Nguy cơ tái phát sau đột quỵ thiếu máu não cục bộ cấp theo phân tầng một số yếu tố liên quan - Pdf 35

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ĐINH HỮU HÙNG

NGUY CƠ TÁI PHÁT SAU ĐỘT QUỴ
THIẾU MÁU NÃO CỤC BỘ CẤP THEO
PHÂN TẦNG MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN

LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC

TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ĐINH HỮU HÙNG

NGUY CƠ TÁI PHÁT SAU ĐỘT QUỴ
THIẾU MÁU NÃO CỤC BỘ CẤP THEO
PHÂN TẦNG MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
CHUYÊN NGÀNH: THẦN KINH
MÃ SỐ: 62. 72. 21. 40


1.1. Tóm lược giải phẫu tưới máu não ................................................................. 4
1.2. Định nghĩa và phân loại đột quỵ não ............................................................ 5
1.3. Cơ chế bệnh sinh đột quỵ thiếu máu não cục bộ cấp................................... 8
1.4. Một số vấn đề về đột quỵ não tái phát .......................................................... 12
1.5. Các nghiên cứu điển hình trên thế giới có liên quan với đột quỵ não tái phát
................................................................................................................................ 28

CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............ 40
2.1. Đối tượng nghiên cứu ................................................................................... 40
2.2. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 41
2.3. Cách khắc phục sai số.................................................................................... 51
2.4. Đạo đức trong nghiên cứu ............................................................................. 52
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................ 53
3.1. Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu ........................................................... 53
3.2. Tỷ suất tái phát đột quỵ não tích lũy theo thời gian .................................... 64


3.3. Kết quả phân tích đơn biến về sự ảnh hưởng của một số yếu tố lên nguy cơ
tái phát đột quỵ não ............................................................................................... 65
3.4. Kết quả phân tích đa biến về sự ảnh hưởng của một số yếu tố lên nguy cơ tái
phát đột quỵ não .................................................................................................... 73
3.5. Tỷ suất tái phát tích lũy theo phân tầng từng yếu tố liên quan độc lập qua
phân tích hồi quy Cox đa biến .............................................................................. 76
CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN .................................................................................. 85
4.1. Tỷ suất tái phát tích lũy sau đột quỵ thiếu máu não cục bộ cấp ................. 85
4.2. Ảnh hưởng của một số yếu tố lên nguy cơ tái phát sau đột quỵ thiếu máu não
cục bộ cấp .............................................................................................................. 96
4.3. Một số đóng góp mới và hạn chế của đề tài ................................................. 127
KẾT LUẬN. ......................................................................................................... 129
KIẾN NGHỊ ......................................................................................................... 130

HA

Huyết áp

HATT

Huyết áp tâm thu

HATTr

Huyết áp tâm trương

KTC

Khoảng tin cậy

NMCT

Nhồi máu cơ tim

NMN

Nhồi máu não

THA

Tăng huyết áp

TMNCB


CEA

Carotid Endarterectomy-Phẫu thuật cắt bỏ nội mạc động mạch cảnh

CT

Computed Tomography - Chụp cắt lớp vi tính

ECG

Electrocardiography - Điện tâm đồ

ESRS

Essen Stroke Risk Score - Thang điểm nguy cơ đột quỵ não Essen


HDL-C

High Density Lipoprotein Cholesterol - Cholesterol tỷ trọng cao

HR

Hazard Ratio - Tỷ số nguy cơ (Tỷ số nguy hại, tỷ số rủi ro)

Hs-CRP

High sensitivity C Reactive Protein - Protein phản ứng C siêu nhạy

ICD

nghiệm phẫu thuật cắt bỏ nội mạc đối với hẹp động mạch cảnh có
triệu chứng ở Bắc Mỹ.

