i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------
NGÔ VIỆT ANH
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT
NÔNG NGHIỆP VÀ ĐỀ XUẤT HƯỚNG SỬ DỤNG
ĐẤT PHÙ HỢP TẠI HUYỆN HÀM YÊN
TỈNH TUYÊN QUANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Thái nguyên - 2014
ii
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------
NGÔ VIỆT ANH
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT
NÔNG NGHIỆP VÀ ĐỀ XUẤT HƯỚNG SỬ DỤNG
ĐẤT PHÙ HỢP TẠI HUYỆN HÀM YÊN
TỈNH TUYÊN QUANG
Chuyên ngành : QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
LỜI CẢM ƠN
Để có được kết quả nghiên cứu này, trong thời gian học tập và thực hiện luận
văn tốt nghiệp, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản thân tôi đã nhận được sự giúp đỡ
vô cùng tận tình của cơ sở đào tạo, cơ quan công tác, gia đình và bạn bè.
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Nông Lâm – Đại học
Thái Nguyên, các thầy cô tại Phòng Quản lý Đào tạo Sau Đại học, Khoa Quản lý tài
nguyên, Khoa Môi trường đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình đào tạo.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TS. Nguyễn Thế Đặng, người thầy
đã trực tiếp hướng dẫn trong quá trình nghiên cứu, hết lòng tận tụy vì học trò.
Xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tạo điều kiện của Uỷ ban nhân dân huyện
Hàm Yên, Ủy ban nhân dân và nhân dân các xã được lựa chọn điều tra; Trung tâm
Khuyến nông tỉnh, Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh; các phòng: Tài nguyên & Môi
trường; Phòng Thống kê; Phòng Nông nghiệp huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ của các đồng chí Lãnh đạo đơn vị đang
công tác, cảm ơn bạn bè và đồng nghiệp đã động viên, tạo điều kiện tốt cho tôi hoàn
thành khóa học này.
Thái Nguyên, ngày 05 tháng 12 năm 2014
Tác giả luận văn
Ngô Việt Anh
v
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.....................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................iv
1.4.2. Phương hướng phát triển nông nghiệp Việt Nam .........................................22
1.5. Xác định các loại hình sử dụng đất bền vững ..................................................23
1.5.1. Loại hình sử dụng đất ..................................................................................23
1.5.2. Cơ sở đánh giá các loại hình sử dụng đất bền vững......................................24
1.6. Một số kết quả nghiên cứu đánh giá về sử dụng đất bền vững tại Việt Nam.........25
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................... 28
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................28
2.2. Nội dung nghiên cứu ......................................................................................28
2.2.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Hàm Yên ...............28
2.2.2. Hiện trạng sử dụng đất của huyện ................................................................ 28
2.2.3. Đánh giá hiệu quả và lựa chọn các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp....28
2.2.4. Đề xuất loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp và giải pháp phát triển
phù hợp cho sản xuất nông nghiệp tại huyện Hàm Yên..........................................28
2.3. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................29
2.3.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu ............................................................ 29
2.3.2. Phương pháp thu thập số liệu .......................................................................29
2.3.2.1. Điều tra số liệu thứ cấp .............................................................................29
2.3.2.2. Điều tra số liệu sơ cấp...............................................................................30
2.3.3. Phương pháp chuyên gia ..............................................................................30
2.3.4. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu ........................................................ 30
2.3.5. Phương pháp tính hiệu quả các loại hình sử dụng đất...................................30
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .............................................................. 32
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Hàm Yên.......................................32
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ....................................................................................... 32
3.1.1.1. Vị trí địa lý ............................................................................................... 32
3.1.1.2. Địa hình, địa mạo.....................................................................................33
3.1.1.3. Khí hậu .....................................................................................................33
3.1.1.4. Thủy văn...................................................................................................34
3.1.2. Các nguồn tài nguyên ..................................................................................35
