Thiết kế môn học:
TÌNH HÌNH THU HÚT VỐN FDI Ở VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN GẦN ĐÂY
LỜI NÓI ĐẦU............................................................................................................................. 2
CHƯƠNG I: LÝ THUYẾT VỀ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI..............................................3
I. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CHUNG...........................................................................................................3
CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI Ở VIỆT NAM TRONG
THỜI GIAN GẦN ĐÂY.................................................................................................................7
I. Những thuận lợi và khó khăn của Việt Nam trong việc thu hút vốn FDI.........................................7
2. Khó khăn trong việc thu hút vốn FDI.............................................................................................8
II. Thực trạng thu hút FDI ở Việt Nam trong thời gian qua................................................................9
III. Đánh giá tác động của nguồn vốn FDI đến nền kinh tế Việt Nam...............................................16
Chương III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TRONG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI.........20
KẾT LUẬN............................................................................................................................... 23
Thiết kế môn học:
TÌNH HÌNH THU HÚT VỐN FDI Ở VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN GẦN ĐÂY
LỜI NÓI ĐẦU
Sự nghiệp đổi mới ở nước ta trong thời gian qua đã thu được những kết quả
bước đầu quan trọng. Việt Nam không những đã vượt qua được sự khủng hoảng triền
miên trong thập kỷ 80 mà còn đạt được những thành tựu to lớn trong phát triển kinh
tế xã hội. Tổng sản phẩm trong nước (GDP) tăng bình quân năm 6,94% (sau 15 năm
đổi mới 1986-2000). Công nghiệp giữ nhịp độ tăng giá trị sản xuất bình quân hàng
năm 13,5%, lạm pháp đẩy lùi, đời sống đại bộ phận nhân dân được cải thiện về mặt
vật chất lẫn tinh thần.
Có được thành tựu kinh tế đáng ghi nhận này, là nhờ phần đóng góp lớn của
đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Tuy nhiên vào những năm trở lại đây, do ảnh
hoạt động sử dụng vốn.
Đầu tư trực tiếp nước ngoài được thể hiện dưới ba hình thức chủ yếu:
• Hợp đồng hợp tác kinh doanh.
• Doanh nghiệp liên doanh.
• Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài.
2. Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài
2.1. Hợp đồng hợp tác kinh doanh
Hợp đồng hợp tác kinh doanh là văn bản ký kết giữa hai hoặc nhiều bên (gọi
là bên hợp danh) quy định rõ trách nhiệm và phân chia kết quả cho mỗi bên, để tiến
hành đầu tư vào Việt Nam mà không lập thành một pháp nhân.
Hình thức đầu tư này đã xuất hiện từ sớm ở Việt Nam nhưng đáng tiếc cho
đến nay vẫn chưa hoàn thiện được các quy định pháp lý cho hình thức này. Điều đó
đã gây không ít khó khăn cho việc giải thích, hướng dẫn và vận dụng vào thực tế ở
Việt Nam. Ví dụ như có sự nhầm lẫn giữa hợp đồng hợp tác kinh doanh với các dạng
hợp đồng khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của luật đầu tư trực tiếp nước ngoài
tại Việt Nam.(như hợp đồng gia công sản phẩm, hợp đồng mau thiết bị trả chậm
vv...). Lợi dụng sơ hở này, mà một số nhà đầu tư nước ngoài đã trốn sự quản lý của
Nhà Nước. Tuy vậy hợp đồng hợp tác kinh doanh là hình thức đầu tư trực tiếp nước
ngoài dễ thực hiện và có ưu thế lớn trong việc phối hợp sản phẩm .Các sản phẩm kỹ
thuật cao đòi hỏi có sự kết hợp thế mạnh của nhiều công ty của nhiều quốc gia khác
nhau. Đây cũng là xu hướng hợp tác sản xuất kinh doanh trong một tương lai gần xu
hướng của sự phân công lao động chuyên môn hóa sản xuất trên phạm vi quốc tế.
