ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------o0o--------------
KIỀU THỦY GIANG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG
DỰ ÁN KHU TÁI ĐỊNH CƯ HÙNG SƠN 3, THỊ TRẤN HÙNG SƠN,
HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Địa chính Môi trường
Khoa
: Quản lý tài nguyên
Khóa học
: 2011 – 2015
Thái Nguyên, năm 2015
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Quang Thi
Thái Nguyên, năm 2015
i
LỜI CẢM ƠN
Thực hiện phương trâm “học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực
tế”. Thực tập tốt nghiệp là thời gian để mỗi sinh viên sau khi học tập, nghiên
cứu tại trường có điều kiện củng cố và vận dụng kiến thức đã học vào thực tế.
Đây là giai đoạn không thể thiếu được đối với mỗi sinh viên các trường đại
học nói chung và sinh viên Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên nói riêng.
Với lòng kính trọng và biết ơn, em xin cảm ơn thầy giáo Nguyễn
Quang Thi giảng viên khoa Quản lý Tài nguyên đã tận tình hướng dẫn và giúp
đỡ em trong suốt thời gian thực hiện đề tài này.
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm
Khoa Quản lý Tài nguyên, các thầy giáo, cô giáo, cán bộ trong khoa đã truyền
đạt cho em những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong quá trình học tập và
rèn luyện tại trường.
Em xin gửi lời cảm ơn tới các đồng chí lãnh đạo, các chuyên viên
Phòng Tài Nguyên và Môi trường huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên đã giúp
đỡ em trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp.
Em cũng gửi lời cảm ơn tới gia đình, người thân và bạn bè đã luôn ở
bên cạnh động viên, khích lệ em trong suốt quá trình học tập và thời gian em
thực hiện khóa luận tốt nghiệp này.
Trong quá trình học tập và thực hiện đề tài, em đã cố gắng hết mình
nhưng do kinh nghiệm còn thiếu và kiến thức còn hạn chế nên bài khóa luận
tốt nghiệp này chắc chắn sẽ không tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong nhận
: Tổng sản phầm nội địa
TN&MT
: Tài nguyên và môi trường
TN
: Tự nhiên
KT
: Kinh tế
XH
: Xã hội
UBND
: Ủy ban nhân dân
HĐND
: Hội đồng nhân dân
TNHH
: Trách nhiệm hữu hạn
MỤC LỤC ....................................................................................................... iv
PHẦN 1 MỞ ĐẦU .......................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục đích của đề tài .................................................................................... 2
1.3. Yêu cầu của đề tài ...................................................................................... 3
1.4. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 3
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu ...................................................... 3
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn ........................................................................... 3
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................... 4
2.1. Cơ sở khoa học của công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư .................... 4
2.1.1. Cơ sở lý luận ................................................................................................................ 4
2.1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài ........................................................................ 6
2.1.3. Cơ sở pháp lý của đề tài .......................................................................... 7
2.2.Một số nội dung chính liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư. ...................................................................................................................... 9
2.2.1. Khái niệm ................................................................................................ 9
2.2.2. Đặc điểm công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư ............................ 10
2.2.3. Những yếu tố tác động đến công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 11
2.2.4. Đối tượng và điều kiện được bồi thường .............................................. 13
2.3. Khái quát công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên thế giới và Việt
Nam. ................................................................................................................ 13
2.3.1. Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên Thế giới ..................... 13
2.3.2. Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư ở Việt Nam ....................... 17
v
2.4. Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Tỉnh Thái Nguyên................ 21
2.4.1. Bồi thường về đất .................................................................................. 22
4.3. Đánh giá công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án xây dựng khu
tái định cư Hùng Sơn 3. .................................................................................. 45
4.3.1. Khái quát về dự án ................................................................................ 45
4.3.2. Đánh giá kết quả bồi thường, hỗ trợ về đất đai và các tài sản gắn liền
với đất tại khu vực GPMB .............................................................................. 46
4.3.3. Đánh giá tổng hợp kết quả bồi thường, hỗ trợ khu vực GPMB............ 55
4.3.4. Đánh giá ý kiến của cán bộ và người dân tại khu vực GPMB.............. 56
4.4. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn của công tác bồi thường, hỗ trợ và
tái định cư của dự án và đề xuất những phương án giải quyết. ...................... 60
4.4.1. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong công tác bồi thường , hỗ trợ
và tái định cư ................................................................................................... 60
4.4.2. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác BT và
GPMB của dự án. ............................................................................................ 62
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................... 63
5.1. Kết luận .................................................................................................... 63
5.2. Kiến nghị .................................................................................................. 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 65
PHỤ LỤC
1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là tài nguyên vô cùng quý giá đối với
mỗi quốc gia , nó là tư liệu sản xuất đặc biệt của con người, là môi trường
sống của con người và sinh vật. Đối với con người, đất đai là nơi ở, xây dựng
cơ sở hạ tầng, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn
hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng và là mặt bằng để sản xuất nông, lâm
Huyện thì công tác thu hồi, bồi thường và giải phóng mặt bằng phải được
thực hiện một cách nhanh chóng, hiệu quả. Công tác bồi thường giải phóng
mặt bằng không chỉ là di dời dân khỏi khu vực giải tỏa mà còn phải có kế
hoạch cụ thể trong công tác tái định cư và hỗ trợ phát triển kinh tế ổn định đời
sống của người dân sau tái định cư.
