Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dục
Mục lục
I. Mở Đầu
II. Nội Dung
1. Tầm quan trọng của đề tài, mục tiêu phương pháp nghiên cứu.
1.1 Tính cấp thiết của đề tài.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu.
1.2.1 Mục tiêu chung.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
1.4 Phương pháp nghiên cứu.
1. Nội dung nghiên cứu.
2. Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài.
2.1 Lý luận cơ bản về năng lực giao tiếp đàm phán.
2.2 Vị trí, vai trò tầm quan trọng của năng lực giao tiếp đàm phán đối với ngành Kế toán
QTKD trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội.
2.3 Đặc điểm hoạt động giao tiếp đàm phán của sinh viên ngành Kế toán QTKD trường
Đại học Nông Nghiệp Hà Nội.
2.4 Các yếu tố ảnh hưởng.
2.5 Thực tiễn hoạt động giao tiếp của ngành Kế toán QTKD trường Đại học Nông Nghiệp
Hà Nội.
2.6 Biện pháp khắc phục
3. Phương pháp nghiên cứu.
4. Tóm lược
III. Kết luận
1
Hoạt động chính trị cũng là một trong những hoạt động mang tính chất đặc biệt mà
sinh viên chuyên ngành này có thể hướng tới. Kể các trong các ngành kỹ thuật, ngoài việc
thông thạo, giỏi về chuyên môn thì những yêu cầu và đòi hỏi về kỹ năng mềm ngày càng
trở nên cấp thiết.
Nhìn chung, cho dù học ở bất cứ chuyên ngành nào, làm việc ở bất cứ bộ phận nào
thì những kỹ năng về giao tiếp luôn được coi trọng, nó cũng được coi là một trong những
2
Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dục
yếu tố đánh giá nhân cách của một con người, về năng lực, thái độ làm việc, đạo đức
nghề nghiệp...
1.2 Mục tiêu nghiên cứu.
1.2.1 Mục tiêu chung.
Trên cơ sở đánh giá đúng thực trạng về năng lực giao tiếp của sinh viên ngành Kế
toán QTKD trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội để thấy được những mặt mạnh, mặt yếu
nhằm phát huy những điểm tích cực và đưa ra giải pháp cho những vấn đề còn tồn tại.
Qua đó giúp cho sinh viên có thêm kiến thức cơ bản và cần thiết làm hành trang cho cuộc
sống sau này, phát huy được hết tiềm lực của bản thân và khám phá được những khả năng
của mình phục vụ cho xã hội.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể.
1- Hệ thống hóa các tài liệu, định nghĩa, khái niệm cơ bản về giao tiếp và đàm phán
kinh doanh.
2- Hệ thống hóa được các tiêu chí đánh giá mức độ khả năng giao tiếp đàm phán của
sinh viên nói chung.
3 - Đánh giá được thực trạng nhận thức và sử dụng kiến thức giao tiếp đàm phán của
sinh viên khoa Kế toán QTKD trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội.
4- Xác định những nhân tố ảnh hưởng đến quá trình nhận thức đó.
5- Đưa ra những biện pháp và phương hướng giải quyết nhằm ngày càng nâng cao
đưa về một mặt, một khía cạnh của hoạt động giao tiếp. Điển hình như:
Nhà tâm lý học người Mỹ Ocgood C.E cho rằng giao tiếp bao gồm các hành động
riêng rẽ mà thực chất là chuyển giao thông tin và tiếp nhận thông tin. Theo ông giao tiếp
là quá trình hai mặt, liên lạc và ảnh hưởng lẫn nhau. Sau đó nhà tâm lý học người Anh
M.Aglye đã mô tả quá trình ảnh hưởng lẫn nhau qua các hình thức tiếp xúc khác nhau,
ông coi giao tiếp thông tin mà nó được biểu hiện bằng ngôn ngữ hoặc không thông qua
ngôn ngữ giống với việc tiếp xúc thân thể con người trong quá trình tác động qua lại về
mặt vật lý, và chuyển dịch không gian... Song các tác giả trên mới chỉ dừng lại ở việc
miêu tả bề ngoài của hiện tượng giao tiếp. Ngày nay, những khái niệm này càng được làm
rõ hơn và tổng quát hơn, ngày càng hoàn thiện hơn, và cơ bản được định nghĩa theo
hướng:
Giao tiếp là sự tiếp xúc tâm lý giữa người và người, qua đó con người trao đổi về
thông tin, cảm xúc, chi giác lẫn nhau ảnh hưởng tác động qua lại lẫn nhau.
