Đề tài: Xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động
Nhóm 3 – K12502
MỤC LỤC
A. ĐẶT VẤN ĐỀ.............................................................................................Trang 1
B. NỘI DUNG CHÍNH...................................................................................Trang 2
1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng điều chỉnh, nguyên tắc xử phạt trong lĩnh
vực lao động..........................................................................................Trang 2
1.1. Phạm vi điều chỉnh.......................................................................Trang 2
1.2. Đối tượng điều chỉnh....................................................................Trang 3
1.3. Nguyên tắc xử phạt......................................................................Trang 3
2. Thời hiệu, thời hạn, cách tính thời gian, thời hạn, thời hiệu và thẩm quyền
xử phạt trong lĩnh vực lao động..........................................................Trang 4
2.1. Thời hiệu.......................................................................................Trang 4
2.2. Thời hạn........................................................................................Trang 6
2.3. Cách tính thời gian, thời hạn, thời hiệu......................................Trang 8
2.4. Thẩm quyền xử phạt....................................................................Trang 8
3. Các trường hợp vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động........Trang 12
3.1.
3.2.
3.3.
3.4.
3.5.
Vi phạm quy định về dịch vụ việc làm...................................Trang 12
Vi phạm quy định về giao kết hợp đồng lao động.........Trang 13
3.13.
3.14.
3.15.
3.16.
3.17.
3.18.
3.19.
3.20.
3.21.
3.22.
Nhóm 3 – K12502
trách nhiệm vật chất........................................................Trang 19
Vi phạm quy định về an toàn lao động,
vệ sinh lao động................................................................Trang 19
Vi phạm quy định về phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp................................................................................Trang 19
Vi phạm quy định về lao động nữ...................................Trang 19
Vi phạm quy định về lao động chưa thành niên............Trang 19
Vi phạm quy định về lao động là người giúp việc
gia đình..............................................................................Trang 19
Vi phạm quy định về người lao động cao tuổi...............Trang 20
Vi phạm quy định về người nước ngoài
làm việc tại Việt Nam.......................................................Trang 20
Vi phạm quy định về giải quyết
tranh chấp lao động..........................................................Trang 20
Vi phạm quy định về công đoàn......................................Trang 20
Vi phạm những quy định khác........................................Trang 20
làm thuê. Tiếp tục kiểm tra căn nhà của ông Lê Hồng Quang (30 tuổi, em ông Tuấn),
công an tìm thấy 9 trẻ khác. Vài ngày sau, cảnh sát tiếp nhận thêm 5 cháu nữa từ
Trung tâm Bảo trợ huấn nghề cô nhi Biên Hoà (tỉnh Đồng Nai).
Ngay sau đó, bà Lê Thị Dục (67 tuổi, mẹ của ông Tuấn và ông Quang) được mời về
làm việc bởi các cháu cho biết chính bà đã đưa chúng vào Sài Gòn. Thêm 6 trẻ em
khác được bà Dục tự nguyện dẫn đến bàn giao cho công an.
Theo nhà chức trách, bà Dục đã đến xã Mường Mun và Mường Trung (huyện Tuần
Giáo, tỉnh Điện Biên) để thỏa thuận với gia đình các cháu, đưa vào TP HCM làm việc
cho 2 con trai mình. Tại cơ sở may, hàng ngày các cháu cắt chỉ, làm thợ may và được
bao ăn ở. Trong 2 năm đầu, những "công nhân nhí" không được hưởng lương; những
năm tiếp theo được nhận 500.000 đồng mỗi tháng hoặc 5 triệu đồng một năm.
Trước khi đưa các bé đi, bà Dục đã ứng cho bố mẹ mỗi cháu 1-3,5 triệu đồng. Còn
tiền lương sẽ trả về gia đình khi họ cần hoặc khi hết “hợp đồng”.
Các "công nhân" nhí cho biết, họ theo bà Dục vào Sài Gòn khi đã được bố mẹ đồng ý.
Tuy nhiên các em không ngờ phải làm việc quần quật từ tinh mơ đến nửa đêm (buổi
sáng từ 6h đến 11h và buổi chiều là từ 14h đến 23h). Các cháu cho biết, phải làm việc
Theo VnExpress: http://vnexpress.net/tin-tuc/phap-luat/giai-cuu-23-tre-em-lao-dong-khosai-2206802.html
1
Trang 3
Đề tài: Xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động
Nhóm 3 – K12502
tại các cơ sở may 12 - 14 giờ/ngày và không ăn no, thường bị chủ dùng thước đánh
vào lưng do làm việc không đạt yêu cầu. Trong 23 cháu bé thì có năm trường hợp
không chịu đựng được nên đã bỏ trốn, lang thang xin ăn và trôi dạt về Đồng Nai.