NCEP-ATP

National Cholesterol Education Program-Adult Treatment Panel III

III

- Chương trình Điều trị và Giáo dục quốc gia (Hoa Kỳ) về
Cholesterol cho người lớn lần thứ III

NICE

National Institute for Health and Care Excellence - Viện quốc gia
về Sức khỏe và Chăm sóc

OR

Odds Ratio - Tỷ suất chênh

PROGRESS Perindopril Protection against Recurrent Stroke Study - Nghiên
cứu về Perindopril trong dự phòng đột quỵ não tái phát
RR

Relative Risk - Nguy cơ tương đối

SPARCL

Stroke Prevention by Aggressive Reduction in Cholesterol Level Dự phòng đột quỵ não bằng cách làm giảm tích cực nồng độ


Phân bố trình độ học vấn theo nhóm tuổi, giới tính và dân tộc

55

3.2

Đặc điểm của một số yếu tố về tình trạng bệnh trên lâm sàng

57

3.3

Tỷ lệ các yếu tố liên quan với tiền sử

58

3.4

Tỷ lệ các yếu tố nguy cơ mạch máu quan trọng khác

59

3.5

Tỷ lệ một số yếu tố khác liên quan đến xét nghiệm sinh hóa máu

60

3.6

đối với nguy cơ tái phát đột quỵ não
3.11

Kết quả phân tích hồi quy Cox đơn biến của các yếu tố liên quan đến

66

tình trạng bệnh trên lâm sàng đối với nguy cơ tái phát đột quỵ não
3.12

Kết quả phân tích hồi quy Cox đơn biến của các yếu tố liên quan

67

đến tiền sử đối với nguy cơ tái phát đột quỵ não
3.13

Kết quả phân tích hồi quy Cox đơn biến của các yếu tố nguy cơ

68

mạch máu quan trọng khác đối với nguy cơ tái phát đột quỵ não
3.14

Kết quả phân tích hồi quy Cox đơn biến của các yếu tố liên quan

69

với xét nghiệm sinh hóa máu đối với nguy cơ tái phát đột quỵ não
3.15

3.19

Kết quả phân tích hồi quy Cox đa biến của một số yếu tố liên quan

73

với nguy cơ tái phát đột quỵ não qua phân tích đơn biến (mô hình 1)
3.20

Kết quả phân tích hồi quy Cox đa biến của một số yếu tố liên quan

74

với nguy cơ tái phát đột quỵ não qua phân tích đơn biến (mô hình 2)
3.21

Kết quả phân tích hồi quy Cox đa biến của một số yếu tố liên quan

75

với nguy cơ tái phát đột quỵ não qua phân tích đơn biến (mô hình 3)
3.22

Tỷ suất tái phát đột quỵ não tích lũy theo trình độ học vấn

76

3.23

Tỷ suất tái phát đột quỵ não tích lũy theo tiền sử đột quỵ não/TIA

Tỷ suất tái phát đột quỵ não tích lũy theo phân nhóm nguyên nhân

82

3.29

Tỷ suất tái phát đột quỵ não tích lũy theo liệu pháp chống kết tập

83

tiểu cầu
3.30

Tỷ suất tái phát đột quỵ não tích lũy theo liệu pháp statin

84

4.1

Tỷ suất tái phát đột quỵ não tích lũy tại thời điểm một năm

88

4.2

Tỷ suất tái phát đột quỵ não tích lũy tại thời điểm 90 ngày trong

90

hai nghiên cứu OXVAS và OCSP theo 3 định nghĩa khác nhau


Phân bố bệnh nhân theo giới tính

54

3.3

Phân bố bệnh nhân theo dân tộc

54

3.4

Phân bố bệnh nhân theo trình độ học vấn

55

3.5

Phân bố bệnh nhân theo tình trạng hôn nhân

56

3.6

Phân bố bệnh nhân theo nơi cư trú

56

3.7


79

3.12

Tỷ suất tái phát đột quỵ não tích lũy theo phân tầng mức độ hẹp

80

ĐM cảnh
3.13

Tỷ suất tái phát đột quỵ não tích lũy theo phân tầng nồng độ HDL-C

81

3.14

Tỷ suất tái phát đột quỵ não tích lũy theo phân nhóm nguyên nhân

82

3.15

Tỷ suất tái phát đột quỵ não tích lũy theo liệu pháp chống kết tập

83

tiểu cầu
3.16

Nguy hiểm hơn khi tỷ lệ tử vong, tàn tật và chi phí điều trị của loại đột quỵ này
đều cao hơn so với đột quỵ não lần đầu [2], [33], [163], [175], [222], [241], [246].
Chẳng hạn, theo Ryglewicz và cs thì nguy cơ tử vong tích lũy tại thời điểm sáu
tháng và một năm ở nhóm bệnh nhân đột quỵ não tái phát đều cao hơn có ý
nghĩa so với nhóm bệnh nhân không tái phát [241].


