Báo cáo tổng hợp “quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện tiên yên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 - Pdf 35

Báo cáo tổng hợp: “Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Tiên Yên đến năm 2020, tầm nhìn đến
năm 2030

MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ............................................................................................................1
I. TÍNH CẤP THIẾT CỦA DỰ ÁN.......................................................................1
PHẦN THỨ NHẤT...................................................................................................2
CĂN CỨ, MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA QUY HOẠCH.........................................2
I. CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHÁP LÝ CỦA QUY HOẠCH...............................2
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Tiên Yên đến năm 2020
và tầm nhìn đến năm 2030 được xây dựng tuân thủ theo những quy định
pháp lý tại Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 và Nghị định số
04/2008/NĐ - CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị
định 92/2006/NĐ-CP về lập, phê duyệt và quản lý các quy hoạch tổng thể
phát triển kinh tế - xã hội..................................................................................2
Đồng thời, Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Tiên Yên
được xây dựng dựa trên đường lối, chủ trương và các định hướng phát
triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ninh và các địa phương khác có liên
quan tại các văn bản sau đây:...........................................................................2
1. Các văn kiện của Đảng..........................................................................................2
2. Các văn bản của Chính phủ...................................................................................2
3. Các văn bản của Tỉnh............................................................................................3
4. Các tài liệu cơ sở khác...........................................................................................4
II. MỤC TIÊU..........................................................................................................4
III. YÊU CẦU QUY HOẠCH................................................................................5
IV. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU....................................................................5
V. CÁC NỘI DUNG CHỦ YẾU.............................................................................5
PHẦN THỨ HAI.......................................................................................................7
NỘI DUNG QUY HOẠCH.......................................................................................7
I. PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO CÁC ĐIỀU KIỆN, YẾU TỐ PHÁT
TRIỂN.................................................................................................................7

1.2. Lao động...........................................................................................................91
2.4. Nhiệm vụ và giải pháp......................................................................................97
3. Y tế, chăm sóc sức khỏe cộng đồng..................................................................98
3.1. Thực trạng công tác y tế, chăm sóc sức khỏe cộng đồng.................................98
3.2. Định hướng phát triển.......................................................................................99
4. Văn hóa thông tin - thể dục thể thao..............................................................101
4.1. Thực trạng phát triển......................................................................................101
4.2. Định hướng phát triển.....................................................................................102
5. Truyền thanh - truyền hình............................................................................104
5.1. Hiện trạng.......................................................................................................104
5.2 . Định hướng phát triển....................................................................................104
6. Xây dựng nông thôn mới.................................................................................104
6.1. Hiện trạng.......................................................................................................104
6.2. Định hướng phát triển.....................................................................................105
V. MÔI TRƯỜNG...............................................................................................107
1. Thực trạng về môi trường..................................................................................107
4. Định hướng cơ sở hạ tầng bảo vệ môi trường...................................................109
1. Giao thông vận tải............................................................................................109
ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN

ii


Báo cáo tổng hợp: “Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Tiên Yên đến năm 2020, tầm nhìn đến
năm 2030

1.1 Hiện trạng........................................................................................................109
2.2. Định hướng phát triển.....................................................................................113
Triển khai nâng cấp, xây dựng hệ thống kênh mương, hồ đập trên địa bàn các xã
đảm bảo cung cấp đủ nước tưới cho nông nghiệp, đặc biệt là tưới cho cây trồng

2. Giai đoạn 2016-2020 định hướng 2030.............................................................124
3. Giải pháp ưu tiên...............................................................................................124
ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN

iii


Báo cáo tổng hợp: “Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Tiên Yên đến năm 2020, tầm nhìn đến
năm 2030

4. Các dự án ưu tiên, thứ tự triển khai và đầu tư...................................................125
IX. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH...............................128
1. Nhu cầu vốn đầu tư............................................................................................128
2. Phát triển nguồn nhân lực..................................................................................128
3. Định hướng quy hoạch sử dụng đất...................................................................129
4. Tổ chức sản xuất................................................................................................130
5. Giải pháp về liên kết vùng.................................................................................131
KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ....................................................................................135
I. KẾT LUẬN.......................................................................................................135
II. NHỮNG KIẾN NGHỊ CHỦ YẾU.................................................................135

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN

iv


Báo cáo tổng hợp: “Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Tiên Yên đến năm 2020, tầm nhìn
đến năm 2030

ĐẶT VẤN ĐỀ

Để huyện Tiên Yên có thể khai thác những tiềm năng và lợi thế trong
điều kiện mới, hoà nhập vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội chung của
Tỉnh, phù hợp với điều kiện cụ thể của mình, việc triển khai xây dựng “ Quy
hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Tiên Yên đến năm 2020
và tầm nhìn đến năm 2030" là cần thiết và cấp bách.

