Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Khoa Kế toán – Kiểm toán
MỤC LỤC
MỤC LỤC.................................................................................................................................................................1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.......................................................................................................................1
DANH MỤC BẢNG BIỂU......................................................................................................................................2
DANH MỤC SƠ ĐỒ................................................................................................................................................2
LỜI MỞ ĐẦU...........................................................................................................................................................3
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY SƠN HÀ......................................................................4
PHẦN 2: THỰC TRẠNG MỘT SỐ PHẦN HÀNH CHỦ YẾU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY SƠN HÀ.....14
KẾT LUẬN.............................................................................................................................................................84
TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................................................................................85
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BHXH
Bảo hiểm xã hội
BHYT
Bảo hiểm y tế
KPCĐ
Kinh phí công đoàn
BHTN
Bảo hiểm thất nghiệp
Khoa Kế toán – Kiểm toán
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu 1.1: Tình hình kinh doanh công ty trong năm 2013, 2014 và 2015................................................................11
Biểu 2.1: Hệ thống chứng từ kế toán tại Công ty cổ phần may Sơn Hà ................................................................15
Biểu 2.2: Tài khoản kế toán sử dụng.......................................................................................................................16
Biểu 2.3: Hệ thống báo cáo tài chính của công ty...................................................................................................19
Biểu 2.4: Bảng thống kê về TSCĐ của Công ty cổ phần may Sơn Hà (Q3/2016)................................................21
Biểu 2.5: Hợp đồng mua TSCĐ..............................................................................................................................27
Biểu 2.6: Bảng báo giá khi mua TSCĐ...................................................................................................................32
Biểu 2.7: HĐ GTGT khi mua TSCĐ......................................................................................................................34
Biểu 2.8: Biên bản giao nhân TSCĐ.......................................................................................................................35
Biểu 2.9: Thẻ TSCĐ.Zz..........................................................................................................................................36
Biểu 2.10: Biên bản thanh lí TSCĐ........................................................................................................................37
Biểu 2.11: Sổ chi tiết TSCĐ...................................................................................................................................38
Biểu 2.12: Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ..............................................................................................................40
Biểu 2.13: Sổ cái TSCĐ..........................................................................................................................................41
Biểu 2.14: Phiếu chi ngày 14/09/2016....................................................................................................................47
Biểu 2.15: Phiếu chi ngày 18/07/2016....................................................................................................................48
Biểu 2.16: Sổ quỹ tiền mặt......................................................................................................................................49
Biểu 2.17: Sổ chi tiết quỹ tiền mặt..........................................................................................................................51
Biểu 2.18: Sổ nhật ký thu tiền ................................................................................................................................54
Biểu 2.19: Sổ nhật ký chi tiền: ...............................................................................................................................55
Biểu 2.20: Trích sổ nhật ký chung tháng 9.............................................................................................................58
Biểu 2.21: Sổ cái tài khoản 111..............................................................................................................................59
Biểu 2.22: Ủy nhiệm chi.........................................................................................................................................60
Biểu 2.23: Trích sổ nhật ký chung tháng 09/2016..................................................................................................61
Biểu 2.24: Trích Sổ tiền gửi ngân hàng..................................................................................................................64
Biểu 2.25:Trích Sổ Cái Tài khoản 112....................................................................................................................65
Biểu 2.26: Phiếu nhập kho 16102...........................................................................................................................68
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay trong nền kinh tế thị trường đang phát triển rất mạnh mẽ thì mỗi
doanh nghiệp khi gia nhập vào nền kinh tế đều phải tuân theo những quy luật của thị
trường thì doanh nghiệp mới hy vọng tồn tại và phát triển được trong cơ chế thị
trường. Doanh nghiệp là một chủ thể kinh doanh, một cơ thể sống của đời sống kinh
tế. Cơ thể đó cần có sự trao đổi chất với môi trường bên ngoài – thi trường. Quá trình
trao đổi chất đó ngày càng diễn ra thường xuyên, liên tục với quy mô càng lớn thì cơ
thể đó càng khỏe mạnh. Ngược lại, sự trao đổi đó diễn ra yếu ớt thì cơ thể đó có thể
quặt quẹo thiếu sức sống.