2.2. Doanh nghiệp liên doanh
Doanh nghiệp liên doanh là loại hình doanh nghiệp do hai hay nhiền bên nước
ngoài hợp tác với nước chủ nhà cùng góp vón, cùng kinh doanh, cùng hưởng lợi
nhuận và chia sẻ rủi ro theo tỷ lệ vốn góp. Doanh nghiệp liên doanh được thành lập
theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân theo pháp luật
nước nhận đầu tư. Đây là hình thức đầu tư được các nhà đầu tư nước ngoài sử dụng
3
thức của công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân
Các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài được thành lập theo hình thức 100%
vốn nước ngoài.Thời gian đầu chưa nhiều, những xu hướng gia tăng của các dự án
đầu tư theo hình thức này ngày càng mạnh mẽ. Trong những năm gần đây vì hình
thức này có phần dễ thực hiện và thuận lợi cho họ.
Nhưng bằng hình thức đầu tư này về phía nước nhận đàu tư thường chỉ nhận
được cái lợi trước mắt, về lâu dài thì hình thức này còn có thể phải gánh chịu nhiều
hậu quả khó lường.
4
Thiết kế môn học:
TÌNH HÌNH THU HÚT VỐN FDI Ở VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN GẦN ĐÂY
3. Những nhân tố ảnh hưởng tới thu hút vốn FDI
Sau nhiều lần nghiên cứu phân tích, đánh giá lợi hại (được, mất) của nước
nhận đầu tư và của người bỏ vốn đầu tư. Hội đồng kinh tế Brazin- Mỹ đã rút ra được
12 nhân tố có ý nghĩa quyết định cho việc lựa chọn một vùng hay một nước nào đó
để đầu tư. 12 nhân tố này có thể được chia lại cho gọn như sau:
3.1. Các yếu tố điều tiết vĩ mô
3.1.1 Các chính sách
* Chính sách tiền tệ ổn định và mức độ rủi ro tiền tệ ở nước tiếp nhận đầu tư.
Yếu tố đầu tiên ở đây góp phần mở rộng hoạt động xuất khẩu của các nhà đầu tư. Tỷ
giá đồng bản bị nâng cao hay bị hạ thấp đều bị ảnh hưởng xấu tới hoạt độnh xuất
nhập khẩu.
* Chính sách thương nghiệp: Yếu tố này có ý nghĩa đặc biệt đối với vấn đề
đầu tư trong lĩnh vực làm hàng xuất khẩu. Mức thuế quan cũng ảnh hưởng tới giá
hành xuất khẩu. Hạn mức (quota) xuất nhập khẩu thấp và các hàng rào thương mại
hàng đầu ở đây, đặc biệt đối với những nhà đầu tư nước ngoài muốn bỏ vốn vào các
lĩnh vực cần nhiều lao động, có khối lượng sản xuất lớn. Trình độ nghề nghiệp và
học vấn của các công nhân đầu đàn (có tiềm năng và triển vọng) có ý nghĩa nhất
định.
*Khả năng hồi hương vốn đầu tư. Vốn và lợi nhuận được tự do qua biên giới
(hồi hương) là tiền đề quan trọng để thu hút vốn đầu tư nước ngoài.ở một số nước
mang ngoại tệ nước ngoài phải xin giấy phép của ngân hàng trung ương khá rườm rà.
* Bảo vệ quyền sở hữu. Quyền này gồm cả quyền của người phát minh sáng
chế, quyền tác gỉa, kể cả nhãn hiệu hàng hóa và bí mật thương nghiệp vv... Đây là
yếu tố đặc biệt có ý nghĩa lớn đối với những người muốn đầu tư vào các ngành hàm
lượng khoa học cao và phát triển năng động (như sản xuất máy tính, phương tiện liên
lạcvv....) ở một số nước, lĩnh vực này được kiểm tra, giám sát khá lỏng lẻo, phổ biến
là sử dụng không hợp pháp các công nghệ ấy của nước ngoài. Chính vì lý do này mà
một số nước bị các nhà đầu tư loại khỏi danh sách các nước có khả năng nhận vốn
đầu tư.
* Điều chỉnh hoạt động đầu tư của các công ty đầu tư nước ngoài. Luật lệ
cứng nhắc cũng tăng chi phí của các công ty đầu tư nước ngoài. Các nhà đầu tư rất
thích có sự tự do trong môi trường hoạt động và do vậy họ rất quan tâm đến một đạo
luật mềm dẻo giểp cho họ ứng phó linh hoạt, có hiệu quả với những diễn biến của thị
trường. Ví dụ có những nước cấm sa thải công nhân là không phù hợp với lợi ích của
công ty nước ngoài. Chính sách lãi suất ngân hàng và chính sách biệt đãi đối với một
số khu vực cũng có ý nghĩa đối với các nhà đầu tư ở một số nước.