2

Chính vì vậy, theo Tổ chức Y tế Thế giới và các chuyên gia về đột quỵ não,
mặc dù việc điều trị trong giai đoạn cấp có thể làm giảm tỷ lệ tử vong và tàn tật,
nhưng chính dự phòng đột quỵ não, bao gồm cả đột quỵ não tái phát mới mang
lại nhiều lợi ích hơn [76], [124], [190]. Để thực hiện tốt điều này chúng ta cần
phải biết rõ về tình hình biến động và các yếu tố nguy cơ liên quan theo từng
quốc gia, chủng tộc và phân nhóm đột quỵ não [91], [113], [114], [122], [126].
Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về đột quỵ não tái phát. Hầu hết các
tác giả đều tập trung khảo sát tỷ suất tái phát đột quỵ não tích lũy theo thời gian
với thời điểm phổ biến nhất là một năm và các yếu tố liên quan với nguy cơ tái
phát sau đột quỵ TMNCB [159], [241], [258], [276], [285]. Mặc dù giữa các
nghiên cứu vẫn còn nhiều điểm chưa được thống nhất [195] nhưng kết quả mà
chúng mang lại thực sự có nhiều ý nghĩa khoa học, giúp chúng ta có cách nhìn
toàn diện về đột quỵ não tái phát, một vấn đề quan trọng nhưng ít được biết hơn
so với đột quỵ não lần đầu. Ở Việt Nam, tính đến hiện tại, số lượng các đề tài đề
cập đến khía cạnh này còn khiêm tốn và hầu như chưa thấy nghiên cứu nào có
thời gian theo dõi trung bình lên đến một năm [2], [17], [19], [20], [74].
Riêng tại khu vực Tây Nguyên, Đắk Lắk là một tỉnh miền núi, có khí hậu
đặc thù và nhiều dân tộc khác nhau cùng sinh sống với những phong tục, tập
quán, lối sống đa dạng. Đặc biệt, trình độ dân trí của một số bộ phận người dân
ở đây chưa cao, nhất là ở những vùng sâu, vùng xa, vùng có nhiều người đồng
bào dân tộc thiểu số. Chính những điều đó đã và đang ảnh hưởng nhiều đến tình

Nhìn chung các động mạch cảnh trong và những nhánh của chúng tưới
máu cho não trước, ngoại trừ thùy chẩm của bán cầu đại não. Trong khi đó
các động mạch đốt sống và những nhánh của chúng tưới máu cho thùy chẩm,
thân não và tiểu não. Các mạch máu não có sự tiếp nối phong phú (tuần hoàn
bàng hệ) đảm bảo cho sự tưới máu được an toàn [24], [77].
Có ba hệ thống tuần hoàn bàng hệ quan trọng [13], [15], [77]:
- Nối giữa động mạch cảnh ngoài và cảnh trong: Phía trước qua nhánh
hàm trong với động mạch mắt thuộc động mạch cảnh trong, phía sau qua
nhánh động mạch ống sống với nhánh chẩm của động mạch cảnh ngoài.
- Nối giữa hai bên bán cầu: giữa hệ động mạch cảnh với hệ động mạch
đốt sống-thân nền qua vòng nối Willis. Đây là vòng nối quan trọng nhất.
- Trên vỏ não có sự kết nối phong phú giữa động mạch não trước, giữa
và sau để tưới máu cho vỏ não.
Sự gián đoạn tưới máu não đột ngột quá một vài phút (thường trong vòng
4 - 10 phút) sẽ gây ra những tổn thương vĩnh viễn [177]. Đây thực sự là nguyên
nhân sâu xa gây tử vong cao và để lại nhiều di chứng nặng nề của đột quỵ thiếu
máu não cục bộ cấp [24], [77], [177].