Xét theo một cách nhìn cụ thể và cách hiểu chung thì năng giao tiếp chính là khả
năng truyền đạt và tiếp nhận thông tin thông qua các loại ngôn ngữ như tiếng nói, chữ
viết, ngôn ngữ hình thể. Như vậy thông tin chính là nội dung của giao tiếp.
Ta có sơ đồ mình họa quá trình giao tiếp:
Người gửi
Người nhận
Thông tin
phản hồi
Người gửi
Người nhận
Phản hồi có 2 dạng: phản hồi dưới dạng lời nói và phản hồi dưới dạng hành động.
Mỗi một môi trường khác nhau con người sẽ sử dụng các phương tiên giao tiếp khác
nhau và một phong cách giao tiếp khác nhau, điều đó làm nên sự phong phú trong hoạt
5
Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dục
trong các cuộc làm ăn, thương thảo.
- Một người có kỹ năng tốt sẽ dễ dàng hơn trong việc chọn lựa con đường đi tốt nhất
cho mình khi ra trường, là người tự tin khi đối đầu với các khó khăn thử thách trong cuộc
sống. Đồng thời đó cũng là con người dễ hòa nhập với cộng đồng, dễ tạo ấn tượng tốt
trong lòng công chúng. Đặc biệt đối với sinh viên ngành Kế toán QTKD thì kỹ năng này
càng được coi trọng hơn.
Theo số liệu thống kê cho thấy 81,5% sinh viên có kỹ năng giao tiếp đàm phán tốt, tích
cực tham gia các hoạt động đoàn thể ngay từ trong trường học sẽ dễ dàng có được cơ hội
làm việc tốt. 18,5% còn lại khó khăn hơn trong việc tìm công việc phù hợp cho mình.
Sinh viên ngành Kế toán QTKD trang bị cho mình kiến thức về giao tiếp trong kinh
doanh là một vấn đề có ý nghĩa thực tiễn rất lớn, bởi giao tiếp đóng một vai trò rất quan
trọng trong hình thành tính cách con người, là điều kiện để thực hiện các hoạt động trong
sản xuất kinh doanh, là sự hết lòng của các đồng sự tạo ra bầu không khí đoàn kết, cởi mở
là điều quan trọng trong công tác quản trị nhân sự.
Sự thành công của chúng ta phụ thuộc rất nhiều vào khả năng giao tiếp của bạn. Bởi giao
tiếp là khả năng, kỹ xảo, là nghệ thuật.
- Một người chưa có được những kỹ năng cần thiết cho mình trước khi ra trường
chính là lấy đi của chính mình nhiều hơn cơ hội có được việc làm tốt. Nó cũng thể hiện
một tính cách thiếu hòa đồng, thiếu kỹ năng trong làm việc nhóm , thiếu năng động trong
công việc. Điều này sẽ gây ấn tượng xấu đối với nhà tuyển dụng.
Đặc biệt kĩ năng giao tiếp đàm phán đối với sinh viên ngành Kế toán QTKD lại quan
trọng hơn, bởi vì đây chính kỹ năng cơ bản mà sinh viên học ngành này cần phải có được,
là tiêu chí quan trọng để các nhà tuyển dụng lựa chọn. Là tiêu chí quyết định sự thành
công của một nhà quản trị. Nó được thể hiện ở phong cách làm việc, tư duy lãnh đạo, tổ
- Tham gia vào các hoạt động trong thời gian rảnh rỗi, như làm thêm, học thêm, các
hoạt động văn hóa văn nghệ.
