình 2.3: Qui tắc xác định chiều dòng điện
2.1.4 Các ph ơng trình cơ b n
2.1.4.1 Ph ơng trình Navier Stokes
Phương trình chuyển động này dựa trên phương trình chuyển động theo định
luật 2 Newton. Những phương trình này còn được gọi là phương trình NavierStokes. Phương trình ảnh hưởng đến dòng chảy của chất lỏng có dạng:
V
1
V. V p 2 V F
t
(2.2)
(2.5)
j E V B
(2.6)
Trong đó:
- µ là độ từ thẩm.
- B là từ trường.
HVTH:Vũ Công Chính
10
GVHD: TS.Lê Chí Kiên
Luận Văn Thạc Sĩ
Chương 2
- jlà mật độ dòng điện.
- E là điện trường.
2.1.4.3 Định luật Ohm
Từ việc áp dụng định luật Ohm cho một vật dẫn chuyển động, có thể rút ra kết
luận về các dòng điện xoáy gây ra trong một vật liệu dẫn điện. Nó phát sinh từ sự
chênh lệch điện thế và sự chuyển động của vật dẫn trong một từ trường.
đây, σ là
(2.10)
Trong đó: f là lực Lorentz trên một đơn vị thể tích (hay là mật độ lực lorentz), ⍴ là
mật độ điện tích trên một đơn vị thể tích.
HVTH:Vũ Công Chính
11
GVHD: TS.Lê Chí Kiên
Luận Văn Thạc Sĩ
Chương 2
Hình 2.4: Lực Lorentz trên điện tích q
Hình 2.5: Lực Lorentz trên điện tích dq
Mật độ dòng điện J tương ứng cho sự di chuyển với vận tốc vcủa một phần tử
có điện tích dqtrong một phần tử thể tích dVđược tính như sau:
J v
(2.11)
f E J B
12
GVHD: TS.Lê Chí Kiên
Luận Văn Thạc Sĩ
Chương 2
2.2 Dòng đi n xoáy (Eddy Currents)
Nguyên tắc của dòng điện xoáy được giải thích như sau: Các phương pháp sử
dụng dòng điện xoáy được dựa trên nguyên tắc tạo ra dòng điện tròn (dòng điện
xoáy) trong một vật liệu dẫn điện. Điều này có được bằng cách sử dụng một cuộn
dây được kết nối với một nguồn điện xoay chiều để tạo ra một từ trường xoay chiều
(từ trường sơ cấp). Chính các dòng điện được gây ra bởi từ trường sơ cấp này trong
các vật liệu dẫn điện sẽ tạo ra một từ trường (từ trường thứ cấp) đối lập với các từ
trường sơ cấp theo định luật Lenz.
Khi đặt một cuộn dây được kết nối với nguồn điện xoay chiều đặt trong không
khí thì sẽ không bị ảnh hưởng bởi dòng điện xoáy, nhưng khi di chuyển cuộn dây
này đặt phía trên mặt của một vật dẫn điện thì sẽ xuất hiện một tín hiệu tác động lên
cuộn dây, tín hiệu này có thể được sử dụng để đo khoảng cách, ví dụ như đo độ dày
lớp phủ không dẫn điện trên vật liệu dẫn điện.
Hình 2.7: Dòng điện xoáy trong vật liệu dẫn điện
HVTH:Vũ Công Chính
13
GVHD: TS.Lê Chí Kiên
Chương 2
Hình 2.9: Hình ảnh dòng điện xoáy suy giảm theo độ sâu của vật liệu dẫn điện
2.3 Kỹ thuật đo l u l ợng của các dòng kim lo i hóa lỏng
Đo lưu lượng của các dòng kim loại hóa lỏng đã trở thành mục tiêu được
nghiên cứu của cáccông trình nghiên cứu trong nhiều năm qua. Như chúng ta đã
biết việc đo lưu lượng các dòng kim loại hóa lỏng gặp nhiều khó khăn do chúng
thường ở nhiệt độ cao, có tính ăn mòn cao, do đó hầu như tất cả các kỹ thuật đo
lường dòng chảy cổ điển là không phù hợp cho môi trường phản ứng mạnh của kim
loại hóa lỏng. Ngược lại, độ dẫn điện cao là một yếu tố điển hình của các kim loại,
chính điều này cho phép các phương pháp khác dựa trên nguyên tắc của các dòng
điện xoáy gây ra khi dòng kim loại được di chuyển qua một từ trường. Mức độ dẫn
điện lớn cho phép các dòng điện đủ mạnh để được phát hiện bằng cách này hay
cách khác. Thật vậy, một trong những kỹ thuật đo lườngđược sử dụng đối với dòng
kim loại hóa lỏng dựa vào lực điện từ trong dòng kim loại hóa lỏng đang dịch
chuyển. Các phần dưới đây sẽ giới thiệusơ lược về các kỹ thuật cũng nhưkhả năng
ứng dụng của chúng để đo lưu lượng các dòng chảy kim loại trong công nghiệp.