5

Hình 1.1. Vòng nối Willis và các động mạch liên quan.
(Nguồn: Atlas of Neuroanatomy and Neurophysiology, special Edition, pp.12 [203])

1.2. ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÂN LOẠI ĐỘT QUỴ NÃO
1.2.1. Định nghĩa
Theo Tổ chức Y tế Thế giới thì đột quỵ não là một tình trạng bệnh lý của
não, khởi phát đột ngột với các triệu chứng thần kinh khu trú hơn là lan tỏa, tồn
tại hơn 24 giờ hoặc tử vong trong vòng 24 giờ mà không có nguyên nhân rõ ràng
nào ngoài nguyên nhân mạch máu (loại trừ nguyên nhân chấn thương sọ não).

+/-

Hội chứng ổ khuyết.

-

-

+

+/-

Nhồi máu não (NMN) vỏ não, tiểu não, +

+

-

+/-

-

-

+/-

+/-

Hẹp ĐM cảnh trong đoạn ngoài sọ


NMN dưới vỏ hoặc thân não < 1,5 cm
Cận lâm sàng khác

Nguồn: Adams H. P., et al. (1993), Stroke, 24(1), pp. 35-41 [35].
Chú thích: Nhóm 1: Xơ vữa động mạch lớn; nhóm 2: Lấp mạch từ tim; nhóm 3:
Bệnh mạch máu nhỏ; nhóm 4: Nguyên nhân khác/chưa rõ nguyên nhân.
Bên cạnh đó, đột quỵ TMNCB còn có thể được phân chia theo diễn tiến,
gồm cơn thiếu máu não thoáng qua (TIA), thiếu sót thần kinh do TMNCB có hồi
phục, đột quỵ TMNCB tiến triển và đột quỵ TMNCB hoàn thành [5], [15], [77].
Trong những năm gần đây, việc phân biệt TIA và đột quỵ TMNCB không còn


7

quá quan trọng nữa vì cơ chế sinh lý‎ bệnh và các biện pháp phòng ngừa tiếp theo
gần như giống nhau giữa hai nhóm [91], [113]. Theo định nghĩa cổ điển, cơn
thiếu máu não thoáng qua (TIA) là cơn mất chức năng thần kinh cấp tính do
thiếu máu não cục bộ tạm thời, kéo dài không quá 24 giờ và phục hồi hoàn toàn,
không để lại di chứng [77], [97], [114].
Điểm khác biệt giữa TIA và đột quỵ não ở chỗ là não có tổn thương thật sự
hay không. Ngày nay, sự phát triển vượt bậc của các kỹ thuật hình ảnh học sọ
não hiện đại đã tạo ra những thay đổi lớn trong quan niệm về định nghĩa TIA bởi
lẽ có một số trường hợp các triệu chứng thoái lui trong vòng 24 giờ nhưng vẫn
có ổ tổn thương nhồi máu trên hình ảnh học. Do đó, một định nghĩa về TIA dựa
trên tổn thương mô học đã ra đời, đó là “một đợt rối loạn chức năng thần kinh
thoáng qua do thiếu máu cục bộ ở não, tủy sống, hoặc võng mạc, kéo dài dưới
một giờ và không có bằng chứng của tổn thương nhồi máu não” [18], [97].
Mặc dù vậy, hiện tại vẫn còn có nhiều điểm tranh luận về định nghĩa này.
Trên thực tế, cho đến nay hầu hết các nghiên cứu trên thế giới đều sử dụng định
nghĩa cổ điển [91], [114]. Điều này có lẽ được giải thích bởi một số lý do: (1)