- Đặc thù của sinh viên trường nói chung và sinh viên khoa kế toán QTKD nói riêng
thân thiện, ham học hỏi, có ý chí phấn đấu, quan tâm nhiều đến cơ hội việc làm và kỹ
năng mềm trong trường học cũng như ngoài xã hội.
- Việc tập hợp sinh viên còn khó khăn, một số người chưa có tinh thần tập thể.
- Việc tiếp xúc, học hỏi kinh nghiệm về các kỹ năng mềm, cứng trong giao tiếp và
đàm phán còn hạn chế, chỉ đến được với một số ít sinh viên.
- Tâm lý ỉ lại, chưa năng động còn tồn tại ở nhiều sinh viên.
- Hoạt động giao tiếp chủ yếu diễn ra trong môi trường quen thuộc, còn hạn chế ở
môi trường lạ.
- Thiếu thoải mái trong các hoạt động giao tiếp đặc biệt là trên giảng đường. Ngại
phát biểu, tiếp xúc.
2.4 Các yếu tố ảnh hưởng.
Xét những điều kiện khách quan và chủ quan tôi đưa ra một số yếu tố ảnh hưởng đến
đặc điểm giao tiếp đàm phán của sinh viên ngành kế toán QTKD trường Đại học Nông
Nghiệp Hà Nội như sau.
* Điều kiện khách quan:
- Hệ thống đào tạo cho kỹ năng giao tiếp đàm phán kinh doanh cho sinh viên tuy có
nhưng còn hạn chế, thời lượng đào tạo cho môn học còn ngắn chưa đáp ứng được hết nhu
cầu và các kiến thức cần thiết.
- Nhà trường cũng đã tổ chức nhiều trương trình ngoại khóa cho sinh viên nhằm giúp
sinh viên tự nâng cao năng lực giao tiếp trước tập thể như: các cuộc thi dành cho sinh
viên "tài năng sinh viên" "ngoại khóa giúp sinh viên nâng cao hiệu quả học tập" các buổi
tọa đàm về cơ hội việc làm và các kỹ năng cần thiết cho tìm việc làm. Chương trình đào
tạo cũng góp phần làm tăng kỹ năng giao tiếp đàm phán của sinh viên thông qua hoạt
động thảo luận cho hầu hết các môn học.
- Tuy vậy, do số lượng sinh viên đông cùng với sự thiếu tập trung của sinh viên nên
còn khó quản lý, hoạt động tập thể.
- Truyền thống của trường cũng như những tổ chức giúp đỡ cho sinh viên nâng cao
- Có chính kiến, khát vọng thành công trong sự nghiệp và mong muốn đóng góp sức
mình cho sự nghiệp chung của toàn xã hội.
- Có ý thức về tầm quan trọng của những kỹ năng mềm, sử dụng linh hoạt trong
nhiều môi trường khác nhau. Dễ hòa đồng, gây thiện cảm với đối phương khi trò chuyện.
- Trung thực, thân thiện, cởi mở, lịch sự.
* Mặt hạn chế:
- Còn nặng tư tưởng tự ti, thiếu sự tự tin.
- Ngại giao tiếp với môi trường lạ.
- Đôi khi thiếu sự hoạt bát cần thiết.
- Rụt rè, ngại đưa ra ý kiến trước đông người.
- Chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường sinh sống.
Dưới đây là bảng điều tra về thực trạng giao tiếp của sinh viên khoa Kế toán QTKD
trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội, giúp chúng ta thấy được phần nào thực trạng hiện
nay, qua đó đề ra những giải pháp khắc phục những hạn chế còn tồn tại.
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Tiêu chí đánh giá
Kết quả đánh giá
2.6 Biện pháp khắc phục
Dựa trên thực trạng nêu trên ta thấy bên cạnh những mặt tích cực cần phải phát huy
thì vẫn còn tồn tại nhiều điểm yếu cần phải khắc phục nhằm nâng cao năng lực giao tiếp
đàm phán cho sinh viên chuyên ngành Kế toán QTKD trường Đại học Nông Nghiệp Hà
Nội. Nâng cao những kiến thức cần thiết cho hoạt động giao tiếp đàm phán phục vụ cho
hoạt động kinh doanh trong tương lai.