3.4.1. Định hướng phát triển nông nghiệp huyện Hàm Yên ...................................76
3.4.2. Quan điểm sử dụng đất sản xuất nông nghiệp ..............................................77
3.4.3. Đề xuất các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp có hiệu quả............78
3.4.4. Đề xuất các giải pháp thực hiện ...................................................................82
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ...................................................................................85
1. Kết luận.............................................................................................................85
2. Đề nghị..............................................................................................................87
TÀI LIỆU THAM KHẢO .....................................................................................87
PHỤ LỤC ......................................................................................................................91
viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CPTG
Chi phí trung gian
CNHN
Công nghiệp hàng năm
CNLN
Công nghiệp lâu năm
GTSX
Giá trị sản xuất
Loại hình sử dụng đất
NTTS
Nuôi trồng thuỷ sản
NXB
Nhà xuất bản
TNHH
Thu nhập hỗn hợp
Tr.đ
Triệu đồng
UBND
Uỷ ban nhân dân
ix
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Giá trị sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp từ năm 2011-2013 .....................41
Bảng 3.2: Biến động quỹ đất của huyện Hàm Yên giai đoạn năm 2010 – 2013......46
Bảng 3.3: Hiện trạng sử dụng đất của huyện Hàm Yên năm 2013.......................... 47
Bảng 3.21: Đề xuất các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện Hàm
Yên đến năm 2020.................................................................................................81
x
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1: Sơ đồ mối liên hệ vùng huyện Hàm Yên – Tỉnh Tuyên Quang...............32
Hình 3.2: Cơ cấu lao động huyện Hàm Yên năm 2013 ..........................................38
Hình 3.3: Cơ cấu kinh tế huyện Hàm Yên năm 2013 .............................................39
Hình 3.4: Giá trị các ngành sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp huyện Hàm Yên giai
đoạn 2011-2013.....................................................................................................41
Hình 3.5: Biến động quỹ đất của huyện giai đoạn 2010 – 2013.............................. 46
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là một tài nguyên quý giá đối với mọi quốc gia, là tư liệu sản xuất
chủ yếu, là đối tượng lao động, đồng thời cũng là sản phẩm của lao động. Mọi hoạt
động của các ngành, các lĩnh vực đều cần đến một diện tích đất nhất định. Trong
lĩnh vực nông nghiệp, đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, là đối tượng của sản xuất
nông nghiệp.
Việt Nam là nước có diện tích đất bình quân trên đầu người thấp, với phần
lớn dân số đang sống ở khu vực nông thôn và nông nghiệp vẫn là nguồn thu nhập
chính thì hiệu quả của việc sử dụng đất đai nói chung, đất nông nghiệp nói riêng là
vô cùng quan trọng. Đối với nền sản xuất nông nghiệp nước ta với những đặc trưng
dụng, việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa còn
chậm, phát triển nuôi trồng thủy sản và các hoạt động dịch vụ, du lịch trên địa bàn
chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế của địa phương. Bên cạnh đó diện tích đất
nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do phải chuyển mục đích sang các loại đất khác,
việc bù đắp lại diện tích đất nông nghiệp bị mất là vô cùng khó khăn.
Vì vậy, việc nghiên cứu để đưa ra các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao
hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp, đảm bảo an ninh lương thực và giữ gìn được
bản sắc của địa phương là một yêu cầu hết sức quan trọng và cần thiết trong thời
gian tới. Xuất phát từ thực tế đó, dưới sự hướng dẫn của GS.TS. Nguyễn Thế Đặng,
chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất
nông nghiệp và đề xuất hướng sử dụng đất phù hợp tại huyện Hàm Yên, tỉnh
Tuyên Quang”.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu tổng quát
Xác định và lựa chọn các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp phù hợp
và đề xuất sử dụng hợp lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất đáp ứng yêu cầu tiến tới công
nghiệp hoá - hiện đại hoá và phát triển nông nghiệp bền vững cho huyện Hàm Yên,
tỉnh Tuyên Quang.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã
hội tác động đến sản xuất nông nghiệp của huyện.
- Đánh giá hiện trạng và hiệu quả các loại hình sử dụng đất sản xuất nông
nghiệp của huyện.
3
- Đề xuất các giải pháp phù hợp để đưa các loại hình sử dụng đất sản xuất
nông nghiệp thích hợp vào sản xuất tại huyện Hàm Yên
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
tương đương 11,7 tỷ ha) không dùng được vào nông nghiệp. Trong tổng số 3,3 tỷ ha
đất nông nghiệp, con người hiện đang sử dụng cho trồng trọt khoảng 1,5 tỉ ha
(chiếm xấp xỉ 10,8% tổng diện tích đất đai và 46% đất đang có khả năng trồng trọt).