giữa, gốc ĐM đốt sống hay đoạn đầu của ĐM thân nền, đỉnh ĐM thân nền, và
hiếm gặp hơn là ĐM não trước [5], [77], [177].
Thông thường, tại vị trí của mảng xơ vữa, cục huyết khối được thành lập
và ngày càng lớn dần rồi gây tắc mạch máu tại chỗ. Bên cạnh đó, còn có một số
nguyên nhân khác cũng có thể gây ra đột quỵ thiếu máu não cục bộ cấp theo cơ
chế này như bóc tách động mạch, chèn ép từ bên ngoài, loạn sản cơ sợi, bệnh
mạch máu do phóng xạ,…[5], [90], [177].
1.3.1.2. Lấp mạch não
Có ba nguồn gây lấp mạch quan trọng, bao gồm từ tim, ĐM đến ĐM và
lấp mạch đảo nghịch. Trong đó, thành phần gây lấp mạch được tạo ra từ nhiều
nơi khác nhau trong hệ tim mạch. Thông thường chúng di chuyển theo hướng
dòng chảy tới các mạch máu ngoại vi ở xa tâm, có đường kính nhỏ hơn, rồi gây
tắc nghẽn một phần hoặc hoàn toàn ĐM đó, mà phổ biến nhất là ĐM não giữa.
Ngoài ra, còn có một số nguồn lấp mạch khác như khí, mỡ, vết sùi do vi khuẩn
và không do vi khuẩn, mảnh canxi hóa,…[77], [90], [177].


9

* Lấp mạch từ tim
Lấp mạch từ tim chiếm khoảng 15 - 20% trong các loại đột quỵ TMNCB
và vị trí thường xảy ra nhất là động mạch não giữa [90], [177]. Trên lâm sàng,
việc xác định rõ nguồn gốc gây lấp mạch là một vấn đề vô cùng quan trọng.
Các thành phần gây lấp mạch từ tim thường là các cục huyết khối được hình
thành trên các thành tâm nhĩ hoặc tâm thất hoặc ở các van tim, song chúng ta
cũng có thể gặp các thành phần gây lấp mạch từ tim khác, bao gồm mảnh canxi
hóa, u (u nhầy nhĩ trái), vết sùi nhiễm khuẩn,…[77], [177].
Bảng 1.2. Phân nhóm nguy cơ đối với các nguồn gây lấp mạch từ tim
Nhóm có nguy cơ lấp mạch cao


♦ U nhầy nhĩ trái

♦ Nhồi máu cơ tim > 4 tuần

♦ Vô động thất trái

♦ Giảm động thất trái

♦ Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn

♦ Viêm nội tâm mạc không nhiễm khuẩn

♦ Bệnh cơ tim giãn nỡ.

♦ Dòng xoáy nhĩ trái
♦ Suy tim xung huyết.

Nguồn: Adams H. P., et al. (1993), Stroke, 24(1), pp. 35-41 [35].
Phần lớn các thành phần gây lấp mạch làm tắc nghẽn ĐM não giữa, ĐM
não sau hoặc các nhánh của chúng. Các cục huyết khối có thể đủ lớn để làm tắc
nhánh gốc ĐM não giữa (3 - 4 mm), nhưng cũng có thể rất nhỏ để gây tắc các
ĐM nhỏ ở vỏ não và tầng sâu của não bộ (các ĐM xuyên). Những nguyên nhân
quan trọng của đột quỵ lấp mạch từ tim là rung nhĩ không do bệnh van tim, nhồi


10

máu cơ tim, van tim nhân tạo, bệnh van tim hậu thấp, bệnh tim thiếu máu cục bộ.
Trong đó, rung nhĩ không do bệnh van tim là nguyên nhân thường gặp nhất với
cơ chế phổ biến là cục máu đông được hình thành trong tâm nhĩ hoặc tiểu nhĩ,