* Ổn định chính trị ở nước muốn nhận đầu tư và trong khu vực này. Đây là
yếu không thể xem thường mỗi khi bỏ vốn đầu tư vì rủi ro chính trị có thể gây thiệt
hại lớn cho các nhà đầu tư nước ngoài.
* Cơ sở hạ tầng phát triển. Nếu các yếu tố nói trên đều thuận lợi nhung chỉ
một khâu nào đó trong kết cấu hạ tầng (giao thông liên lạc, điện nước) bị thiếu hay bị
yếu kém thì cũng ảnh hưởng và làm giảm sự hấp hẫn của các nhà đầu tư.
6
dào trên 60% trong độ tuổi lao động và đặc biệt là sự chăm chỉ, cần cù, lao động giá
rẻ.
=> Những lợi thế của Việt Nam sẽ là điều kiện để các nhà đầu tư khai thác,
mở rộng thị trường, tìm kiếm lợi nhuận. Đồng thời Việt Nam cần có chính sách
mềm dẻo và khôn khéo để vừa thu hút các vốn FDI vừa đảm bảo khai thác có hiệu
quả nhữg lợi thế của mình theo nguyên tắc giữ vững độc lập chủ quyền và hai bên
cùng có lợi.
7
Thiết kế môn học:
TÌNH HÌNH THU HÚT VỐN FDI Ở VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN GẦN ĐÂY
2. Khó khăn trong việc thu hút vốn FDI
a. Nền kinh tế thị trường còn sơ khai
Thị trường hàng hoá dịch vụ đã hình thành nhưng còn hạn hẹp và còn nhiều
hiện tượng tiêu cực (hàng giả, hàng lậu, hàng nhái nhãn hiệu làm rối loạn thị trường).
Thị trường hàng hoá sức lao động mới manh nha. Một số trung tâm giới thiệu
việc làm và xuất khẩu lao động mới xuất hiện nhưng đã nảy sinh nhiều hiện tượng
khủng hoảng.
Thị trường tiền tệ và thị trường vốn đã có nhiều tiến bộ nhưng vẫn còn nhiều
trắc trở.
Trình độ sơ khai của nền kinh tế thị trường của Việt Nam chưa đủ đảm bảo
cho một môi trường đầu tư thuận lợi, chưa thực sự có sức hấp dẫn mạnh mẽ đối với
các nhà đầu tư.
b. Năng lực của đối tác Việt Nam còn nhiều hạn chế
Sự lạc hậu về công nghệ và kỹ thuật sẽ tạo ra chất lượng sản phẩm thấp và
không ổn định làm cho doanh nghiệp khó khăn trong việc lựa chọn mặt hàng kinh
ngoài phải dùng đường bộ để vận tải hàng hoá của mình. Sự tham gia của khối tư
nhân vào xây dựng kết cấu hạ tầng vẫn còn nhiều hạn chế và chủ yếu là theo hình
thức xây dựng-kinh doanh-chuyển giao .
II. Thực trạng thu hút FDI ở Việt Nam trong thời gian qua
1. FDI từ năm 1988 – 2011.
a. Quy mô tăng vốn FDI
Kể từ năm 1988 đến nay, Việt Nam đã thu hút khoảng 98 tỉ USD với 9500 dự
án đầu tư nước ngoài. Trong số đó, 2.220 dự án phân bố ở miền Bắc, 818 ở miền
Trung và 5.452 dự án ở miền Nam. Hiện nay có 82 nước và vùng lãnh thổ đã đầu tư
vào Việt Nam, trong đó các nước châu Á chiếm 69,8%, Châu Âu chiếm 16,7 % và
Châu Mỹ chiếm 6% tổng vốn FDI, các khu vực khác chiếm 7,5%. Năm nước và
vùng lãnh thổ hàng đầu chiếm 58,3% các dự án được cấp phép với tổng vốn đầu tư
chiếm 60,6% tổng vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam. Năm nước và vùng lãnh thổ
đứng kế tiếp là quần đảo Virginia thuộc Anh, Pháp, Hà Lan, Malaysia và Mỹ. Mười
nước và vùng lãnh thổ đứng đầu này chiếm đến hơn ¾ tổng số dự án được cấp phép
và vốn đầu tư đăng kí tại Việt Nam. Việt Nam đã thu hút dược 20,3 tỉ USD vốn đầu
tư nước ngoài trong năm 2007, tăng 70% so với 2006 và tương đương với tổng vốn
đầu tư nước ngoài trong năm năm từ 2001 đến 2005.