2.3.1 L u l ợng k đi n từ DC
2.3.1.1 Lịch sử hình thành
Theo định luật Faraday thì khi điện tích di chuyển ngang qua một từ trường thì
sẽ có một lực tác dụng lên điện tích đó, nó được gọi là lực Lorentz có phương
HVTH:Vũ Công Chính
15
GVHD: TS.Lê Chí Kiên
Luận Văn Thạc Sĩ
trường chất lỏng, giống như các thiết bị sau đây.
HVTH:Vũ Công Chính
16
GVHD: TS.Lê Chí Kiên
Luận Văn Thạc Sĩ
Chương 2
2.3.1.3 L u l ợng k lực Lorentz
Lưu lượng kế lực Lorentz sử dụng một nam châm vĩnh cửu đặt gần với dòng
chảy cần đo lưu lượng. Khi đó trong dòng chảy sẽ sinh ra một lực Lorentz chống
lại sự chuyển động của dòng chảy, đồng thời cũng tạo ra dòng điện xoáy trong chất
lỏng. Theo định luật thứ ba của Newton về phản lực, thì sẽ có một lực đẩy tác dụng
trên nam châm vĩnh cửu. Mặc dù khá yếu, lực này có thể phát hiện và có thể được
sử dụng như một biện pháp cho việc đo vận tốc của các dòng chảy kim loại. Một
vấn đề của lưu lượng kế lực Lorentz là tín hiệu lực cũng phụ thuộc vào cường độ
của từ trường và độ dẫn điện, điều đó cũng đồng nghĩa là tín hiệu lực không chỉ phụ
thuộc vào khoảng cách của nam châm tới dòng chảy, nhưng cũng phụ thuộc vào
nhiệt độ và cấu trúc của các kim loại.
2.3.1.4 L u l ợng k quay
Lưu lượng kế quay có mối quan hệ gần giống với lưu lượng kế lực lorentz là
cũng sử dụng nam châm vĩnh cửu. Các phản lực trong lưu lượng kế quay cũng tác
động lên các nam châm trong lưu lượng kế quay, và nó tạo ra một mô-men xoắn
trên các nam châm. Thay vì đo mô-men xoắn trực tiếp trên các nam châm thì vận
tốc góc trong chuyển động quay của nam châm được sử dụng như một phương pháp
là biên độ của AC từ lĩnh nhưng cũng phân phối giai đoạn của nó. Tính khả thi của
việc sử dụng các dịch pha như một chỉ báo bổ sung cho vận tốc dòng chảy được
chứng minh.
2.3.2.2 L u l ợng k không ti p xúc quy n p Tomography (CIFT)
Lưu lượng kế không tiếp xúc quy nạp Tomographylà một phương pháp được
đề xuất gần đây và đã được chứng minh để mang lại một mức độ phân giải trong
không gian bên trong một dòng chảy lớn. Một lưu lượng kế không tiếp xúc quy nạp
Tomographygồm hai cuộn dây Helmholtz, nó tạo ra một từ trường xoay chiều yếu
trong bình có chứa dòng chảy cần được khảo sát. Các dòng chảy trong bình làm
biến dạng từ trường và độ lệch khoảng 1% so với từ trường sơ cấp, chúng được phát
hiện với một số cảm biến Hall. Bằng việc giải quyết bài toán nghịch đảo xấp xỉ
tuyến tính, thì các trường vận tốc bên trong tàu có thể được tái tạo từ các phân bố từ
trường tại các bộ cảm biến Hall bên ngoài bình chứa. Cải tiến đã được thực hiện
dựa trên các phương pháp tính toán nghịch đảo và các phương pháp thí nghiệm
riêng trong các nghiên cứu với triển vọng tiếp tục nâng cao độ phân giải về chiều
sâu bằng cách thay đổi tần số của từ trường sơ cấp. Hơn nữa, phương pháp này đã
được áp dụng thành công với mô hình trong quá trình đúc thép liên tục, các trường
dòng chảy bên trong một tấm thép có thể được xây dựng lại với một số lượng cảm
biến được giảm đi so với phương pháp khác.
HVTH:Vũ Công Chính
18
GVHD: TS.Lê Chí Kiên
Luận Văn Thạc Sĩ
Chương 3
tác với dòng chảy.Gần đây, một phương pháp không tiếp xúc được đề xuất trong đó
một từ trường được đặt lên các dòng chảy và vận tốc được xác định từ các phép đo
HVTH: Vũ Công Chính19
GVHD: TS.Lê Chí Kiên