Xuất phát từ những vấn đề trên và nhận thức được tầm quan trọng của
công tác giải phóng mặt bằng, được sự đồng ý của Ban Giám hiệu nhà trường,
Ban Chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên, dưới sự chỉ đạo và hướng dẫn trực tiếp của thầy giáo Th.s Nguyễn
Quang Thi em tiến hành nghiên cứu và thực hiện đề tài: “Đánh giá công tác
bồi thường giải phóng mặt bằng dự án khu tái định cư Hùng Sơn 3, thị
trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên”
1.2. Mục đích của đề tài
- Đánh giá được kết quả công tác bồi thường giải phóng mặt bằng của
dự án xây dựng khu tái định cư Hùng Sơn 3, thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại
Từ, tỉnh Thái Nguyên.
- Đánh giá được ảnh hưởng của công tác bồi thường giải phóng mặt
bằng đến đời sống của người dân trong khu vực giải phóng mặt bằng.
3
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Nắm vững luật, các văn bản luật, các nghị định, thông tư có liên quan
hướng dẫn thực hiện công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng
- Nguồn số liệu, tài liệu điều tra thu thập phải có độ tin cậy, chính xác,
trung thực và khách quan, phản ánh đúng quá trình thực hiện các chính sách
bồi thường giải phóng mặt bằng qua một số dự án đã được thực hiện trên địa
bàn nghiên cứu.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
1. Nhà nước sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích
quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế.
2. Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được
Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc
từ ngân sách Nhà nước hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm bị giải
thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất.
3. Sử dụng đất không đúng mục đích, sử dụng đất không có hiệu quả.
4. Người sử dụng đất cố ý huỷ hoại đất.
5. Đất được giao không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền.
6. Đất bị lấn, chiếm trong các trường hợp sau đây:
a) Đất chưa sử dụng bị lấn, chiếm.
b) Đất không được chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật
này mà người sử dụng đất do thiếu trách nhiệm để bị lấn, chiếm.
7. Cá nhân sử dụng đất chết mà không có người thừa kế.
5
8. Người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất.
9. Người sử dụng đất cố ý không thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước.
10. Đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn mà không được gia
hạn khi hết thời hạn.
11. Đất trồng cây hàng năm không được sử dụng trong thời hạn mười
hai tháng liền; đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời hạn mười
tám tháng liền; đất trồng rừng không được sử dụng trong thời hạn hai mươi
bốn tháng liền.
12. Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà
không được sử dụng trong thời hạn mười hai tháng liền hoặc tiến độ sử dụng
đất chậm hơn hai mươi bốn tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư, kể từ
khi nhận bàn giao đất trên thực địa mà không được cơ quan Nhà nước có
nhiệm vụ quan trọng để góp phần đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nước; góp phần quan trọng trong chuyển dịch cơ cấu và phát triển kinh tế, xã
hội cũng như sự tăng trưởng GDP của địa phương. Tuy nhiên, đây là vấn đề
lớn, phức tạp, liên quan trực tiếp đến đại bộ phận nhân dân, dễ gây mất ổn
định trật tự xã hội.