Trong 3 năm 1988-1990, mới thực thi Luật Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại
Việt Nam nên kết quả thu hút vốn ĐTNN còn ít (214 dự án với tổng vốn đăng ký cấp
mới 1,6 tỷ USD), ĐTNN chưa tác động đến tình hình kinh tế-xã hội đất nước.
Trong thời kỳ 1991-1995, vốn ĐTNN đã tăng lên (1.409 dự án với tổng vốn
đăng ký cấp mới 18,3 tỷ USD) và có tác động tích cực đến tình hình kinh tế-xã hội
đất nước. Thời kỳ 1991-1996 được xem là thời kỳ “bùng nổ” ĐTNN tại Việt Nam với
1.781 dự án được cấp phép có tổng vốn đăng ký (gồm cả vốn cấp mới và tăng vốn)
28,3 tỷ USD. Năm 1995 thu hút được 6,6 tỷ USD vốn đăng ký, tăng gấp 5,5 lần năm
1991 (1,2 tỷ USD). Năm 1996 thu hút được 8,8 tỷ USD vốn đăng ký, tăng 45% so
với năm trước.
Trong 3 năm 1997-1999, có 961 dự án được cấp phép với tổng vốn đăng ký
hơn 13 tỷ USD; nhưng vốn đăng ký của năm sau ít hơn năm trước (năm 1998 chỉ
Theo số liệu của Cục Đầu tư nước ngoài, trong giai đoạn 2005 – 2010, Việt
Nam đã thu hút được 155 tỉ USD vốn đăng kí FDI, với số vốn thực hiện đạt 47 tỉ
USD, bằng 30,9% lượng vốn đăng kí. Năm 2010, ước tính các dự án FDI đã giải
ngân được 11 tỉ USD, tăng 10% so với năm 2009, trong đó, giải ngân của các nhà
đầu tư nước ngoài (ĐTNN) ước đạt 8 tỉ USD. Vốn FDI chiếm 25,8% tổng vốn đầu tư
toàn xã hội năm 2010, cao hơn năm 2009 (chiếm 25,5%).. Trong điều kiện cuộc
khủng hoảng tài chính - kinh tế toàn cầu chưa được phục hồi thì kết quả giải ngân
nguồn vốn FDI nêu trên là một thành công lớn đối với Việt Nam.
Trong 11 tháng đầu năm 2011, ước tính các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài
đã giải ngân được 10,05 tỷ USD, tăng 1% so với cùng kỳ năm 2010.
b. Quy mô dự án FDI
Quy mô vốn đầu tư bình quân của một dự án ĐTNN tăng dần qua các giai
đoạn, thời kỳ 1988-1990 quy mô vốn đầu tư đăng ký bình quân đạt 7,5 triệu USD/dự
án/năm. Từ mức quy mô vốn đăng ký bình quân của một dự án đạt 11,6 triệu USD
trong giai đoạn 1991-1995 đã tăng lên 12,3 triệu USD/dự án trong 5 năm 1996-2000.
10
Thiết kế môn học:
TÌNH HÌNH THU HÚT VỐN FDI Ở VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN GẦN ĐÂY
Điều này thể hiện số lượng các dự án quy mô lớn được cấp phép trong giai đoạn
1996-2000 nhiều hơn trong 5 năm trước. Tuy nhiên, quy mô vốn đăng ký trên giảm
xuống 3,4 triệu USD/dự án trong thời kỳ 2001-2005. Điều này cho thấy đa phần các
dự án cấp mới trong giai đoạn 2001-2005 thuộc dự án có quy mô vừa và nhỏ. Trong
2 năm 2006 và 2007, quy mô vốn đầu tư trung bình của một dự án đều ở mức 14,4
triệu USD, cho thấy số dự án có quy mô lớn đã tăng lên so với thời kỳ trước, thể hiện
qua sự quan tâm của một số tập đoàn đa quốc gia đầu tư vào một số dự án lớn (Intel,
Thiết kế môn học:
TÌNH HÌNH THU HÚT VỐN FDI Ở VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN GẦN ĐÂY
Trong cả năm 2010, ngành công nghiệp và xây dựng vẫn luôn là lĩnh vực thu
hút sự quan tâm lớn nhất của nhà đầu tư nước ngoài. Theo số liệu cả năm 2010,
ngành này dẫn đầu về số lượt dự án đăng ký cấp mới và dự án tăng vốn đầu tư, với
532 dự án cấp mới, tổng vốn đầu tư đạt trên 8,68 tỉ USD và 209 dự án tăng vốn với
số vốn tăng thêm là trên 1 tỉ USD. Tổng vốn đầu tư đăng ký mới và tăng thêm trong
ngành này là 9,68 tỉ USD, chiếm 52,5% tổng vốn đầu tư đăng ký.