Vậy hành vi trái pháp luật của bà Dục và các con về việc sử dụng lao động sẽ
chi tiết thi hành Bộ luật Lao động.
3. Nghị định này không áp dụng
đối với các hành vi vi phạm pháp
luật lao động thuộc các lĩnh vực
dạy nghề, học nghề; đưa người lao
động đi làm việc ở nước ngoài
theo hợp đồng; bảo hiểm xã hội.
Nghị định 95/2013quy định ngắn gọn, xúc tích, không dài dòng như Nghị định
47/2010 nhưng vẫn bảo đảm rõ ràng quy định về phạm vi điều chỉnh
1.2. Đối tượng điều chỉnh
Theo điều 2, Nghị định 95/2013/NĐ-CP đã quy định đối tượng áp dụng bao
gồm
Trang 4
Đề tài: Xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động
Nhóm 3 – K12502
1. Người sử dụng lao động
2. Người lao động
3. Các cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính theo quy định Nghị
định này.
1.3. Nguyên tắc xử phạt
Nguyên tắc xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động tại trên Điều 3
Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012:
1. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính bao gồm:
a) Mọi vi phạm hành chính phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời và phải bị xử lý
điểm b khoản 1 Điều này;
c) Việc quyết định thời hạn áp dụng biện pháp xử lý hành chính phải căn cứ vào tính
chất, mức độ, hậu quả vi phạm, nhân thân người vi phạm và tình tiết giảm nhẹ, tình
tiết tăng nặng;
d) Người có thẩm quyền áp dụng biện pháp xử lý hành chính có trách nhiệm chứng
minh vi phạm hành chính. Cá nhân bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính có quyền tự
mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp chứng minh mình không vi phạm hành
chính.
2.
Thời hiệu, thời hạn, cách tính thời gian, thời hạn, thời hiệu trong xử
lý vi phạm hành chính và thẩm quyền xử phạt trong lĩnh vực lao
động.
2.1. Thời hiệu
Nghị định 95/2013 lại không hề nhắc đến việc này vì vậy mặc nhiên thừa nhận
theo điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012
Điều 6. Thời hiệu xử lý vi phạm hành chính
1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được quy định như sau:
a) Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm, trừ các trường hợp sau:
Vi phạm hành chính về kế toán; thủ tục thuế; phí, lệ phí; kinh doanh bảo hiểm; quản
lý giá; chứng khoán; sở hữu trí tuệ; xây dựng; bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản, hải sản;
quản lý rừng, lâm sản; điều tra, quy hoạch, thăm dò, khai thác, sử dụng nguồn tài
nguyên nước; thăm dò, khai thác dầu khí và các loại khoáng sản khác; bảo vệ môi
Trang 6
Đề tài: Xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động
Nhóm 3 – K12502
Đề tài: Xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động
Nhóm 3 – K12502
b) Thời hiệu áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng là 01 năm, kể từ ngày cá
nhân thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 92; 06 tháng, kể
từ ngày cá nhân thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 92 hoặc kể từ
ngày cá nhân thực hiện lần cuối một trong những hành vi vi phạm quy định tại khoản
4 Điều 92 của Luật này;
c) Thời hiệu áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc là 01 năm, kể từ ngày
cá nhân thực hiện lần cuối một trong các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều
94 của Luật này;
d) Thời hiệu áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc là 03 tháng, kể từ
ngày cá nhân thực hiện lần cuối hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 96 của
Luật này.
Nghị định 95 đã lược bỏ không đưa cụ thể phần thời hiệu vào một chương
do đã có luật xử lí vi phạm hành chính riêng, tránh gây rắc rối, dài dòng trong điều
luật mà phần thời hiệu vẫn đảm bảo nội dụng cụ thể rõ ràng
2.2. Thời hạn
Cũng giống như phần thời hiệu nghị định 95/2013 cũng không quy định rõ về
vấn đề thời hạn nên vẫn dựa vào điều 7 Luật xử lí vi phạm hành chính năm 2012
Điều 7. Thời hạn được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính
1. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính, nếu trong thời hạn 06 tháng, kể từ
ngày chấp hành xong quyết định xử phạt cảnh cáo hoặc 01 năm, kể từ ngày chấp hành
xong quyết định xử phạt hành chính khác hoặc từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết
định xử phạt vi phạm hành chính mà không tái phạm thì được coi là chưa bị xử phạt vi
phạm hành chính.