Trong nền kinh tế thị trường với sự đa dạng về các thành phần kinh tế, các
doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải tìm cho mình một hướng đi riêng, trong
đó công tác hạch toán kế toán là một khâu quan trọng với bất kỳ một doanh nghiệp lớn
hay nhỏ nào. Trong mỗi doanh nghiệp, vai trò và nhiệm vụ của người kế toán cung cấp
3
Báo cáo tốt nghiệp
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Khoa Kế toán – Kiểm toán
đầy đủ các thông tin kinh tế và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cho
các nhà quản lý đồng thời phản ánh được tình hình biến động của toàn bộ tài sản và
nguồn vốn của đơn vị kinh doanh giúp các nhà quản lý tìm ra hướng đi mới cho doanh
nghiệp nhằm mục đích thu được lợi nhuận cao nhất có thể.
Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội của nền kinh tế thị trường thì các
doanh nghiệp phải có đội ngũ lao động và quản lý tốt, có nghiệp vụ và nhân lực đào
tạo bài bản phải kết hợp giữa lý thuyết và thực hành.
Báo cáo tốt nghiệp
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Hình thức kinh doanh: Gia công xuất khẩu và FOB
Email:
Năm thành lập: 1969
Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần
Đăng ký kinh doanh:
0500 436 556 do sở kế hoạch và đầu TP Hà Nội cấp
Ngân hàng giao dịch: Ngân hàng ngoại thương Việt Nam- Chi nhánh Hà
Nội
Tài khoản ngoại tệ: 4321 002 1...
Cảng biển gần nhất: Cảng Hải Phòng – 150 km
Sân bay gần nhất: Sân bay Hà Nội – 50 km
Khoảng cách tới trạm cứu hoả: 3 km
Nguồn điện sử dụng: Được cung cấp từ mạng điện quốc gia
Tổng diện tích: 22,000 m2
Số xưởng sản xuất: 03
Số chuyền sản xuất: 22
Phương thức thanh toán: L/C, T/T
nước, Công ty May thêu XNK Sơn Hà thực hiện Cổ phần hoá theo Quyết định số
825/QĐ-UB của UBND tỉnh Hà Tây, ngày 04/04/2003 UBND Tỉnh Hà Tây ra quyết
định số 403/QĐ-UB chuyển doanh nghiệp nhà nước- Công Ty May Thêu XNK Sơn
Hà thành Công ty Cổ phần May Sơn Hà.
Để đáp ứng yêu cầu của tình hình mới, Công ty đã tiến hành cải cách giảm biên
chế đối với những công nhân tay nghề còn non yếu, thay thế máy móc thiết bị cũ bằng
máy móc thiết bị mới hiện đại, nâng cao tay nghề cho đội ngũ cán bộ công nhân viên.
Vì vậy, chất lượng sản phẩm được nâng cao, hoạt động của Công ty đi vào ổn định, thị
trường được mở rộng, nhiều khách hàng ký hợp đồng dài hạn với công ty. Bộ máy
quản lý của Công ty cũng được tiến hành cải cách, sắp xếp lại do vậy, năng suất, chất
lượng sản phẩm và uy tín của Công ty được nâng cao.
1.2. Cơ cấu bộ máy quản lí của Công ty cổ phần may Sơn Hà
1.2.1. Sơ đồ khối về cơ cấu bộ máy quản lí và mối quan hệ giữa các bộ phận
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH
PHÓ GIÁM ĐỐC
Phòng tổ
chức hành
chính
Tổ nghiên cứu thị
trường
Phòng
tổng hợp
tịch hội đồng thành viên. Chủ tịch hội đồng thành viên có thể kiêm giám đốc công ty.
Giám đốc điều hành: là người điều hành hoạtđộng hàng ngày của công ty,
chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ
được giao.
Phó giám đốc: giúp giám đốc trong từng lĩnh vực cụ thể và chịu trách nhiệm
trước giám đốc về nội dung các công việc được phân công, chủ động giải quyết những
công việc mà giám đốc ủy quyền.