Công tác BT và GPMB mang tính quyết định vì tiến độ của các dự án,
là khâu đầu tiên trong thực hiện dự án. Có thể nói: “Giải phóng mặt bằng
nhanh là một nửa dự án”. Việc làm này không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến lợi
ích của Nhà nước, của chủ đầu tư, mà còn ảnh hưởng đến đời sống vật chất
cũng như tinh thần của những người bị thu hồi đất.
Công tác BT và GPMB được triển khai thực hiện đúng tiến độ, đúng kế
hoạch đề ra sẽ tiết kiệm được thời gian và việc thực hiện dự án có hiệu quả.
Ngược lại công tác BT và GPMB chậm, kéo dài gây ảnh hưởng đến tiến độ
thi công các công trình cũng như chi phí cho dự án, có khi gây ra thiệt hại
không nhỏ trong đầu tư xây dựng.
7
Mặt khác, nếu công tác BT và GPMB ở các địa phương không được
thực hiện tốt sẽ xảy ra hiện tượng “Dự án treo” làm cho chất lượng công trình
bị giảm, các mục tiêu ban đầu không thực hiện được, từ đó gây lãng phí rất
lớn cho ngân sách Nhà nước. Ngoài ra, khi Hội đồng đền bù giải quyết không
thoả đáng quyền, lợi ích hợp pháp của người có đất bị thu hồi sẽ dễ dàng sảy
ra những vụ khiếu kiện, đặc biệt là những khiếu kiện tập thể, làm cho tình
hình chính trị - xã hội ở địa phương mất ổn định.
Thực tiễn cho thấy các ngành, các cấp cần phải quan tâm hơn nữa đến
công tác BT và GPMB.
2.1.3. Cơ sở pháp lý của đề tài
2.1.3.1. Các văn bản của Nhà nước
trợ, tái định cư dự án khai thác khoáng sản Núi Pháo;
- Quyết định số 2044/2005/QĐ-UBND ngày 30/09/2005 của UBND
tỉnh Thái Nguyên v/v ban hành quy định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo
Nghị định số 197/2004/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
- Quyết định số 2514/QĐ-UBND ngày 29/11/2006 của UBND tỉnh
Thái Nguyên v/v thu hồi , giao đất cho UBND huyện Đại Từ để sử dụng vào
mục đích xây dựng khu Tái định cư Hùng Sơn 3 - thuộc dự án Núi Pháo
- Quyết định số 1438/QĐ-UBND ngày 20/3/2007 của UBND tỉnh Thái
Nguyên v/v thu hồi đất của các hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích
xây dựng khu Tái định cư Hùng Sơn 3 - thuộc dự án Núi Pháo
- Quyết định số 2838/QĐ-UBND ngày 03/8/2007 của UBND tỉnh Thái
Nguyên v/v thu hồi đất của các hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích
xây dựng khu Tái định cư Hùng Sơn 3 - thuộc dự án Núi Pháo
- Quyết định số 1963/QĐ-UBND ngày 25/9/2007 của UBND tỉnh Thái
Nguyên v/v phê duyệt phương án, dự toán bồi thường, hỗ trợ GPMB đợt 1 dự
9
án: Xây dựng khu Tái định cư Hùng Sơn 3, huyện Đại Từ thuộc dự án khai
thác, chế biến khoáng sản Núi Pháo
- Quyết định số 1964/QĐ-UBND ngày 25/9/2007 của UBND tỉnh Thái
Nguyên v/v phê duyệt phương án, dự toán bồi thường, hỗ trợ GPMB đợt 2 dự
án: Xây dựng khu Tái định cư Hùng Sơn 3, huyện Đại Từ thuộc dự án khai
thác, chế biến khoáng sản Núi Pháo
- Quyết định số 1076/QĐ-UBND ngày 21/5/2008 của UBND tỉnh Thái
Nguyên v/v phê duyệt bổ sung lần 1 phương án, dự toán bồi thường, hỗ trợ
GPMB xây dựng khu Tái định cư Hùng Sơn 3, huyện Đại Từ thuộc dự án
khai thác, chế biến khoáng sản Núi Pháo
2.2.Một số nội dung chính liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ, tái
Như chúng ta đã biết, để thực hiện được dự án theo đúng tiến độ thì
trước hết các chủ đầu tư cần phải giải phóng được mặt bằng. Công việc này
mang tính chất phức tạp, tốn kém nhiều thời gian, công sức và tiền của. Ngày
nay, công việc này ngày càng trở nên khó khăn hơn do đất đai ngày càng có
giá trị và khan hiếm. Bên cạnh đó công tác BT và GPMB liên quan đến lợi ích
của nhiều cá nhân, tập thể và của toàn xã hội. Ở các địa phương khác nhau thì
công tác BT và GPMB cũng có nhiều đặc điểm khác nhau. Chính vì vậy, công
tác BT và GPMB mang tính đa dạng và phức tạp:
- Tính đa dạng: Mỗi dự án được tiến hành trên một vùng đất khác nhau
với điều kiện TN-KT-XH và trình độ dân trí nhất định. Đối với khu vực nội
thành, khu vực ven đô, khu vực ngoại thành,... mật độ dân cư khác nhau,
ngành nghề đa dạng và đều hoạt động sản xuất theo đặc trưng riêng của vùng
đó. Do đó, công tác BT và GPMB cũng được tiến hành với những đặc điểm
riêng biệt.