- Học sự tự tin trong giao tiếp, thuyết trình trước đám đông, tránh sự tự ti.
- Chuẩn bị kỹ càng trước những buổi giao tiếp quan trọng,
- Đối với người gửi thông điệp: để trở thành một người giao tiếp tốt thì trước hết bạn
phải tạo cho mình sự tin tưởng. Trong lĩnh vực kinh doanh điều này thể hiện những hiểu
biết của bạn về chủ đề, người tiếp nhận và bối cảnh tiếp nhận thông điệp.
Bạn cũng phải biết được những người tiếp nhận của mình ( những cá nhân hay nhóm
người mà bạn muốn truyền đạt thông tin tới). Việc không hiểu người mà mình muốn
truyền đạt thông tin tới sẽ dẫn đến việc thông điệp của bạn có thể bị hiểu sai.
Phải tận dụng các hình thức giao tiếp, các phương tiện truyền tải thông điệp một cách
linh hoạt. Ngoài hình thức viết, các hình thức khác đều bị chi phối bởi giọng điệu của
người truyền đạt thông điệp, tính căn cứ lý luận, những gì nên đưa vào và những gì không
được đưa vào, cũng như phong cách giao tiếp riêng của bạn.
Thông điệp truyền đi luôn có tính trí tuệ và tình cảm trong đó, yếu tố trí tuệ để ta có
thể xe xét tình hợp lý của nó và yếu tố tình cảm để có những cuốn hút tình cảm, qua đó
thay đổi suy nghĩ và hành động.
- Đối với người nhận thông điệp: phản hồi lại thông điệp đã nhận được. Phải có cách
nhìn toàn diện, tránh hiểu sai ý nghĩa của thông điêp.
- Nên trau dồi nhiều kiến thức, tạo được thế tự tin chủ động trong các cuộc giao tiếp,
thể hiện rằng mình là người khôn ngoan, thông mình, tự tin và dễ hòa đồng.
- Thực hành những kỹ năng mềm mọi lúc mọi nơi, chủ động. Tự tạo cho mình thói
quen sống, học tập và làm việc theo tác phong công nghiệp. Tránh những thói quen mang
tính chất địa phương cục bộ.
- Tập đàm phán, thường xuyên cập nhật thông tin về tình hình kinh tế, văn hóa, chính
trị và xã hội, hình thành thói quen nắm bắt thông tin tổng hợp.
trường. Việc nghiên cứu thực trạng này có ý nghĩa rất quan trọng trong việc định hướng
lại cho sinh viên, đưa ra những giải pháp giúp đỡ sinh viên từng bước nâng cao năng lực
giao tiếp đàm phán trong kinh doanh. Thấy được tầm quan trọng của kỹ năng này cùng
với những khó khăn cần phải vượt qua để giải quyết vấn đề hiệu quả nhất.
Việc rèn luyện hoàn thiện những kỹ năng này cũng chính là giúp chính bản thân sinh
viên trong việc cải thiện các mối quan hệ, xây dựng những thói quen tốt góp phần xây
dựng cho đất nước.
Thực trạng và giải pháp để nâng cao năng lực giao tiếp kinh doanh của sinh viên ngành
QTKD khoa kế toán QTKD trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội
10
Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dục
Danh mục tài liệu tham khảo
1. http://www.saga.vn/Kynangquanly/Lanhdao/Giaotiep-Damphan/1099.saga
2. http://www.saga.vn/Kynangquanly/Lanhdao/Giaotiep-Damphan/19040.saga
3.
http://www.hcm.edu.vn/softskill/index.php?option=com_content&view=article&id=102:
phn-7-tieu-chun-anh-gia-nng-lc-giao-tip&catid=40:communication-skill&Itemid=59
4. http://tailieu.vn/xem-tai-lieu/khai-niem-va-dac-trung-co-ban-cua-giao-tiep.77296.html
5. http://www.slideshare.net/foreman/giao-tiep-trong-hoat-dong-quan-tri-kinh-doanh
6. http://www.sba.ueh.edu.vn/?cat=20&pro=1&sub=12
11