Phòng tổ chức hành chính: có chức năng sắp xếp tổ chức lao động hợp lý,
chính sách tuyển dụng lao động, phân công lao động, phân công công việc phù hợp
với khả năng và trình độ chuyên môn của từng người để có được hiệu suất công việc
cao nhất. Ngoài ra còn giải quyết các chế độ chính sách, chuyển giao công văn giấy
tờ.
Phòng tổng hợp: lập kế hoạch đào tạo lao động, xây dựng định mức tiền lương
hàng năm, tham mưu cho giám đốc về chính sách chi trả lương,thưởng. Theo dõi về
việc chấp hành nội quy lao động, nội quy, quy chế của Công ty và thực hiện công tác
kỷ luật.
Phòng tài chính kế toán: có chức năng hạch toán, tập hợp số liệu, thông tin
kinh tế, quản lý toàn bộ các thông tin tài chính kế toán, quản lý thu hồi vốn, vận động
vốn, tập hợp toàn bộ giá vốn, các khoản chi phí phát sinh, xác định kết quả hoạt động
7
Báo cáo tốt nghiệp
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Khoa Kế toán – Kiểm toán
sản xuất kinh doanh, theo dõi tăng giảm tài sản, giải quyết các hợp đồng kinh tế, thực
hiện đầy đủ các khoản phải nộp với nhà nước.
hàng
Liên
theođơn
đơnđặt
đặthàng
hàng
theo
Xemxét
xétkhả
khảnăng
năngthanh
thanhtoán
toán
Xem
củakhách
kháchhàng
hàng
của
Mua
Mua
chịu
chịu
Thanh
Thanh
tóan
tóan
ngay
1.3.2. Nhiệm vụ của từng bộ phận kinh doanh
Hoạt động kinh tế cơ bản của doanh nghiệp là quá trình lưu chuyển hàng hóa
.Lưu chuyển hàng hóa là sự tổng hợp của các hoạt động thuộc quá trình mua bán, trao
đổi và dự trữ hàng hóa. Bao gồm 2 bộ phận tham gia bộ phận mua hàng và bộ phận
bán hàng.
- Bộ phận mua hàng có chức năng: đàm phán cá hợp đồng thương mại hàng
năm với các nhà cung cấp đồng thời tìm kiếm các nhà cung cấp mới. Cung cấp các
chuyên viên thu mua trưởng bộ phận xác định các chủng loại hàng hóa, thường xuyên
kiểm tra các cửa hàng đại lý về việc áp dụng các quyết định của cấp trên. Công ty nhập
mua các loại mặt hàng ở trong nước chủ yếu ở hai thành phố lớn là Hà Nội, TP HCM.
- Bộ phận bán hàng có chức năng: triển khai bán hàng đạt được muc tiêu ban
giám đốc đưa gia, theo dõi thực tế bán hàng so với thực tế chi tiêu. Quản trị hàng hóa,
nhập xuất hàng hóa, điều phối hàng hóa cho các cửa hàng, đại lý lẻ hơn ở quanh vùng
và một số tỉnh ,TP khác như Thanh Hóa, Nghệ An, Phú Thọ, Hải Phòng.... Tham mưu
đề xuất cho giám đốc xử lý các công tác có liên quan đến hoạt động kinh sdoanh của
chi nhánh. Kiểm tra việc giám sát khen thưởng nhân viên.
Mối quan hệ giữa các bộ phận
Hai bộ phận mua hàng và bán hàng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.Một
doanh nghiệp thương mại có hai hoạt động này là chủ yếu. Bộ phận bán hàng dựa trên
doanh số bán được và tình hình tiêu thụ từng loại hàng hóa sẽ xác định được những
mặt hàng đang được ưa chuộng hay đang được nâng cao công nghệ, từ đó tham mưu
với bộ phận mua hàng để tìm nguồn cung ứng các sản phẩm này và có chiến lược hiệu
quả.
9
Báo cáo tốt nghiệp
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Khoa Kế toán – Kiểm toán
1.4. Đánh giá khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ
phần may Sơn Hà qua 3 năm gần đây.