Lĩnh vực dịch vụ
Năm 2007, vốn FDI đăng ký mới vẫn theo hướng đổ vào lĩnh vực dịch vụ từ
43,2% lên 44,1% (2,81 tỷ USD) của 220 dự án, trong khi đó lĩnh vực công nghiệp từ
56,5% xuống còn 53,8% (3,43 tỷ USD) của 460 dự án.
Trong khu vực dịch vụ ĐTNN tập trung chủ yếu vào kinh doanh bất động sản,
bao gồm: xây dựng căn hộ, văn phòng, phát triển khu đô thị mới, kinh doanh hạ tầng
khu công nghiệp (42% tổng vốn ĐTNN trong khu vực dịch vụ), du lịch-khách sạn
(24%), giao thông vận tải-bưu điện (18%)
Lĩnh vực Nông-Lâm-Ngư
Trong giai đoạn 1990-2009 tổng số dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt
Nam được cấp phép là 12.575 dự án với số vốn đăng ký 194.429,5 triệu USD. Trong
đó số dự án đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp là 738 dự án, chiếm 5,9% tổng số dự án
đăng ký, với số vốn đăng ký là 4.379,1 triệu USD, chiếm 2,3% tổng số vốn đăng ký.
(2) Riêng năm 2009 có 1.208 dự án được cấp phép đầu tư với tổng số vốn đăng ký là
23.107,7 triệu USD; trong đó số dự án đăng ký đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp là 29
dự án, chiếm 2,4% tổng số dự án với số vốn là 134,5 triệu USD, chiếm 0,6% tổng
vốn đăng ký, không có dự án quy mô lớn.
Cho đến nay, đã có 50 quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư trực tiếp vào ngành
Bán buôn và bán lẻ; sử chữa ô tô, mô tô, xe máy
và xe có động cơ khác
Vận tải, kho bãi
Dịch vụ lưu trú và ăn uống
Thông tin và truyền thông
Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm
Hoạt động kinh doanh bất động sản
Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ
Hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ
Giáo dục và đào tạo
Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội
Nghệ thuật, vui chơi và giải trí
Hoạt động khác
12463
478
68
7385
194572.2
3095.8
2943.4
95148.3
63
4870.4
24
707
• ĐTNN phân theo vùng, lãnh thổ
Tính đến thời điểm hiện tại, Hải Dương là địa phương thu hút nhiều vốn
ĐTNN nhất với 2,56 tỷ USD vốn đăng ký mới và tăng thêm chiếm 20,1% tổng vốn
đầu tư. TP Hồ Chí Minh đứng thứ 2 với tổng vốn đăng ký cấp mới và tăng thêm là
2,15 tỷ USD, chiếm gần 17%. Hà Nội đứng thứ 3 với tổng số vốn đăng ký cấp mới
và tăng thêm 1,095 tỷ USD. Tiếp theo là Bà Rịa- Vũng Tàu, Đồng Nai, Hải Phòng
với quy mô vốn đăng ký lần lượt là 912,8 triệu USD; 830,8 triệu USD và 806,7 triệu
USD.
Xét theo vùng thì Đồng bằng sông Hồng là vùng thu hút được nhiều vốn ĐTNN nhất
với tổng vốn đầu tư cấp mới và tăng thêm đạt trên 5,33 tỷ, chiếm 42% tổng vốn đầu
tư đăng ký của cả nước. Đứng thứ 2 là vùng Đông Nam Bộ với tổng vốn đầu tư cấp
mới và tăng thêm đạt 5,2 tỷ USD, chiếm 41% tổng vốn đầu tư đăng ký. Tây Nguyên
là vùng thu hút được ít FDI nhất, chỉ chiếm 0,1% tổng vốn đăng ký.