Như vậy, còn 54% đất có khả năng trồng trọt chưa được khai thác [28].
Hiện nay, bình quân diện tích đất canh tác trên đầu người của thế giới chỉ
còn 0,23 ha, ở nhiều quốc gia châu Á Thái Bình Dương là dưới 0,15 ha. Theo tính
toán của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc (FAO) với trình độ
sản xuất trung bình như hiện nay trên thế giới để có đủ lương thực, thực phẩm thì
mỗi người cần có 0,4 ha đất canh tác [2]. Tỷ lệ đất có khả năng canh tác ở các nước
5
phát triển là 70%; ở các nước đang phát triển là 36% trong đó những loại đất tốt,
thích hợp cho sản xuất nông nghiệp như đất phù sa, đất đen, đất rừng nâu chỉ chiếm
khoảng 12,6%; những loại đất quá xấu như vùng băng tuyết, hoang mạc, đất núi
chiếm 40,5%; còn lại là các loại đất không phù hợp với việc trồng trọt như đất dốc,
tầng đất mỏng.... Ở các nước khác nhau thì bình quân diện tích đất nông nghiệp
cũng khác nhau như: ở Mỹ là 0,25ha/ người; Bungari 0,7 ha/người; ở Pháp
0,64ha/người; ở Nhật 0,065ha/ người [6].
Trên thế giới hiện có khoảng 2,0 tỉ ha đất đã và đang bị thoái hoá và hoang
mạc hoá, trong đó có 1,26 tỉ ha tập chung ở châu Á, Thái Bình Dương. Vì vậy, đây là
một trong những vấn đề về môi trường và tài nguyên thiên nhiên mà nhiều quốc gia
đang phải đối mặt và giải quyết nhằm phát triển sản xuất nông nghiệp, đảm bảo an
ninh lương thực. Thoái hoá đất có nhiều dạng và do nhiều nguyên nhân gây ra, cụ
thể: xói mòn nước chiếm 55%; xói mòn gió 28%; chặt phá rừng 29,5%; chăn thả quá
mức 34,5%; quản lý kém 28%; hoạt động công nghiệp 1,2% [6]. Theo Tổ chức
Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc (FAO) cho biết, tình trạng thoái hoá đất
gia tăng đã khiến năng suất cây trồng giảm và có thể đe doạ tới tình hình an ninh
lương thực đối với khoảng 1/4 dân số thế giới sống phụ thuộc trực tiếp vào đất. Thoái
đô thị hoá diễn ra khá mạnh mẽ ở nhiều địa phương trên phạm vi cả nước làm cho
diện tích đất nông nghiệp ở Việt Nam có nhiều biến động. Đất nông nghiệp và đất
canh tác bình quân đầu người ngày càng giảm, do dân số vẫn tiếp tục tăng nhanh,
dẫn đến sự thiếu hụt tư liệu cơ bản để phát triển sản xuất nông nghiệp. Diện tích đất
đai bị xói mòn, thoái hóa do việc phá rừng gây ra cũng đang ngày càng tăng lên.
Theo báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường trong 10 năm (2000-2010), bình
quân diện tích đất nông nghiệp giảm 50m2/người, đây là con số còn rất khiêm tốn.
Đáng báo động hơn là tình trạng suy giảm chất lượng đất nông nghiệp do rửa trôi,
xói mòn, khô hạn, sa mạc, mặn hoá, phèn hoá, chua hoá, thoái hoá lý hoá học đất, ô
nhiễm… suy thoái chất lượng đất dẫn đến giảm khả năng sản xuất, giảm đa dạng
sinh học và nhiều hậu quả khác. Những tác động tiêu cực trên đây ảnh hưởng trực
tiếp đến hơn 50% diện tích đã và đang sản xuất nông nghiệp, đồng thời cũng là
thách thức to lớn đối với sự phát triển nông nghiệp bền vững ở nước ta [2].
Ở nước ta hiện nay, thoái hóa đất đang là một trong những xu thế phổ biến
đối với nhiều vùng rộng lớn, đặc biệt là vùng rừng núi, nơi tập trung 3/4 quỹ đất.