Biểu 1.1: Tình hình kinh doanh công ty trong năm 2013, 2014 và 2015
Chỉ tiêu
Năm 2013
Năm 2014
Năm 2015
Tài Sản
7.803.226.985
8.702.182.424
9.601.066.752
Tài sản ngắn hạn
7.402.668.022
8.192.129.412
8.314.606.730
6.348.572.628
Doanh thu thuần
9.853.249.112
11.761.889.144
14.586.481.379
Giá vốn hàng bán
6.987.266.780
8.544.191.825
10.182.643.119
Lợi nhuận gộp
2.865.982.332
3.217.697.315
4.403.838.260
Doanh thu từ HĐTC
20.664.589
789.461.390
10,66
122.477.318
1,50
109.494.049
27,34
776.407.010
152,22
898.955.439
11,52
898.884.328
10,33
293.456.239
12,44
599.913.103
1.186.140.945
36,86
3.575.370
17,30
3.719.527
15,34
2.685.270
7,63
787.252
2,08
514.236.789
20,33
866.571.638
28,47
(161.631.706)
1.931
Chi phí khác
49.548.779
45.034.079
22.512.538
(4.514.700)
(9,11)
(22.521.541)
(50,01)
4.514.700
(9,11)
22.523.472
(50,01)
(157.117.006)
(57,64)
(22.510.607)
Lợi nhuận KT trước
thuế
272.599.417
115.482.411
460.507.465
Thuế TNDN phải nộp
54.519.883
37.140.121
92.101.493
Lợi nhuận sau thuế
TNDN
218.079.534
78.342.290
344.890.134
Số lượng cán bộ, công
0,01
0,05
Tỷ suất sinh lời trên
doanh thu thuần ROS
0,022
0,006
0,024
6
27,27
(0,021)
(70,00)
0,031
344,44
(0,03)
(75,00)
0,04
so với 2014. Tài sản dài hạn lại có xu hướng tăng mạnh hơn qua các năm, năm 2014
tăng 1,27% tương ứng 109.494.049đ so với năm 2013, sang đến 2015 tăng mạnh 1,5%
so với năm 2014 tương ứng 776.407.010đ.
• Nợ phải trả của công ty tăng 27,34% năm 2014 so với 2013 tương ứng
293.456.239đ và năm 2015 tăng 152,22% so với năm 2014 tương ứng 599.913.103đ.
• Vốn chủ sở hữu của công ty năm 2014 tăng 11,52% so với năm 2013 tương
ứng 605.499.200đ, nhưng năm 2015 lại tăng nhẹ so với 2014 tương ứng 298.971.225đ.
Như vậy, ta có thể thấy công ty đang đầu tư tích cực vào tài sản dài hạn.
• Doanh thu thuần từ bán hàng và CCDV của doanh nghiệp năm 2014 so với
năm 2013 tăng 1.908.640.032đ tương ứng tăng 19,37% , Năm 2015 so với năm 2014
tăng 2.824.592.235đ tương ứng tăng 24,01%. Như vậy có thể thấy doanh nghiệp đang
tiêu thụ được nhiều sản phẩm hơn, đang làm ăn ngày một có lãi.
• Giá vốn hàng bán của doanh nghiệp năm 2014 so với năm 2013 tăng
1.556.925.045đ tương ứng với tỷ lệ tăng 22,28% . Năm 2015 so với năm 2014 tăng
1.638.451.294đ tương ứng tăng 19,18%. Điều này cho thấy Doanh nghiệp chưa thực
hiện được các biện pháp tiết kiệm chi phí để giảm giá thành sản phẩm để cạnh tranh
với các doanh nghiệp khác => doanh nghiệp nên quan tâm chú trọng nhiều hơn khi cắt
giảm tối đa các chi phí để hạ giá thành, thu hút khách hàng.
• Doanh thu từ hoạt động tài chính năm 2014 so với năm 2013 tăng
3.575.370đ tương ứng với tỷ lệ tăng 17,3% . Năm 2015 so với năm 2014 tăng
3.719.527đ tương ứng tăng 15,34%.