Thuật ngữ đột quỵ não do bệnh mạch máu nhỏ (small-vessel stroke) là
muốn nói đến sự tắc nghẽn các ĐM xuyên nhỏ, kích thước từ 30 đến 300µm.
Trong khi, thuật ngữ nhồi máu ổ khuyết (lacunar infarction) được dùng để chỉ
những trường hợp nhồi máu não do tắc nghẽn các ĐM nhỏ ở trong não qua cơ
chế huyết khối - xơ vữa hoặc thoái hóa mỡ - kính. Hiện nay, thuật ngữ đột quỵ
não do bệnh mạch máu nhỏ thường được sử dụng hơn [77], [177].
Đột quỵ loại này chiếm khoảng 15 - 20% trường hợp và có liên quan với
tuổi, THA, đái tháo đường, XVĐM, hút thuốc lá và viêm mạch [5], [15], [177].
Các ổ tổn thương thường nhỏ (3mm đến 2cm) và nằm ở trong sâu, đặc biệt là
vùng nhân đậu, bao trong, đồi thị và cầu não. Trong đó, các mạch máu liên quan
với các vùng này là nhánh đậu-vân của ĐM não giữa, nhánh xuyên đồi thị của
ĐM não sau, nhánh cạnh đường giữa của ĐM thân nền [77], [90], [177].
1.3.2. Cơ chế huyết động học
1.3.2.1. Giảm tưới máu cục bộ
Tình trạng giảm tưới máu não cục bộ qua cơ chế huyết động xảy ra ở
những bệnh nhân (BN) có ĐM bị tắc hoặc hẹp (như đoạn ngoài sọ của ĐM
cảnh trong) mà nguyên nhân thường gặp nhất là XVĐM, đồng thời có sự bất
thường huyết động làm giảm áp lực tưới máu đoạn gần trước chỗ tổn thương
động mạch (hạ huyết áp tư thế hoặc giảm cung lượng tim), hoặc có hiện tượng
tăng chuyển hóa trong cơ thể (sốt, toan hóa máu) [29], [77].
1.3.2.2. Giảm tưới máu toàn bộ
Những rối loạn huyết động của hệ tuần hoàn gây tụt huyết áp cấp tính
hoặc tình trạng suy tim nặng hoặc tình trạng cô đặc máu sẽ làm cho áp lực tưới
máu giảm. Lúc này, lưu lượng máu não sẽ phụ thuộc vào hoạt động của hệ
thống tuần hoàn bàng hệ. Nếu lưu lượng máu não giảm nhẹ, vị trí tổn thương
thường gặp nhất là vùng giáp ranh giữa các ĐM. Trái lại, nhu mô não có thể
tổn thương trầm trọng khi lưu lượng máu não giảm nhiều [29], [77].


12

13

1.4.2. Nguy cơ tái phát sau đột quỵ thiếu máu não cục bộ/cơn thiếu máu
não thoáng qua và một số yếu tố liên quan
1.4.2.1. Nguy cơ tái phát sau đột quỵ thiếu máu não cục bộ/cơn thiếu máu não
thoáng qua
Kết quả tổng quan y văn cho thấy sau khi đột quỵ TMNCB/cơn thiếu máu
não thoáng qua khởi phát, bệnh nhân có nguy cơ tái phát đột quỵ não rất cao,
ngay từ những ngày đầu của bệnh. Trong đó, hầu hết các trường hợp tái phát
thường xảy ra trong năm đầu tiên [72], [128], [136]. Điều này trở nên quan trọng
hơn khi tuổi thọ con người ngày càng tăng và tỉ lệ tử vong do đột quỵ não ngày
càng giảm dần [163]. Trên thực tế, đột quỵ não tái phát chiếm khoảng 25 - 40%
trong tổng số BN đột quỵ não và có tỷ lệ tử vong, tàn tật, và chi phí điều trị đều
cao hơn so với đột quỵ não lần đầu [2], [78], [116], [126], [241], [246]. Vì vậy,
mặc dù đã có rất nhiều tiến bộ trong điều trị và dự phòng, song đột quỵ não tái
phát vẫn là một mối đe dọa đối với những BN đột quỵ não còn sống. Đây thực
sự là một thách thức lớn đối tất cả các quốc gia trên toàn cầu, đặc biệt là các
quốc gia có thu nhập thấp và trung bình [108], [109], [126], [190], [290].
Trên thế giới, đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu về đột quỵ não tái
phát ở nhiều khu vực và trên những đối tượng khác nhau [114], [126], [230].
Nhìn chung, các nghiên cứu này tập trung chủ yếu ở một số châu lục như châu
Âu, Bắc Mỹ, châu Úc, châu Á hơn là châu Phi và Nam Mỹ. Trong đó, các nước
có nhiều nghiên cứu đề cập đến đột quỵ não tái phát là Hoa Kỳ, Úc, Nhật Bản,
Anh, Thụy Điển, Canada, Tây Ban Nha, Đức, Ý, Trung Quốc. Với các mốc thời
gian theo dõi khác nhau, kết quả của những công trình nghiên cứu quan trọng
này đã cung cấp những thông tin quý giá cả về nguy cơ tái phát sớm lẫn nguy cơ
tái phát muộn. Qua đó, chúng ta sẽ có được một thái độ đúng đắn hơn trong nỗ
lực dự phòng hiệu quả đột quỵ não tái phát, đó là cần phải tích cực, càng sớm
càng tốt, liên tục và lâu dài cho đến hết phần đời còn lại của BN.