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN

1


Báo cáo tổng hợp: “Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Tiên Yên đến năm 2020, tầm nhìn
đến năm 2030

PHẦN THỨ NHẤT
CĂN CỨ, MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA QUY HOẠCH
I. CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHÁP LÝ CỦA QUY HOẠCH
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Tiên Yên đến năm
2020 và tầm nhìn đến năm 2030 được xây dựng tuân thủ theo những quy
định pháp lý tại Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 và Nghị định
số 04/2008/NĐ - CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị
định 92/2006/NĐ-CP về lập, phê duyệt và quản lý các quy hoạch tổng thể
phát triển kinh tế - xã hội.
Đồng thời, Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Tiên
Yên được xây dựng dựa trên đường lối, chủ trương và các định hướng
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ninh và các địa phương khác có
liên quan tại các văn bản sau đây:
1. Các văn kiện của Đảng
- Nghị quyết 09/NQ-TW ngày 09/02/2007 của Hội nghị lần thứ tư Ban
chấp hành Trung ương Đảng khóa X về chiến lược Biển Việt Nam đến năm

- Quyết định 1064/QĐ-TTg ngày 08/7/2013 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội vùng Trung du Miền
núi Bắc Bộ đến năm 2020;
- Quyết định số 1151/QĐ-TTg ngày 30/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng biên giới Việt - Trung đến năm
2020.
- Quyết định số 19/2012/QĐ-TTg ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Thủ
tướng Chính phủ về thành lập Khu kinh tế Cửa khẩu Móng Cái, tỉnh Quảng
Ninh.
- Quyết định số 124/QĐ-TTg ngày 02/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt quy hoạch phát triển sản xuất ngành nông nghiệp đến năm
2020, tầm nhìn 2030.
- Quyết định số 795/QĐ-TTg ngày 23/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Đồng Bằng Sông
Hồng đến năm 2020.
- Nghị quyết số 22 NQ-CP ngày 07/02/2013 của Chính Phủ về quy hoạch
sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015)
tỉnh Quảng Ninh.
- Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về việc
lập, phê duyệt và quản lý Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị
định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006.
- Thông tư 05/2013/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch &Đầu tư ngày 31/10/
2013 về việc hướng dẫn, tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công
bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, lĩnh vực và
sản phẩm chủ yếu.
3. Các văn bản của Tỉnh
- Quyết định số 550/QĐ-UBND ngày 27/02/2008 của UBND tỉnh Quảng
Ninh về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh
tế xã hội huyện Tiên Yên đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020.

giai đoạn 2011-2015, có xét đến năm 2020.
- Quyết định số 251/QĐ-UBND ngày 07/02/2012 của UBND tỉnh Quảng
Ninh về việc phê duyệt Kế hoạch phát triển chợ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
thời kỳ 2012 - 2015.
- Nghị quyết số 13-NQ/TU ngày 06/5/2014 của Ban Chấp hành Đảng bộ
Tỉnh về phát triển kinh tế thủy sản tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn
2030.
- Thông báo số 1028/TB-TU ngày 07/5/2013 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy
làm việc với Ban Thường vụ huyện ủy Tiên Yên về công tác lập các quy hoạch
mang tính chiến lược, có tính chất liên kết với các khu vực Miền Đông và
huyện Đình Lập (tỉnh Lạng Sơn).
- Thông báo số 106/TB-UBND ngày 28/5/2014 về ý kiến kết luận của
đồng chí Đặng Huy Hậu - Phó chủ tịch UBND tỉnh tại buổi làm việc với lãnh
đạo UBND huyện Tiên Yên.
4. Các tài liệu cơ sở khác
- Văn kiện trình Đại hội đại biển Đảng bộ huyện Tiên Yên lần thứ XXIII
nhiệm kỳ (2010-2015).
- Quy hoạch các ngành: nông nghiệp, giao thông, xây dựng, du lịch, đô
thị, quy hoạch các khu, cụm điểm công nghiệp, làng nghề... tỉnh Quảng Ninh
đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
- Các quy hoạch phát triển của Nhà nước, Chính phủ và các dự án đã,
đang và sẽ thực hiện trên địa bàn huyện Tiên Yên đến năm 2020.
- Hệ thống số liệu thống kê, các kết quả điều tra, khảo sát, số liệu, tài liệu
liên quan và dự báo trong tỉnh Quảng Ninh, huyện Tiên Yên và các huyện lân
cận.
II. MỤC TIÊU
- Đánh giá những thành tựu và hạn chế trong phát triển kinh tế xã hội
huyện giai đoạn 2006 - 2013.
ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN


đoạn 2014 -2015.
- Xây dựng các phương án phát triển kinh tế - xã hội của huyện
- Đưa ra định hướng, các giải pháp phát triển và kế hoạch triển khai thực
hiện quy hoạch.
IV. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phương pháp thống kê: thu thập, nghiên cứu các số liệu, công trình, tài
liệu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
- Phương pháp điều tra thực địa, kết hợp phỏng vấn trực tiếp, áp dụng
phương pháp điều tra nhanh nông thôn.
- Phương pháp chuyên gia: Hội thảo lấy ý kiến của chuyên gia các ngành,
các địa phương về định hướng, quy hoạch phát triển kinh tế xã hội
- Phương pháp phân tích dự báo: được sử dụng để phân tích, đánh giá các
thông tin về thị trường làm căn cứ để quy hoạch sản xuất.
- Phương pháp làm việc nhóm và cùng tham gia giữa đơn vị tư vấn lập
quy hoạch, Thường trực UBND huyện, các đơn vị trực thuộc UBND huyện và
các đơn vị liên quan khác.
V. CÁC NỘI DUNG CHỦ YẾU
Ngoài phần mở đầu. Báo cáo quy hoạch bao gồm các nội dung sau:
ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN

5


Báo cáo tổng hợp: “Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Tiên Yên đến năm 2020, tầm nhìn
đến năm 2030

Phần thứ nhất: Căn cứ, mục đích, yêu cầu của quy hoạch
Phần thứ hai: Nội dung của quy hoạch. Bao gồm các mục lớn như sau:
1. Phân tích đánh giá các điều kiện, yếu tố phát triển
2. Đánh giá tổng quát tình hình kinh tế - xã hội giai đoạn 2005 - 2013, phương

Bắc và từ 107o13’ đến 107o32’ kinh độ Đông.
Phía Bắc và Tây Bắc giáp huyện Đình Lập tỉnh Lạng Sơn
Phía Nam giáp Vịnh Bắc Bộ
Phía Tây Nam giáp huyện Ba Chẽ và TP. Cẩm Phả
Phía Đông Bắc giáp huyện Bình Liêu và Đông Nam giáp huyện Đầm Hà.
- HuyệnTiên Yên nằm ở điểm trung gian giữa TP. Móng cái và TP. Hạ
Long, có vị trí là giao điểm của các quốc lộ đi qua: Quốc lộ 18A nối liền Hạ
Long với cửa khẩu Móng Cái. Quốc lộ 18C từ thị trấn Tiên Yên đi cửa khẩu
Hoành Mô. Quốc lộ 4B chạy qua Tiên Yên một đoạn dài khoảng 10km, nối
Tiên Yên với tỉnh Lạng Sơn. Với điều kiện vị trí địa lý như trên, Tiên Yên có
điều kiện để phát triển kinh tế dịch vụ, trở thành một huyện có chức năng tổng
hợp - liên kết vùng của khu vực Đông Bắc tỉnh Quảng Ninh, vùng biên giới
Việt - Trung, khu vực tập kết, trung chuyển hàng hoá biên giới và là cơ sở dịch
vụ hậu cần cho các khu kinh tế mở trong tương lai.
- Huyện có bờ biển dài 35km tiếp giáp với vịnh Bắc Bộ là điều kiện thuận
lợi để giao lưu kinh tế và phát triển kinh tế biển.
-Tiên Yên có vị trí quân sự quan trọng đối với vùng Đông Bắc của Tổ quốc, do
đó được Nhà nước quan tâm đầu tư cho phát triển kinh tế và củng cố quốc phòng, an
ninh.
1.2. Yếu tố tự nhiên
1.2.1. Địa hình địa mạo
Tiên Yên là huyện có địa hình trung du miền núi ven biển, nằm trong
cánh cung Đông Triều - Móng Cái. Phía Đông Bắc là vùng đồi núi thấp, phía
Tây Bắc huyện là vùng đồi núi thấp độ cao từ 100 - 400m, phía Nam là vùng
đồng bằng phù sa ven biển, địa hình tương đối dốc thoải, lượn sóng, độ cao
trung bình từ +24 m, cao nhất +50m, thấp nhất +1-3m, thấp thoải dần từ Bắc Tây Bắc xuống Nam - Đông Nam ra hướng biển. Theo đặc điểm địa hình, lãnh
thổ huyện chia thành 2 vùng:

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN


Ở những vùng thấp dưới 200m có tổng tích ôn năm là 8000 0C và nhiệt độ
trung bình là 22,40C, vùng cao từ 200 - 700m có tổng tích ôn 7500 0C và nhiệt
độ trung bình là 19 -260C. Vùng núi cao trên 700m có tổng tích ôn 60000C và
nhiệt độ trung bình là 190C.
b. Về chế độ mưa:
Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 2.385mm, năm cao nhất lên đến
3.667,4mm, năm thấp nhất là 1.103,8mm. Số ngày mưa trong năm trung bình
163 ngày, mùa mưa nhiều nhất từ tháng 5 đến tháng 10, mùa mưa ít từ tháng 11
đến tháng 4 năm sau, lượng mưa phân bố không đều trong năm, mưa thường tập
tung từ tháng 3 đến tháng 9 chiếm 80-85% tổng lượng mưa cả năm, lượng mưa
lớn nhất vào tháng 7 khoảng 452mm, lượng mưa nhỏ nhất vào tháng 12 và
tháng 1 khoảng 30mm.
c. Về độ ẩm không khí:
Tuy có lượng mưa lớn, nhưng lượng bốc hơi nước trung bình hàng năm
thấp (26%) nên độ ẩm không khí trung bình hàng năm khá cao 84%, độ ẩm
không khí cao nhất vào tháng 3 và tháng 4 đạt tới trị số 87 - 88%, thấp nhất vào
tháng 10 và tháng 11 đạt trị số 76%. Nhìn chung độ ẩm không khí ở Tiên Yên
ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN

8


Báo cáo tổng hợp: “Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Tiên Yên đến năm 2020, tầm nhìn
đến năm 2030

không chênh lệch lắm so với các vùng bởi nó phụ thuộc vào độ cao, địa hình và
phân hoá theo mùa, mùa nhiều mưa có độ ẩm không khí cao hơn mùa ít mưa.
d. Về gió, bão, lũ lụt, sương muối:
- Gió: Có hai loại gió chính thổi theo hướng Bắc - Đông Bắc và Nam Đông Nam.Gió Đông Bắc thường hoạt động từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau,
tốc độ gió trung bình 2 - 4m/s, đặc biệt khi gió Đông Bắc tràn về thường lạnh,

1.2.3. Thủy văn
a. Thủy Triều
- Thủy triều vùng Tiên Yên là chế độ nhật triều trong một ngày có một
lần nước lên và một lần nước xuống. Các sông nhật triểu có biên độ lớn từ 7090 cm, độ lớn thủy triều vùng Tiên Yên như sau: Cực đại đạt 480 cm; trung

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN

9


Báo cáo tổng hợp: “Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Tiên Yên đến năm 2020, tầm nhìn
đến năm 2030

bình đạt 340 cm; cực tiểu đạt 195 cm. Thủy triều mạnh thường xuất hiện ở các
tháng 6,7,8.
- Thủy hóa: nhiệt độ nước biển thay đổi theo mùa, cực đại vào mùa hè,
cực tiểu vào mùa đông.
b. Hệ thống sông và dòng chảy
- Hệ thống sông: Huyện Tiên Yên có hai con sông lớn là sông Tiên Yên
chảy từ huyện Bình Liêu xuống và sông Phố Cũ có nguồn gốc chảy từ Lạng
Sơn xuống, do dòng chảy qua địa hình đồi núi có độ dốc cao nên hàng năm
thường có lũ lớn. Sông Tiên Yên chảy theo hướng Bắc Nam và Đông Bắc đổ
vào vụng Tiên Yên ở cửa sông Tiên Yên, độ dốc lòng sông 0,6%, lưu vực
thường có hình nan quạt tạo dòng chảy tập trung nhanh. Độ cao lưu vực phần
lớn tập trung hai bên bờ sông, phía Đông và Tây, lưu vực có tới 90% là vùng
núi.
- Dòng chảy bình quân nhiều năm đạt tới 461s/km 2. Mùa mưa lũ dòng
chảy lớn, mùa này dòng chảy đạt tới 81,7% lượng chảy cả năm, lũ lên xuống
nhanh kéo dài từ 1-2 ngày mỗi đợt. Khi có mưa lượng nước dâng cao đột ngột,
hết mưa lượng nước lại cạn kiệt ngay, lũ chính vụ thường xuất hiện từ tháng 5