• Chi phí từ hoạt động tài chính năm 2014 so với năm 2013 tăng 2.685.270đ
tương ứng với tỷ lệ tăng 7,63% . Năm 2015 so với năm 2014 tăng 787.252đ tương
ứng tăng 2,08%
• Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp của doanh nghiệp tăng
514.236.789đ của năm 2014 so với năm 2013 tương ứng tăng 20,33%, năm 2015 tăng
866.571.638đ so với năm 2014 tương ứng tăng 28,47% => điều này cho thấy doanh
nghiệp càng ngày càng tốn nhiều chi phí BH & QLDN, có thể do doanh nghiệp đầu tư
12
nghiệp theo quy định pháp luật, công ty còn áp dụng các chế độ phúc lợi như: cấp phát
đồng phục, bảo hộ lao động, khám sức khỏe định kỳ, bảo hiểm tai nạn 24/24, hỗ trợ
cán bộ công nhân viên khi có tang…. Ngoài ra nhân viên nữ được hỗ trợ nhân ngày
Quốc tế Phụ nữ và ngày Phụ nữ Việt Nam, hỗ trợ thai sản.
Với tỷ suất ROA, ROE, ROS như trên, ta có thể thấy được năm 2014 doanh
nghiệp đã sản xuất kinh doanh thua lỗ nặng, nhưng đến năm 2015 lại có sự phát triển
nhảy vọt, vượt mức lợi nhuận năm 2013 rất nhiều. Đó là kết quả tốt cần duy trì và phát
huy.
Kết luận: Qua phân tích ta có thể thấy doanh nghiệp đạt được nhiều thành
công trong năm 2015, tuy nhiên năm 2014 lại có sự chùn bước trong quá trình phát
13
Báo cáo tốt nghiệp
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Khoa Kế toán – Kiểm toán
triển do không kiểm soát được chi phí khác làm cho ảnh hưởng không nhỏ các chỉ tiêu
khác và khiến lợi nhuận sau thuế đạt được thấp hơn cả năm 2013.
• Giải pháp của công ty trong năm 2016:
- Công ty nên quan tâm, chú trọng nhiều hơn khi cắt giảm tối đa các chi phí để
hạ giá thành sản phẩm, thu hút khách hàng
- Tập trung chính vào tiêu thụ sản phẩm để tăng doanh thu
- Hạn chế đầu tư hơn vào tài sản dài hạn
- Xem lại chính sách bán hàng và thu hút khách hàng để tối đa hóa lợi nhuận
- Tiếp tục phát huy các thế mạnh đã đạt được trong năm 2015.
Biểu 2.1: Hệ thống chứng từ kế toán tại Công ty cổ phần may Sơn Hà .
•
•
Hàng tồn kho
Phiếu nhập kho
Mẫu 01 -VT
Phiếu xuất kho
Mẫu 02-VT
Bảng kê mua hàng
Mẫu 06-VT
Lao động tiền lương:
Bảng chấm công
Bảng chấm công làm thêm giờ
Bảng thanh toán tiền thưởng
Giấy đi đường
Bảng kê trích nộp các khoản theo lương
Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng
• Bán hàng:
Biên bản bàn giao
Đơn đặt hàng
15
Báo cáo tốt nghiệp
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Biên bản kiểm kê TSCĐ
Mẫu 05-TSCĐ
Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
Mẫu 06-TSCĐ
• Tiền tệ
Phiếu thu
Mẫu 01-TT
Phiếu chi
Mẫu 02-TT
Giấy đề nghị tạm ứng
Mẫu 03-TT
Phải thu khách hàng
Thuế GTGT đầu vào
Phải thu khác
Ký quỹ ký cược ngắn hạn
Hàng hóa
Hàng gửi bán
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Tài sản cố định
Tài sản cố định
214
Hao mòn tài sản cố định
621
Chi phí
Chi phí NVL trực tiếp
111
112
131
133
138
144
56
157
159
16
Hàng bán bị trả lại
532
Giảm giá hàng bán
Báo cáo tốt nghiệp
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
622
627
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sản xuất chung
Chi phí quản lí kinh doanh
642
Khoa Kế toán – Kiểm toán
711
811
Thu nhập khác
Chi phí khác
Chi phí thuế thu nhập doanh
821
nghiệp
911
Xác định kết qủa kinh doanh
“Nguồn: Phòng kế toán của công ty năm 2015”
2.1.4. Hệ thống sổ sách kế toán
Báo cáo tốt nghiệp
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Khoa Kế toán – Kiểm toán
- Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc hợp lệ, lấy số liệu ghi vào sổ Nhật ký
chung theo nguyên tắc ghi sổ.