2. Quá thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này hoặc khoản 3 Điều 63 của Luật này,
người có thẩm quyền xử phạt không ra quyết định xử phạt nhưng vẫn quyết định áp
dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật này, quyết
định tịch thu sung vào ngân sách nhà nước hoặc tiêu hủy tang vật vi phạm hành chính
thuộc loại cấm lưu hành.
Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính nếu có lỗi trong việc để quá thời
hạn mà không ra quyết định xử phạt thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.
2.3. Cách tính thời gian, thời hạn, thời hiệu
Trang 9
Đề tài: Xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động
Nhóm 3 – K12502
Cách thính thời gian, thời hạn, thời hiệu trong xử lý vi phạm hành chính cho tất
cả các lĩnh vực được quy định tại Điều 8 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 như
sau:
1. Cách tính thời hạn, thời hiệu trong xử lý vi phạm hành chính được áp dụng theo
quy định của Bộ luật dân sự, trừ trường hợp trong Luật này có quy định cụ thể thời
gian theo ngày làm việc.
2. Thời gian ban đêm được tính từ 22 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ ngày hôm sau.
2.4. Thẩm quyền xử phạt
So với Nghị định 47/2010 Nghị định 95/2013 quy định rõ thẩm quyền các cấp
hơn, thẩm quyền xử phạt cũng được quy định rõ ràng phân rõ cấp độ, thể hiện rõ ràng
nhất trong hình thức phạt tiền và mức phạt. Ngoài ra, Nghị định 95/2013 đã nêu rõ
thẩm quyền xử phạt của các cơ quan khác chứ không quy định chung chung mơ hồ
như Nghị định 47/2010. Ngoài ra, Nghị định 95/2013 có thêm điều luật mới về thẩm
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Chương II, Chương III và
Chương IV của Nghị định này.
Điều 37. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra lao động
1. Thanh tra viên lao động, người được giao nhiệm vụ thực hiện nhiệm vụ thanh
tra chuyên ngành đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 500.000 đồng.
2. Chánh Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
Trang 11
Đề tài: Xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động
Nhóm 3 – K12502
b) Phạt tiền đến 37.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh
vực lao động, bảo hiểm xã hội và đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành
chính trong lĩnh vực đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp
đồng;
c) Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung quy định tại Chương II, Chương III và
Chương IV của Nghị định;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Chương II, Chương III và
Chương IV của Nghị định này.
3. Chánh thanh tra Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 75.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh
vực lao động, bảo hiểm xã hội và đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành
chính trong lĩnh vực đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp
c) Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung quy định tại Chương II, Chương III và
Chương IV của Nghị định này;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Chương II, Chương III và
Chương IV của Nghị định này.
Điều 38. Thẩm quyền xử phạt của Cục trưởng Cục quản lý lao động ngoài
nước
Cục trưởng Cục quản lý lao động ngoài nước có quyền xử phạt hành vi vi phạm
hành chính quy định tại Chương IV của Nghị định này:
1. Phạt cảnh cáo;
2. Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;
3. Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung quy định tại Chương IV của Nghị định
này;
Trang 13
Đề tài: Xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động
Nhóm 3 – K12502
4. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Chương IV của Nghị định
này.
Điều 39. Thẩm quyền xử phạt của các cơ quan khác
1. Người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan khác
được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam ở nước ngoài có quyền xử phạt các hành vi vi phạm hành chính quy định tại
Chương IV của Nghị định này:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc đưa người lao động về nước theo
yêu cầu của nước tiếp nhận người lao động hoặc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Các trường hợp vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động.
Theo nghị định số: 95/2013/NĐ-CP – Chương 2 (từ Điều 4 – Điều 25), quy
định về các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động sẽ bị xử phạt bao
gồm:
3.1. Vi phạm quy định về dịch vụ việc làm
VÍ DỤ: Ông A hoạt động dịch vụ việc làm mà không có giấy phép hoạt động dịch vụ
việc làm do cơ quan có thẩm quyền cấp thì ông đã vi phạm quy định về dịch vụ việc
làm và bị phạt từ 45.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng (Điều 4 Nghị định 95/2013)
3.2. Vi phạm quy định về giao kết hợp đồng lao động
TÌNH HUỐNG: Năm 2011, chị Nguyễn Thị Kính ký hợp đồng lao động với Công
ty trách nhiệm hữu hạn dịch vụ QS với thời hạn 12 tháng kèm theo điều kiện nộp
bản chính Giấy chứng nhận tốt nghiệp Đại học Kinh tế. Sau 3 tháng làm việc tại
Công ty này, chị Kính đã yêu cầu Công ty QS trả lại Giấy chứng nhận tốt nghiệp
Đại học cho chị nhưng Công ty này không đồng ý. Xin hỏi, hành vi này của Công
ty QS có vi phạm pháp luật không?