-Xuất khẩu của khu vực ĐTNN (kể cả dầu khí) trong 11 tháng đầu năm 2011 dự kiến
đạt 49,35 tỷ USD, tăng 41% so với cùng kỳ năm 2010 và chiếm 56,6% kim ngạch
13
Thiết kế môn học:
TÌNH HÌNH THU HÚT VỐN FDI Ở VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN GẦN ĐÂY
xuất khẩu. Nhập khẩu của khu vực ĐTNN tính đến tháng 11 năm 2011 đạt 43,49 tỷ
USD, tăng 31% so với cùng kỳ năm 2010 và chiếm 45,27% kim ngạch nhập khẩu.
Tính chung 11 tháng, khu vực ĐTNN xuất siêu 5,8 tỷ USD, trong khi cả nước nhập
siêu 8,9 tỷ USD.
• ĐTNN phân theo đối tác đầu tư
Tính đến ngày 20 tháng 11 năm 2011 cả nước có 919 dự án mới được cấp
Giấy chứng nhận đầu tư với tổng vốn đăng ký 9,91 tỷ USD, bằng 84% so với cùng
52
240
22981.2
22389.1
21890.2
20959.9
18417.4
14513.8
13103.9
7846.4
7432.2
5842.6
2.Đánh giá tình hình giải ngân của các dự án đầu tư FDI
Theo báo cáo của Cục Đầu tư nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tình hình
thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vẫn đang tiếp tục đạt được những chỉ số
khá tốt. Giải ngân vốn FDI nửa đầu năm 2010 tiếp tục tăng 5,9% so với cùng kỳ
2009, đạt 5,4 tỷ USD. So với dự kiến giải ngân từ đầu năm thì tiến độ giải ngân này
là phù hợp
14
Thiết kế môn học:
TÌNH HÌNH THU HÚT VỐN FDI Ở VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN GẦN ĐÂY
Trong năm 2010 - năm cuối thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5
năm 2006-2010, FDI ở Việt Nam đạt được những kết quả đáng khích lệ. Việc giải
15
Thiết kế môn học:
TÌNH HÌNH THU HÚT VỐN FDI Ở VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN GẦN ĐÂY
III. Đánh giá tác động của nguồn vốn FDI đến nền kinh tế Việt Nam
1. Tác động tích cực:
FDI – đòn bẩy cho sự phát triển của các nền kinh tế đang phát triển:
- Nguồn vốn FDI được đánh giá là nguồn vốn tiềm năng cho sự phát triển của
nền kinh tế Việt Nam. Trong một thế giới đang tiến dần đến “phẳng” như hiện nay,
nếu có một nguồn vốn nào rất dồi dào, rất hào phóng, rất quan trọng, nhưng nhạy
cảm với thời cuộc, nhạy bén với thị trường và là niềm mơ ước của nhiều quốc gia,
nhiều doanh nghiệp, thì đó chính là nguồn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
FDI là nguồn vốn quan trọng, kỳ vọng của các nước phát triển, đang phát triển
và nhất là các nền kinh tế trong giai đoạn chuyển đổi, như Việt Nam hiện nay.
Thực tế, nguồn vốn FDI đã có tác động tích cực đến nền kinh tế Việt Nam
trong suốt những năm qua, giúp Việt Nam duy trì tốc độ tăng trưởng cao và ổn định.
Các doanh nghiệp FDI hiện tạo việc làm cho hơn 2 triệu lao động Việt Nam, đóng
góp vào ngân sách trong năm 2010 hơn 3,1 tỷ USD, đóng góp khoảng 20% vào GDP.
FDI – thúc đẩy quá trình tích tụ vốn con người, một nhân tố thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế trong dài hạn.
FDI làm tăng cung về vốn đầu tư và có vai trò thúc đẩy chuyển giao công nghệ
đặc biệt là thúc đẩy quá trình tích tụ vốn con người, một nhân tố thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế trong dài hạn.