Riêng những chứng từ liên quan đến tiền mặt hàng ngày phải vào sổ quỹ.
Căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán ghi vào sổ chi tiết liên quan.
- Căn cứ vào sổ Nhật ký chung, kế toán ghi vào Sổ cái tài khoản liên quan theo
từng nghiệp vụ.
Căn cứ vào Sổ quỹ tiền mặt, để đối chiếu với Sổ cái tài khoản vào cuối tháng.
- Cuối quý cộng sổ, thẻ chi tiết vào sổ tổng hợp có liên qun.
Cuối quý cộng sổ các tài khoản, lấy số liệu trên sổ cái, đối chiếu với Bảng tổng
hợp chi tiết liên quan.
- Cuối kỳ cộng sổ, lấy số liệu trên Sổ cái lập Bảng Cân đối số phát sinh.
- Căn cứ vào bảng cân đối số phát sinh, bảng Tổng hợp chi tiết sổ quỹ để lập
Báo Cáo tài chính kế toán.
Ngoài ra Công ty cổ phần may Sơn Hà còn áp dụng hệ thống kế toán máy là F ast
Accounting
Kế toán máy vi tính là quá trình áp dụng công nghệ thông tin trong hệ thống
thông tin kế toán, nhằm biến đổi dữ liệu kế toán thành những thông tin kế toán đáp
ứng yêu cầu của các đối tượng sử dụng thông tin. Đó là một phần thuộc hệ thống
thông tin quản lý doang nghiệp, hệ thống thông tin kế toán dựa trên máy gồm đầy đủ
các yếu tố cần có của một hệ thống thông tin kế toán hiện đại.
- Nguyên tắc tổ chức kế toán trong điều kiện kế toán máy: Khi tổ chức công tác
kế toán trong điều kiện ứng dụng phần mềm tin học nhất thiết phải quán triệt những
-sổ chi tiết
Chứng từ kế
toán
PHẦN MỀM
KẾ TOÁN
-Báo cáo tài
Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán
cùng loại
chính
Ghi chú :
Nhập số liệu hàng ngày.
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm.
Đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính tại Công ty
“Nguồn: Phòng kế toán tại công ty năm 2015”
2.1.5. Báo cáo kế toán
Báo cáo tài chính, gồm:
Biểu 2.3: Hệ thống báo cáo tài chính của công ty.
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính
phí và các
khoản chi phí
Kế toán xác
định kết quả
kinh doanh, lập
BCTC
Thủ quỹ
Kế toán các
khoản tiền
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty
“Nguồn: Phòng kế toán công ty năm 2015”
2.1.6.3. Chức năng, quyền hạn và mối quan hệ giữa các bộ phận
Trong mỗi công ty nó tuỳ thuộc vào tính chất hoạt động kinh doanh mà mỗi vị
trí trong cơ cấu bộ máy kế toán có các chức năng nhiệm vụ riêng của nó:
Kế toán trưởng: Có nhiệm vụ kiểm soát và điều hành bộ máy kế toán trong
công ty đồng thời căn cứ vào các báo cáo tài chính đánh giá phân tích các chỉ tiêu kinh
tế cần thiết để lập báo cáo lên cấp trên.
Kế toán tiền mặt tiền gửi: Có nhiệm vụ theo dõi và kiểm soát các nguồn thu,
chi tại quỹ tiền mặt va quỹ ngân hàng. Thường xuyên và kịp thời đa số dư tại 2 quỹ
tiền mặt và ngân hàng cho các bộ phận kế toán khác có liên quan và kế toán trưởng.
20
Báo cáo tốt nghiệp
Cửa hàng+kho
2
Các loại otô tải vận
chuyển
3
Tỷ
trọng
(%)
Nguyên giá
HM lũy kế
600,000,000
90,000,000
21%
637,800,000
92,200,000
22,1%
90,000,000
19,2%
Tổng cộng
68 2,867,800,000 522,000,000
100%
30
Thời
Ngày đưa
gian sử
vào sử
dụng
dụng
(năm)
35 01/12/1970
35 01/12/1970
12 25/12/1970
6 01/01/2010
8 01/01/2011
15 20/02/2011
550,000,000
111
- Phương tiện vận tải, thiết bị truyền thông: 5 năm
- Thiết bị, dụng cụ quản lý: 3 năm
* TSCĐ vô hình: là những TSCĐ không có hình thái vật chất cụ thể. Những
TSCĐ này thể hiện số tiền mà doanh nghiệp đã đầu tư để có được quyền hay lợi ích
liên quan đến nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp và được vốn hóa theo quy
định, TSCĐ vô hình của công ty bao gồm:
- Quyền sử dụng đất: gồm các chi phí mà doanh nghiệp chi ra để có được quyền
sử dụng đất đai.