là cao và việc dự phòng tái phát cần được tiến hành càng sớm càng tốt.


15

* Nguy cơ tái phát lâu dài
Bên cạnh tái phát sớm, BN đột quỵ não còn có nguy cơ cao tái phát lâu dài,
có thể sau 1 năm, 2 năm, 5 năm, 10 năm,...Tuy nhiên, phần lớn các trường hợp
tái phát thường xảy ra trong năm đầu tiên [72], [127], [136], [194], [248], [276].
Điển hình, theo Burn và cs, nguy cơ tái phát tích lũy tại thời điểm 1 năm là cao
nhất (13%), gấp 15 lần so với dân số chung [72]. Mặt khác, kết quả tương tự
cũng đã được đưa ra bởi Kono (18,6%) [158], Wang (17,7%) [276], Hardie
(16%) [128] và Viitanen (14 ± 4%) [273]. Nhìn chung, tỷ suất tái phát tích lũy
sau đột quỵ TMNCB tại thời điểm 1 năm thường nằm trong khoảng từ 10% đến
14% [104], [133], [161], [222], [243]. Sau thời điểm này, nguy cơ tái phát tiếp
tục tăng theo thời gian (3% đến 7% mỗi năm) [92], [128], [132], [248], [260].
Bên cạnh đó, một số nghiên cứu khác còn có thời gian theo dõi dài hơn.
Theo Eriksson và cs, tỷ suất tái phát tích lũy tại thời điểm 5 và 10 năm là rất cao
(38,7% và 53,9%) [104]. Ngoài ra, tỷ suất tái phát tích lũy tại các thời điểm trên
còn được báo cáo bởi nhiều tác giả khác như Hata (Nhật Bản) [133], Hardie (Úc)
[128], Petty và Meissner (Hoa Kỳ) [188], [222], Mohan (Anh) [194] với các
khoảng giá trị lần lượt tương ứng là 16,2 - 35,3% và 24,5 - 51,3%. Tuy nhiên,
theo Van Wijk, nguy cơ tái phát tích lũy ở những BN đột quỵ não nhẹ/TIA thấp
hơn: 12% và 18,4% tại thời điểm 5 và 10 năm [272]. Những dữ liệu trên là cơ sở
cho một phân tích tổng hợp của Mohan với kết quả là: 26,4% và 39,2% [195].
Nhìn chung, chưa có sự đồng nhất về nguy cơ tái phát giữa các nghiên cứu.
Điều này đã được chứng minh bởi một phân tích tổng hợp của Mohan tại tất cả
các thời điểm theo dõi (30 ngày, 1 năm, 5 năm, 10 năm) (p < 0,00001) [195] và
có thể được giải thích bởi nhiều lý do khác nhau như sự khác biệt về đối tượng
và phương pháp nghiên cứu, khu vực địa lý, định nghĩa về đột quỵ não tái phát,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status