Trả lời: Khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 5 Nghị định số 95/2013 quy định xử phạt
hành chính đối với vi phạm quy định về giao kết hợp đồng lao động, như sau:
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có
hành vi giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động.
Trang 15
Đề tài: Xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động
Nhóm 3 – K12502
Đề tài: Xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động
Nhóm 3 – K12502
3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc trả đủ 100% tiền lương cho người lao động
trong thời gian thử việc đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, điểm b và điểm
c khoản 2 nêu trên.
Đối chiếu với quy định của pháp luật nêu trên thì việc trả lương cho người lao
động trong thời gian thử việc thấp hơn 85% mức lương của công việc đó, cụ thể là
2.691.000 đồng, của Công ty thương mại dịch vụ AS đã vi phạm pháp luật. Giám đốc
của Công ty này sẽ bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng; buộc trả đủ
100% tiền lương cho người lao động trong thời gian thử việc.
3.4. Vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động
TÌNH HUỐNG: Anh Nguyễn Văn Bảo là công nhân làm việc tại Công ty cổ phần
In TT. Ngày 15 tháng 02 năm 2011, anh được Công ty này cho tạm hoãn thực
hiện hợp đồng lao động để đi làm nghĩa vụ quân sự với thời hạn 2 năm. Sau khi
hoàn thành nghĩa vụ quân sự, ngày 20 tháng 02 năm 2013, anh Bảo đã đến Công
ty cổ phần In TT để làm việc nhưng Công ty này không đồng ý. Xin hỏi, việc làm
này của Công ty cổ phần In TT có đúng pháp luật không?
Trả lời:
Điều 33 Bộ Luật Lao động năm 2013 quy định:
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn hợp đồng lao động đối
với các trường hợp sau: Người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự; người lao động bị
tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự; người lao động phải
chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở
Đối chiếu với các quy định của pháp luật nêu trên thì hành vi không nhận anh
Bảo trở lại làm việc sau khi hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động của
Công ty TT là vi phạm pháp luật. Người sử dụng lao động của Công TT sẽ bị phạt tiền
từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng, buộc trả lương cho anh Bảo trong những ngày
không nhận anh Bảo trở lại làm việc.
3.5. Vi phạm quy định về sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hợp đồng lao
động
TÌNH HUỐNG: Do làm ăn không hiệu quả nên Công ty trách nhiệm hữu hạn
một thành viên K.T đã tiến hành chấm dứt hợp đồng với chị Hương và 04 nhân
Trang 18
Đề tài: Xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động
Nhóm 3 – K12502
viên khác, đồng thời không trả đủ tiền trợ cấp mất việc làm cho những người
này. Chị Hương hỏi, hành vi này của Công ty KT có bị xử phạt vi phạm chính
không?
Trả lời: Điều 8 định số 95/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước
ngoài theo hợp đồng quy định:
1. Phạt tiền người sử dụng lao động có một trong các hành vi: Không trả hoặc trả
không đủ tiền trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm cho người lao động trong thời
hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm
thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợp đặc
biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày; không hoàn thành thủ tục xác
hợp đồng lao động mà người sử dụng lao động của Công ty KT không trả đủ tiền trợ
cấp mất việc làm cho người lao động thì bị xử phạt từ 500.000 đồng đến 2.000.000
đồng; buộc trả đủ tiền trợ cấp mất việc làm cho người lao động cộng với khoản tiền
tính theo lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn do Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam công bố tại thời điểm xử phạt của số tiền trợ cấp mất việc làm.
3.6. Vi phạm quy định về cho thuê lại lao động
VÍ DỤ: Doanh nghiệp X có hành vi hoạt động cho thuê lại lao động mà không có giấy
phép hoạt động cho thuê lại lao động nên đã vi phạm quy định cho thuê lại lao động
và bị phạt từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng căn cứ vào Điều 9 Nghị định
95/2013
3.7. Vi phạm quy định về đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ
năng nghề
3.8. Vi phạm quy định về đối thoại tại nơi làm việc
3.9. Vi phạm quy định về thương lượng tập thể, thỏa ước lao động
tập thể
3.10. Vi phạm quy định về tiền lương
TÌNH HUỐNG: Bà Giành làm việc tại Công ty Cổ phần Dược TR được 10 năm
nhưng chưa bao giờ bà thấy Công ty này công khai thang, bảng lương. Bà đề nghị cho
biết, pháp luật có quy định gì để xử phạt hành chính việc này không?