- Chi phí về lợi thế thương mại: là phần mà doanh nghiệp phải trả thêm ngoài
giá trị hợp lý của TSCĐ hữu hình do vị trí thuận lợi.
-TSCĐ vô hình khác: là những TSCĐ vô hình chưa được kể trên như bằng phát
minh sáng chế, nhãn hiệu thương mại,giấy phép ,giấy nhượng quyền...
Đánh giá TSCĐ
TSCĐ được đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại:
* Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá:
22
Báo cáo tốt nghiệp
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Nguyên giá TSCĐ hữu hình do mua sắm( bao gồm cả mới và cũ):
Nguyên giá = Giá mua trên hoá đơn + Chi phí thu mua + Thuế NK,TTĐB, Phí
trước bạ (nếu có) + Chi phí lắp đặt chạy thử - Các khoản giảm giá (nếu có)
Trong đó: giá mua là giá mua thực tế phả trả (đã trừ các khoản chiết khấu
thương mại và giảm giá hàng mua được hưởng và cộng các khoản thuế mà doanh
nghiệp không được hoàn lại).
Giám
đốc
Bộ
phận
mua
hàng
Bộ
phận
sử
dụng
Kế
toán
TSC
Đ
Ngvụ
tăng
TSCĐ
Giấy
đề xuất
mua
TSCĐ
Lưu
chứng
Biên bản này được lập làm 2 bản, giao cho phòng kế toán 1 bản và phòng Vật tư lưu
lại 1 bản. Sau khi bộ phận sử dụng đã nhận bàn giao tài sản xong thì toàn bộ chứng từ
liên quan được chuyển cho kế toán TSCĐ đẻ tiến hành nhập dữ liệu cho phần mềm kế
toán. Phần mềm sẽ tự động cập nhật số liệu cho các sổ nhật ký chung và Sổ cái 211,
214.
Hạch toán giảm TSCĐ:
Tài sản cố định hữu hình của công ty giảm do nhiều nguyên nhân như: nhượng
bán, thanh lý, giảm do chuyển thành công cụ dụng cụ... Tùy vào từng trường hợp cụ
thể mà kế toán ghi sổ cho phù hợp.
*Sơ đồ luân chuyển chứng từ giảm TSCĐ tại công ty
24
Báo cáo tốt nghiệp
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Bộ
phận
sử
dụng
Giám
đốc
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Bộ
TSCĐ
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ luân chuyển chứng từ giảm TSCĐ
“Nguồn: Trích phòng kế toán 2015”
Với những TSCĐ không còn sử dụng được nữa hoặc sử dụng không còn hiệu
quả, các bộ phận đề xuất thanh lý nhượng bán tài sản trình giám đốc ký duyệt. Nếu
Chứng
gốc (HĐ
Giảm đốc đồng ý thì bộ phận lập biên
bảntừthanh
ký và nhượng bán TSCĐ. Sau đó
GTGT,thẻ TSCĐ,
chuyển cho kế toan TSCĐ để xóa sổ BBGN
TSCĐ đồng
thời xuất HĐGTGT bán tài sản. Các
TSCĐ....)
chứng từ này được làm căn cứ để kế toán nhập giữ liệu vào phần mềm. Phần mềm tự
Sổ Nhật ký chung
động xử lý số liệu và lên sổ nhật ký chung và Sổ cái tài khoản.
2.2.1.4. Quy trình ghi sổ kế toán
Sổ cái TK
211, 214
Sổ, thẻ chi tiết TSCĐ
Bảng cân đối số phát
sinh
Bảng tổng hợp chi tiết
TSCĐ