Trên 50% diện tích đất ở vùng đồng bằng và trên 60% diện tích đất ở vùng miền núi
có những vấn đề liên quan tới suy thoái đất, nguyên nhân suy thoái có nhiều, song
chủ yếu do phương thức canh tác nương rẫy còn thô sơ, lạc hậu của đồng bào dân
7
tộc thiểu số, tình trạng chặt phá đốt rừng bừa bãi vẫn còn diễn ra, khai thác tài
nguyên khoáng sản chưa hợp lý, việc triển khai các công trình giao thông, hạ tầng,
nhà ở, khu đô thị mới… Sự suy thoái môi trường đất kéo theo sự suy giảm các quần
thể động, thực vật và chiều hướng giảm diện tích đất nông nghiệp trên đầu người đã
đến mức báo động [10].
Kết quả nghiên cứu của Lê Thái Bạt (2009) [2] đã thống kê ở nước ta có 15,7
triệu ha đất bi xói mòn, rửa trôi mạnh, đất chua, 9 triệu ha đất có tầng mỏng và độ
phì thấp, 3 triệu ha đất thường bị khô hạn và sa mạc hoá, 1,9 triệu ha đất bị phèn
Kết quả hữu ích là một đại lượng vật chất tạo ra do mục đích của con người,
được biểu thị bằng những chỉ tiêu cụ thể, xác định. Do tính chất mâu thuẫn giữa
nguồn tài nguyên hữu hạn với nhu cầu ngày càng cao của con người mà ta phải xem
xét kết quả được tạo ra như thế nào? chi phí bỏ ra để tạo ra kết quả đó là bao nhiêu?
có đưa lại kết quả hữu ích không? Chính vì thế khi đánh giá hoạt động sản xuất
không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả mà còn phải đánh giá chất lượng các
hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm đó. Đánh giá chất lượng của hoạt
động sản xuất kinh doanh là nội dung đánh giá hiệu quả.
Việc xác định bản chất và khái niệm hiệu quả cần xuất phát từ những luận
điểm triết học của Mác và những luận điểm lý thuyết hệ thống sau đây:
- Thứ nhất: bản chất của hiệu quả là sự thực hiện yêu cầu tiết kiệm thời gian,
biểu hiện trình độ sử dụng nguồn lực của xã hội. Các Mác cho rằng quy luật tiết
kiệm thời gian là quy luật có tầm quan trọng đặc biệt tồn tại trong nhiều phương
thức sản xuất. Mọi hoạt động của con người đều tuân theo quy luật đó, nó quyết
định động lực phát triển của lực lượng sản xuất, tạo điều kiện phát triển văn minh
xã hội và nâng cao đời sống của con người qua mọi thời đại.
- Thứ hai: theo quan điểm của lý thuyết hệ thống thì nền sản xuất xã hội là
một hệ thống các yếu tố sản xuất và các quan hệ vật chất hình thành giữa con người
với con người trong quá trình sản xuất. Hệ thống sản xuất xã hội bao gồm trong nó
các quá trình sản xuất, các phương tiện bảo tồn và tiếp tục đời sống xã hội, đáp ứng
các nhu cầu xã hội, nhu cầu của con người là những yếu tố khách quan phản ánh
mối quan hệ nhất định của con người đối với môi trường bên ngoài. Đó là quá trình
trao đổi vật chất, năng lượng giữa sản xuất xã hội và môi trường.
- Thứ ba: hiệu quả kinh tế là mục tiêu nhưng không phải là mục tiêu cuối
cùng mà là mục tiêu xuyên suốt mọi hoạt động kinh tế. Trong kế hoạch và quản lý
kinh tế nói chung hiệu quả là quan hệ so sánh tối ưu giữa đầu vào và đầu ra, là lợi
ích lớn hơn thu được với một chi phí nhất định, hoặc một kết quả nhất định với chi
phí nhỏ hơn.
nhu cầu thị trường, thực hiện đa dạng hoá cây trồng vật nuôi trên cơ sở lựa chọn các
sản phẩm ưu thế ở từng địa phương, từ đó nghiên cứu áp dụng công nghệ mới nhằm
làm cho sản phẩm có tính cạnh tranh cao. Đó là một trong những điều kiện tiên quyết
để phát triển nông nghiệp hướng hàng hóa có tính ổn định và bền vững.