Trang 20
Đề tài: Xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động
Nhóm 3 – K12502
3.17. Vi phạm quy định về lao động là người giúp việc gia đình
Trang 21
Đề tài: Xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động
Nhóm 3 – K12502
TÌNH HUỐNG: Chị A làm nghề giúp việc gia đình đã trên 8 năm nhưng chưa
bao giờ được chủ nhà ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản mà chỉ giao kèo
bằng miệng. Xin hỏi, pháp luật có quy định gì để xử phạt hành chính việc này
không?
Trả lời: Điều 20 Nghị định số 95/2013 quy định xử phạt vi phạm về lao động là
người giúp việc gia đình, như sau:
1. Phạt cảnh cáo đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Không ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người giúp việc gia đình;
b) Không trả tiền tàu xe đi đường khi người giúp việc gia đình thôi việc về nơi cư trú,
trừ trường hợp người giúp việc gia đình chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có
hành vi giữ giấy tờ tùy thân của người giúp việc gia đình.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc trả đủ tiền tàu xe đi đường cho người giúp việc gia đình đối với hành vi vi
phạm quy định tại Điểm b Khoản 1 nêu trên;
b) Buộc trả giấy tờ tùy thân cho người giúp việc gia đình đối với hành vi vi phạm quy
định tại Khoản 2 nêu trên.
Với quy định của pháp luật nêu trên, thì hành vi không ký kết hợp đồng với
người giúp việc là vi phạm pháp luật và bị phạt cảnh cáo.
Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính về
pháp luật lao động còn có thể bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung sau:
– Tước quyền sử dụng các loại giấy phép;
– Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề.
4.2. Biện pháp khắc phục
Ngoài các hình thức xử phạt chính, xử phạt bổ sung, tổ chức, cá nhân vi phạm
hành chính về pháp luật lao động còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp
khắc phục hậu quả sau:
– Buộc bồi thường thiệt hại do vi phạm hành chính gây ra, kể cả những thiệt hại về
máy, thiết bị và tài sản của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;
– Buộc thực hiện đúng các quy định của pháp luật về: lập quỹ dự phòng mất việc làm;
thực hiện theo phương án sử dụng lao động; giao kết hợp đồng lao động; đăng ký thỏa
ước lao động; các nguyên tắc về xây dựng thang lương, bảng lương, định mức lao
động, quy chế thưởng; về nội quy lao động; về các chế độ đối với lao động đặc thù, về
lao động là người nước ngoài, bảo đảm điều kiện hoạt động của công đoàn, những
biện pháp về quản lý lao động; bảo đảm về an toàn lao động của công đoàn, những
biện pháp về quản lý lao động; bảo đảm về an toàn lao động và vệ sinh lao động;
Trang 23
Đề tài: Xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động
Nhóm 3 – K12502
– Trả lại số tiền đặt cọc và lãi suất tiết kiệm cho người lao động;
– Tổ chức đưa người lao động ở nước ngoài về nước;
– Buộc truy nộp số tiền bảo hiểm xã hội;
– Kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền phong toả tài khoản, trích nộp bảo hiểm xã
hội hoặc rút giấy phép hoạt động;
Đề tài: Xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động
Nhóm 3 – K12502
4.4. Những vấn đề mới về xử phạt hành chính trong lĩnh vực lao động
của Nghị định 95/2013/NĐ-CP
4.4.1. Về người lao động và người sử dụng lao động
−
Người sử dụng lao động (NSDLĐ) giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng
chỉ của người lao động (NLĐ); buộc NLĐ thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền
hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng sẽ bị phạt từ 20 – 25 triệu đồng theo
Khoản 2 Điều 5.
−
Nếu NSDLĐ trả lương cho NLĐ thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ
quy định sẽ bị phạt tiền đến 75 triệu đồng và đình chỉ hoạt động 3 tháng; việc trả
lương không đúng thời hạn, thấp hơn mức quy định tại thang bảng lương đã đăng ký
sẽ bị phạt tiền tối đa 50 triệu đồng (tăng gấp 5 lần so với trước đây) theo Khoản 4
Điều 13.
−
NLĐ không được bố trí nghỉ hằng tuần, nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, tết theo đúng quy
định, mức phạt cao nhất là 15 triệu đồng theo Khoản 2 Điều 14.