- Tính phức tạp: Đất đai là tài sản có giá trị cao, có vai trò quan trọng
trong đời sống KT-XH đối với mọi người dân. Ở khu vực nông thôn, dân cư
chủ yếu sống nhờ vào hoạt động sản xuất nông nghiệp mà đất đai lại là tư liệu
11
sản xuất quan trọng trong khi trình độ sản xuất của nông dân thấp, khả năng
chuyển đổi nghề nghiệp khó khăn. Do đó, tâm lý người dân khu vực này là
phải giữ được đất để sản xuất. Mặt khác, cây trồng vật nuôi trên vùng đó cũng
đa dạng, không được tập trung một loại nhất định nên gây khó khăn cho công
tác định giá bồi thường.
Đối với đất ở lại càng phức tạp hơn do những nguyên nhân sau:
+ Đất ở là tài sản có giá trị lớn, gắn bó trực tiếp với đời sống và sinh
hoạt của người dân mà tâm lý, tập quán là ngại di chuyển chỗ ở.
+ Do yếu tố lịch sử để lại nên nguồn gốc sử dụng đất phức tạp và do cơ
Khi thực hiện bồi thường, hỗ trợ GPMB và tái định cư thì việc lập hồ sơ
pháp lý về đất đai và tài sản là một yêu cầu không thể thiếu. Việc xác lập hồ sơ
không chỉ dựa vào đo vẽ, khảo sát thực tế mà còn dựa vào các loại hồ sơ lưu
như: GCNQSD đất, hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất, giấy phép xây dựng,
biên bản thống kê, kiểm kê đất đai... Do vậy, công tác quản lý Nhà nước về đất
đai được thực hiện đúng, đầy đủ, thường xuyên sẽ giúp cho việc xác lập hồ sơ
đơn giản, nhanh gọn, tránh sự tranh chấp giữa các bên và ngược lại.
- Tổ chức thực hiện:
Đây là yếu tố quyết định đối với công tác BT và GPMB. Trên cơ sở các
chính sách của Nhà nước, điều kiện thực tế của địa bàn và dự án, việc tổ chức
thực hiện (Trình tự, thủ tục, cơ cấu nhân sự, phương pháp làm việc...) được
tiến hành một cách hợp lý và khoa học sẽ mang lại kết quả cao, đảm bảo lợi
ích các bên.
- Ngoài các yếu tố trên còn nhiều yếu tố khác cũng ảnh hưởng trực tiếp
hoặc dán tiếp đến công tác BT và GPMB như:
+ Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
+ Việc ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về quản lý
và sử dụng đất tác động đến công tác BT và GPMB.
+ Thanh tra chấp hành các chế độ, thể lệ quản lý và sử dụng đất.
13
+ Nhận thức và thái độ của người dân bị thu hồi đất, công tác tuyên
truyền, vận động người dân thực hiện theo chính sách pháp luật Nhà nước.
( Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2002) [2]
2.2.4. Đối tượng và điều kiện được bồi thường
Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền
thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận
quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng
thành thì nhà nước cưỡng chế thu hồi đất.