Theo quan điểm được đưa ra bởi lý thuyết tăng trưởng nội sinh, đầu tư nước
ngoài thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trong dài hạn bởi tính tràn công nghệ. Các công ty
đa quốc gia được đánh giá là một trong những kênh chuyển giao công nghệ và làm
tăng khả năng tích tụ vốn con người tại các nước tiếp nhận nguồn vốn đầu tư thông
cấu kinh tế Việt Nam theo hướng giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỷ trọng của
các ngành công nghiệp dịch vụ, giúp nền kinh tế Việt Nam phát triển theo đúng định
hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa, theo kịp với xu hướng phát triển của nền kinh
tế toàn cầu.
FDI – với việc nâng cao năng lực sản xuất công nghiệp và xuất khẩu:
FDI vào Việt Nam chủ yếu tập trung vào lĩnh vực công nghiệp. Nhờ đó Việt
Nam đã cải thiện được nhiều ngành kinh tế quan trọng như thăm dò, khai thác dầu
khí, bưu chính viễn thông, điện tử, xây dựng hạ tầng v.v. Khu vực có vốn FDI đóng
góp tới 35,68% tổng giá trị sản xuất công nghiệp cả nước; đóng góp 100% sản lượng
của một số sản phẩm công nghiệp như dầu khí, ô tô, máy giặt, điều hoà, tủ lạnh, thiết
bị máy tính; 60% cán thép; 28% xi măng; 33% máy móc thiết bị điện, điện tử; 76%
dụng cụ y tế chính xác; 55% sản lượng sợi; 49% sản lượng da giày; 25% thực phẩm
đồ uống... Nhìn chung, tốc độ tăng giá trị sản xuất công nghiệp của khu vực có vốn
FDI luôn duy trì ở mức cao, cao hơn tốc độ tăng trưởng chung toàn ngành.
Về kim ngạch xuất khẩu: khu vực FDI chiếm khoảng 56% tổng giá trị xuất.
2.Tác động tiêu cực:
FDI – có thể dẫn đến tình trạng nền kinh tế lệ thuộc vào nguồn vốn từ bên
ngoài.
Mục tiêu của các doanh nghiệp có vốn FDI là lợi nhuận chứ không nhằm thúc
đẩy tăng trưởng kinh tế Việt Nam. Các doanh nghiệp có vốn FDI có thể đến và ra
khỏi Việt Nam nếu họ không có lợi nhuận. Điều này có thể dẫn đến tình trạng nền
kinh tế lệ thuộc vào nguồn vốn từ bên ngoài.
Do đó chúng ta cần có định hướng sử dụng hiệu quả nguồn vốn FDI, tận dụng
nguồn vốn này để tạo hiệu ứng lan tỏa giúp nâng cao công nghệ, xây dựng nguồn
nhân lực chất lượng cao và cải thiện khả năng cạnh tranh quốc tế của các doanh
nghiệp Việt Nam.
FDI – nếu không có định hướng thu hút và sử dụng hiệu quả, sẽ dẫn đến
tình trang nền kinh tế phát triển không bền vững.
Trừ FDI vào khai thác dầu khí, phần lớn vốn FDI tập trung vào lĩnh vực bất
động sản và công nghiệp nặng (thép). Trong khi đó, đầu tư vào thép gây ảnh hưởng
Nam có chính sách khuyến khích các doanh nghiệp FDI xuất khẩu sản phẩm (trên
80%) từ Việt Nam. Thế nhưng thực chất, kết quả xuất, nhập khẩu của khu vực doanh
nghiệp FDI trong mấy năm qua là nhập khẩu tăng nhanh và thường cao hơn kim
ngạch xuất khẩu, dẫn đến tình trạng thâm hụt cán cân thương mại. Theo Tổng cục
Hải quan, kim ngạch nhập khẩu của hội doanh nghiệp FDI trong các năm 2006- 2009
chiếm khoảng 36% so với kim ngạch nhập khẩu cả nước. Riêng năm 2009, thiết bị
máy móc chiếm khoảng 6%, nguyên vật liệu chiếm khoảng 26% của cả nước và
tương ứng chiếm khoảng 15 và 70%, so với kim ngạch nhập khẩu của khối FDI. Tốc
độ tăng nhập khẩu của khối này trung bình khoảng 30%/năm.