10
Để đánh giá hiệu quả sử dụng đất không chỉ xem xét đơn thuần ở một mặt
hay một khía cạnh nào đó, mà phải xem xét trên tổng thể các mặt bao gồm: hiệu quả
kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường.
* Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là khâu trung tâm của tất cả các loại hiệu quả, nó có vai trò
quyết định đối với các loại hiệu quả khác. Hiệu quả kinh tế là loại hiệu quả có khả
năng lượng hoá, được tính toán tương đối chính xác và biểu hiện bằng hệ thống các
chỉ tiêu.
Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả đạt
được và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Kết quả đạt được
là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra là phần giá trị của
các nguồn lực đầu vào.
Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt cả hiệu quả
kinh tế và hiệu quả phân bổ. Điều đó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị đều
tính đến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp. Nếu đạt được
một trong yếu tố hiệu quả kỹ thuật hay hiệu quả phân bổ mới là điều kiện cần, chưa
phải là điều kiện đủ để đạt hiệu quả kinh tế. Chỉ khi nào việc sử dụng nguồn lực đạt
cả chỉ tiêu hiệu quả kỹ thuật và phân bổ thì khi đó sản xuất mới đạt hiệu quả kinh tế.
Như vậy, bản chất của hiệu quả kinh tế sử dụng đất là trên một diện tích đất
nhất định sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất nhiều nhất, với một lượng đầu
tư chi phí về vật chất và lao động thấp nhất nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng tăng
về vật chất của xã hội .[14]
sinh thái. Hiệu quả môi trường được phân ra theo nguyên nhân gây nên gồm: hiệu
quả hoá học môi trường, hiệu quả vật lý môi trường và hiệu quả sinh học môi
trường [11].
- Hiệu quả sinh học môi trường là hiệu quả khác nhau của hệ thống sinh thái
do sự phát triển biến hoá của các loại yếu tố môi trường dẫn đến, được thể hiện qua
mối tác động qua lại giữa cây trồng và đất, giữa cây trồng với các loài dịch hại
nhằm giảm thiểu việc sử dụng hoá chất trong nông nghiệp mà vẫn đạt được mục
tiêu đề ra.
- Hiệu quả hoá học môi trường là hiệu quả môi trường do các phản ứng hoá
học giữa các vật chất chịu ảnh hưởng của điều kiện môi trường dẫn đến, đó là việc
sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trong quá trình sản xuất đảm bảo cho
cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt, cho năng suất cao và không gây ô nhiễm
môi trường.
12
- Hiệu quả vật lý môi trường là hiệu quả môi trường do tác động vật lý dẫn
đến, được thể hiện thông qua việc lợi dụng tốt nhất tài nguyên khí hậu như ánh
sáng, nhiệt độ, nước mưa của các kiểu sử dụng đất để đạt được sản lượng cao và tiết
kiệm chi phí.
Như vậy, để sử dụng đất hợp lý, hiệu quả cao và bền vững thì phải quan tâm
tới cả ba hiệu quả trên, trong đó hiệu quả kinh tế là trọng tâm, không có hiệu quả
kinh tế thì không có điều kiện nguồn lực để thực thi hiệu quả xã hội và môi trường
và ngược lại, không có hiệu quả xã hội và môi trường thì hiệu quả kinh tế sẽ không
bền vững.
1.2.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
1.2.3.1. Nhóm yếu tố về điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên (đất, nước, khí hậu, thời tiết, thổ nhưỡng, địa hình v.v...)
là yếu tố cơ bản để xác định công dụng của đất đai, có ảnh hưởng trực tiếp, cụ thể
trường, gắn với quy hoạch phát triển công nghiệp chế biến, kết cấu hạ tầng, phát
triển nguồn nhân lực và các thể chế luật pháp về bảo vệ tài nguyên, môi trường. Đó
là cơ sở để phát triển hệ thống cây trồng, vật nuôi và khai thác đất một cách đầy đủ,
hợp lý. Đồng thời tạo điều kiện thuận lợi để đầu tư thâm canh và tiến hành tập trung
hoá, chuyên môn hoá, hiện đại hoá nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông lâm
nghiệp. [19].