Sau khi có quy hoạch chi tiết và có dự án cụ thể, nhà nước tiến hành
thu hồi đất để triển khai thực hiện. Nhà nước toàn quyền quyết định trong vấn
đề thu hồi đất, người dân có nghĩa vụ phải tuân thủ (theo Luật về thu hồi).
Công tác thu hồi đất dựa trên nguyên tắc:
+ Thu hồi đất bắt buộc phục vụ cho việc phát triển cơ sở hạ tầng, phúc
lợi xã hội và chỉnh trang đô thị.
+ Hạn chế thu hồi đất tư nhân, chỉ thu hồi khi thực sự cần thiết.
+ Công tác thu hồi đất phải được sự cho phép của Chính phủ và các
thành viên trong Nội các Chính phủ, sau khi đã thảo luận và tham khảo ý kiến
cộng đồng.
+ Việc thu hồi đất được tiến hành theo từng bước chặt chẽ và có thông
báo trước cho người dân 2- 3 năm.
+ Nếu người dân không chịu di dời để nhà nước thu hồi đất sẽ áp dụng
cưỡng chế hoặc phạt theo luật xâm chiếm đất công.
Chính sách đền bù.
Mức đền bù thiệt hại căn cứ vào giá trị bất động sản của chủ sở hữu;
các chi phí tháo dỡ, di chuyển hợp lý; chi phí mua vật tư thay thế; thuế sử
dụng nhà mới. Nếu người dân không tin tưởng Nhà nước, có thể thuê một tổ
chức định giá tư nhân để định giá lại và chi phí do Nhà nước chịu. Kinh
nghiệm xác định giá đền bù cho thấy: Nhà nước Singapore đền bù giá thấp
15
hơn giá hiện tại, vì giá bất động sản hiện tại đã bao gồm giá trị gia tăng do
Nhà nước đầu tư hạ tầng, do đó Nhà nước điều tiết một phần giá trị đầu tư.
Nhà nước không thể đáp ứng đền bù theo giá trong tương lai.
Tuy nhiên, cũng có những yếu tố không chấp nhận khi tính mức đền
bù. Đó là: Đòi được thưởng để di dời sớm hoặc muốn ở lại chỗ cũ nên đòi
tính giá trị đền bù các loại tài sản bị thiệt hại. Căn cứ vào đó, từng ngành đưa
ra những quy định cụ thể về trình tự tiến hành bồi thường, tái định cư, nguyên
tắc cụ thể xác định bồi thường, các bước lập và phê duyệt dự án bồi thường
tái định cư, trình tự đàm phán, nhận tiền bồi thường, quyền khiếu nại, tố cáo,
khởi kiện ra tòa.
2.3.1.3.Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
Việc xây dựng và phát triển các công trình đều cần đất. Ở mỗi nước,
quyền lực thu hồi, trưng thu đất được ghi trong Hiến pháp hoặc tại Bộ Luật
Đất đai hoặc một Bộ Luật khác.
Nếu việc thu hồi, trưng thu đó phù hợp với quy định của Pháp luật mà
người sở hữu hoặc người sử dụng đất không thực hiện thì Nhà nước có quyền
chiếm hữu đất đai. Việc thu hồi đất, trưng thu đất và bồi thường thiệt hại về
đất tại mỗi quốc gia đều được thực hiện theo chính sách riêng do Nhà nước đó
quy định.
Qua nghiên cứu cho thấy chính sách bồi thường, hỗ trợ và GPMB của
một số nước, Việt Nam chúng ta cần học hỏi một số kinh nghiệm để tiếp tục
hoàn thiện chính sách bồi thường thiệt hại và GPMB ở một số điểm sau:
- Hoàn thiện các quy định về giá đất nói chung và định giá đất để bồi
thường thiệt hại và GPMB nói riêng.
- Bổ sung thêm một số giải pháp nhằm hỗ trợ người dân có đất bị thu
hồi khôi phục thu nhập, ổn định đời sống.
17
2.3.2. Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư ở Việt Nam
2.3.2.1. Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư ở tỉnh Bắc Ninh
Trong quá trình thực hiện các dự án đầu tư xây dựng, công tác GPMB
đóng vai trò rất quan trọng, nhiều khi mang tính quyết định đến hiệu quả đầu
tư và tiến độ hoàn thành dự án. Đứng trước yêu cầu về quy hoạch, mở rộng và