18
Thiết kế môn học:
TÌNH HÌNH THU HÚT VỐN FDI Ở VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN GẦN ĐÂY
19
Thiết kế môn học:
TÌNH HÌNH THU HÚT VỐN FDI Ở VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN GẦN ĐÂY
Chương III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TRONG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC
TIẾP NƯỚC NGOÀI
I .Nhóm giải pháp về quy hoạch:
Đẩy nhanh tiến độ xây dựng và phê duyệt các quy hoạch còn thiếu; rà soát để
định kỳ bổ sung, điều chỉnh các quy hoạch đã lạc hậu nhằm tạo điều kiện thuận lợi
cho nhà đầu tư trong việc xác định và xây dựng dự án.
TÌNH HÌNH THU HÚT VỐN FDI Ở VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN GẦN ĐÂY
hợp chặt chẽ các chuyến công tác của lãnh đạo cấp cao Đảng và Nhà nước với các
hoạt động xúc tiến đầu tư-thương mại-du lịch.
- Tổ chức hiệu quả các cuộc hội thảo ở trong nước và nước ngoài.
- Tăng cường các đoàn vận động đầu tư theo phương thức làm việc trực tiếp
với các tập đoàn lớn, tại các địa bàn trọng điểm (Nhật Bản, Mỹ và EU) để kêu gọi
đầu tư vào các dự án quan trọng. Chủ động tiếp cận và hỗ trợ các nhà đầu tư tiềm
năng.
IV . Nhóm giải pháp về cải thiện cơ sở hạ tầng
- Tiến hành tổng rà soát, điểu chỉnh, phê duyệt và công bố các quy hoạch về
kết cấu hạ tầng đến năm 2020 làm cơ sở thu hút đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng.
- Tranh thủ tối đa các nguồn lực để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, đặc biệt
là nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước.
- Trước mắt tập trung chỉ đạo, giải quyết tốt việc cung cấp điện, trong mọi
trường hợp không để xảy ra tình trạng thiếu điện đối với các cơ sở sản xuất. Tăng
cường nghiên cứu xây dựng chính sách và giải pháp khuyến khích sản xuất và sử
dụng điện từ và các loại năng lượng mới.
- Khẩn trương xây dựng và ban hành cơ chế khuyến khích các thành phần
kinh tế ngoài nhà nước tham gia phát triển .
- Tập trung thu hút vốn đầu tư vào một số dự án thuộc lĩnh vực bưu chínhviễn thông và công nghệ thông tin để phát triển các dịch vụ mới và phát triển hạ tầng
mạng.
- Đẩy mạnh đầu tư vào các lĩnh vực đã cam kết khi gia nhập WTO. Xem xét
việc ban hành một số giải pháp mở cửa sớm hơn mức độ cam kết đối với một số lĩnh
vực dịch vụ mà nước ta có nhu cầu.
V. Nhóm giải pháp về lao động, tiền lương
- Đẩy nhanh việc triển khai kế hoạch tổng thể, nâng cấp đầu tư hệ thống các
trường đào tạo nghề hiện có lên ngang tầm khu vực và thế giới, sẽ phát triển thêm
các trường đào tạo nghề và trung tâm đào tạo từ các nguồn vốn khác nhau.
22
Thiết kế môn học:
TÌNH HÌNH THU HÚT VỐN FDI Ở VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN GẦN ĐÂY
KẾT LUẬN
Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, Nhà nước ta luôn coi trọng thu
hút và sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài nhằm đại được những mục tiêu đề ra,
đặc biệt là mục tiêu công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước phấn đấu đến năm 2020
đưa nước ta trở thành một nước công nghiệp phát triển. Những chính sách và biệt
pháp huy động vốn đầu tư nước ngoài, quan trọng là vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
cần được quan tâm hơn nữa. Bởi nguồn vốn này đem lại cho nước nhận đầu tư (cho
Việt Nam) nhiều lợi ích. Mà thực tiễn trong những năm qua Việt Nam đã đạt được
đó là: Góp phần quan trọng trong việc khắc phục tình trạng thiếu vốn ở nước ta,
khoảng 30% tổng số vốn đầu tư trong nước, tạo công ăn làm việc cho người lao
động, tăng nguồn thu nhập từ xuất khẩu dich vụ và đóng góp cho ngân sách Nhà
nước.....
Do thời gian và trình độ có hạn, nên bài viết không tránh khỏi những kiếm
khuyết. Mong được sự góp ý của các thầy để bài viết của em được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
23