Hình thức tổ chức sản xuất: các hình thức tổ chức sản xuất có ảnh hưởng trực
tiếp đến việc tổ chức khai thác và nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông - lâm nghiệp.
Vì thế, phát huy thế mạnh của các loại hình tổ chức sử dụng đất trong từng cơ sở
sản xuất là rất cần thiết. Muốn vậy cần phải thực hiện đa dạng hoá các hình thức
hợp tác trong nông nghiệp, xác lập một hệ thống tổ chức sản xuất phù hợp và giải
quyết tốt mối quan hệ giữa các hình thức đó. [19].
1.2.3.4. Biện pháp kỹ thuật canh tác
Biện pháp kỹ thuật canh tác là các tác động của con người vào đất đai, cây
trồng, vật nuôi nhằm tạo nên sự hài hoà giữa các yếu tố của các quá trình sản xuất
để đạt hiệu quả kinh tế cao. Trên cơ sở nghiên cứu các quy luật tự nhiên của sinh
vật để lựa chọn các tác động kĩ thuật, lựa chọn chủng loại và cách sử dụng đầu vào
nhằm đạt được các mục tiêu kinh tế đề ra. [19].
Tuy nhiên, việc ứng dụng các biện pháp kỹ thuật tiến bộ trong canh tác còn
phụ thuộc rất lớn vào trình độ đầu tư các cơ sở kinh tế, hạ tầng trong nông nghiệp.
Đây là những tác động thể hiện sự hiểu biết sâu sắc về đối tượng sản xuất, về thời
14
tiết, về điều kiện môi trường. Theo Frank Ellis và Douglass C. North, ở các nước
phát triển, khi có tác động tích cực của kĩ thuật, giống mới, thuỷ lợi, phân bón tới
hiệu quả thì cũng đặt ra yêu cầu mới đối với việc tổ chức sử dụng đất. Có nghĩa là
ứng dụng công nghệ sản xuất tiến bộ là một đảm bảo vật chất cho kinh tế nông
nghiệp tăng trưởng nhanh. Cho đến giữa thế kỷ XXI, trong nông nghiệp nước ta quy
+ Giá trị sản xuất (GTSX): là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất, dịch vụ được
tạo ra trong một thời kì nhất định (thường là 1 năm).
GTSX = Sản lượng sản phẩm x giá bán sản phẩm
+ Chi phí trung gian (CPTG): là toàn bộ chi phí vật chất được sử dụng trong
quá trình sản xuất, như chi phí nguyên vật liệu, giống, phân bón, chi phí dịch vụ
phục vụ cho sản xuất.
+ Giá trị gia tăng (GTGT): là chỉ tiêu hiệu quả phản ánh tổng giá trị sản
phẩm vật chất và dịch vụ xã hội được tạo ra thêm trong một thời gian nhất định
(thường tính theo 1 năm).
GTGT = GTSX – CPTG
- Hiệu quả kinh tế tính trên 1 đồng chi phí trung gian (GTSX/CPTG,
GTGT/CPTG): đây là chỉ tiêu tương đối của hiệu quả, nó chỉ ra hiệu quả sử dụng
các chi phí biến đổi và thu dịch vụ.
- Hiệu quả kinh tế trên ngày công lao động quy đổi, gồm có GTSX/LĐ,
GTGT/LĐ. Thực chất là đánh giá kết quả đầu tư lao động sống cho từng kiểu sử dụng
đất và từng cây trồng làm cơ sở để so sánh với chi phí cơ hội của người lao động.
* Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội
Đánh giá hiệu quả xã hội là chỉ tiêu khó định lượng, trong phạm vi nghiên cứu
của luận văn này, do thời gian có hạn chúng tôi chỉ đề cập đến một số chỉ tiêu sau:
- Hiệu quả giải quyết việc làm;
- Đảm bảo an toàn lương thực, gia tăng lợi ích của người nông dân;
- Mức độ chấp nhận của người dân thể hiện ở mức độ đầu tư, khả năng
chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi của nông hộ;
- Khả năng phát triển về sản xuất và tiêu thụ hàng hoá.
Để đánh giá các chỉ tiêu này chúng tôi sử dụng phương pháp đánh giá có sự
tham gia của người dân địa phương để đưa ra hiệu quả xã hội của từng loại hình sử
dụng đất.