đến năm 2030

Đất đai Tiên Yên chia thành 2 vùng chính: Vùng đất đồng bằng ven biển
và vùng đất đồi núi.
a. Vùng đất đồng bằng ven biển có 3 loại chính:
- Đất cồn cát, bãi cát: được phân bố ở các xã ven biển như Tiên Lãng,
Đồng Rui, Hải Lạng, Đông Ngũ và thị trấn Tiên Yên. Có diện tích khoảng 350
ha chiếm 0,54% diện tích đất tự nhiên của huyện.
- Đất mặn: Được phấn bố chủ yếu ở các xã ven biển và rất phức tạp do
tác động của con người, sự xâm nhập của nước biển mà hình thành nhiều loại
khác nhau. Diện tích đất khá lớn vào khoảng 9.380,2 ha, chiếm 14,53% diện
tích đất tự nhiên của huyện.
- Đất phù sa sông: Đây là những dải rất hẹp chạy dọc theo các triền sông
Tiên Yên, sông Phố Cũ, sông Ba Chẽ và một số nhánh sông khác. Diện tích là
1135,2 ha chiếm 1,76% diện tích đất tự nhiên của huyện.
b. Vùng đồi núi gồm các loại sau:
- Đất lúa nước vùng đồi núi: Bao gồm đất dốc tụ, đất thung lũng, đất
feralit biến đổi do trồng lúa bị bạc màu, đất feralit biến đổi do trồng lúa chưa bị
bạc màu. Diện tích 1.518,8 ha chiếm 2,35% diện tích đất tự nhiên của huyện.
- Đất feralit điển hình nhiệt đới ẩm: Là vùng đất có độ cao từ 25 - 175m
nối tiếp nhau chạy dọc từ Tây sang Đông. Địa hình dốc thoải ra biển, có nơi địa
hình như bát úp, đỉnh và sườn một số bị xói mòn không có khả năng canh tác.
Diện tích khoảng 28.868,5 ha chiếm 44,72% diện tích đất tự nhiên của huyện.
- Đất feralit trên núi: Là vùng núi độ cao từ 175 - 700m được phân bố
chủ yếu ở khu vực phía Bắc của huyện. Loại đất này được phát triển trên đá
trầm tích và mắc ma axít, có độ dốc lớn. Thảm thực vật phủ trên đất chủ yếu là
cây cỏ tranh và cây bụi. Diện tích khoảng 13.247,7 ha chiếm 20,5% diện tích
đất tự nhiên của huyện.
- Đất feralit vàng nhạt trên núi: Loại đất này nằm ở độ cao từ 700m trở
nên, có độ dốc lớn từ 12 đến 25 độ phân cách, hiểm trở, phức tạp. Diện tích

đến năm 2030

TT
1.1
1.1.1
1.1.2
1.2
1.3
2
2.1
2.2
2.3
2.4
2.5
3

Loại đất
Diện tích (ha)
Cơ cấu (%)
TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN
64.789,7
100,0
Đất sản xuất nông nghiệp
2.451,74
3,78
Đất trồng cây hàng năm
2.286,10
3,53
Đất trồng cây lâu năm
165,64

Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất năm 2013

- Đất nông nghiệp: Diện tích 54.536 ha, chiếm 84,17% tổng diện tích tự
nhiên toàn huyện, trong đó:
+ Đất sản xuất nông nghiệp: Diện tích 2.452 ha, chiếm 4,50% diện tích đất
nông nghiệp.
+ Đất lâm nghiệp: Diện tích 50.282 ha,chiếm 92,20% diện tích đất nông
nghiệp.
+ Đất nuôi trồng thủy sản: Diện tích 1.803 ha, chiếm 3,31% diện tích đất
nông nghiệp.
- Đất phi nông nghiệp: Diện tích 2.915 ha, chiếm 4,50% tổng diện tích tự
nhiên toàn huyện.
- Đất chưa sử dụng: Diện tích 7.339 ha, chiếm 11,33% diện tích tự nhiên
toàn huyện.
1.3.3. Tài nguyên biển
- Tiên Yên có bờ biển dài khoảng 35 km thuộc vịnh Bắc bộ, phân bố dọc
các xã ven biển, có vụng kín được án ngữ che chắn bởi hệ thống đảo Cái Bầu,
ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN

12


Báo cáo tổng hợp: “Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Tiên Yên đến năm 2020, tầm nhìn
đến năm 2030

Vạn Vược, Vạn Mục, Núi Cuống, trong vụng có lục xâu kéo dài từ cửa sông
Tiên Yên theo hướng Tây Bắc, Đông Nam đến cửa Vạn Hoa.
- Biển Tiên Yên có nhiều vùng sinh thái khác nhau tạo ra một hệ sinh vật
biển phong phú, đa dạng. Trong vụng là một hệ chuỗi bãi triều rừng ngập mặn,
một đoạn trong cung vùng triều cửa sông vùng Đông Bắc tạo lên nguồn lợi hải

13


Báo cáo tổng hợp: “Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Tiên Yên đến năm 2020, tầm nhìn
đến năm 2030

Đơn vị: Ha
TT

Loại đất, loại rừng

Tổng cộng
Đất có rừng
I Rừng tự nhiên
1 Rừng gỗ
- Rừng giàu
- Rừng trung bình
- Rừng nghèo
- Rừng phục hồi
2 Rừng tre nứa
3 Rừng hỗn giao tre, nứa
4 Rừng ngập mặn, phèn
II Rừng trồng
1 Rừng trồng có trữ lượng
Nguồn: Hạt kiểm lâm Tiên Yên 2013.

Tổng

Rừng phòng hộ


22.163,0
16.960,3

143,0
3.601,4
3.788,4
2.985,7

Huyện Tiên Yên có tiềm năng phát triển kinh tế rừng. Theo kết quả theo dõi
diễn biến rừng và đất lâm nghiệp năm 2013, tổng diện tích rừng và đất lâm nghiệp
53.240,4 ha, trong đó diện tích đất có rừng là 38.303,01ha, chiếm 71,9% tổng diện
tích rừng và đất lâm nghiệp.
Diện tích rừng tự nhiên 12.351.57 ha, chiếm 32,2% diện tích đất có rừng.
Trong đó:
- Rừng nghèo 1.118,5 ha.
- Rừng phục hồi 6.471,5 ha.
- Rừng tre, nứa: 423,2 ha.
- Rừng ngập mặn, phèn 3.691,4 ha.
Như vậy có thể thấy khả năng lợi dụng của rừng tự nhiên không lớn, do
hầu hết là rừng nghèo và rừng phục hồi.
Rừng trồng 25.951,4 ha chiếm 67,7% diện tích đất có rừng. Trong đó:
Rừng trồng cấp tuổi I có 2.326,55 ha, Rừng trồng cấp tuổi II có 107,9 ha và
rừng trồng cấp tuổi III là 75,8 ha; cấp tuổi IV là 411,9 ha; cấp tuổi V là 23.029
ha.

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN

14



1.4. Tài nguyên du lịch
1.4.1. Du lịch nhân văn
a Các di tích lịch sử văn hoá:
Huyện Tiên Yên “sở hữu” 39 di tích lịch sử - văn hoá; trong đó, 17 di
tích, danh lam thắng cảnh, khảo cổ được UBND tỉnh quản lý, kiểm kê. Đây là
khối tài sản vô giá trong kho tàng di tích lịch sử - văn hoá của tỉnh và huyện,
phản ánh sâu sắc về cội nguồn, truyền thống đấu tranh dựng nước, giữ nước hào
hùng một thời của huyện cửa ngõ miền Đông. Một số di tích tiêu biểu như:
- Di tích Khe tù: Là nơi để giáo dục truyền thống yêu nước, tinh thần đấu
tranh bất khuất, hào hùng của các chiến sĩ cách mạng thời kỳ chống thực dân
Pháp xâm lược, được xếp hạng cấp tỉnh năm 2011.
- Đỉnh núi Khe Giao (xã Điền Xá), nơi thành lập chi bộ Đảng cộng sản
Tiên Yên đầu tiên, được xếp hạng cấp tỉnh năm 2013.
- Di tích chiến thắng Đường số 4 tại xã Điền Xá, nơi đây đã diễn ra trận
chiến thắng đường số 4 chống thực dân Pháp, minh chứng cho tinh thần đấu
ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN

15


Báo cáo tổng hợp: “Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Tiên Yên đến năm 2020, tầm nhìn
đến năm 2030

tranh bất khuất, hào hùng của quân và dân các dân tộc vùng Đông Bắc Tổ quốc,
được xếp hạng cấp tỉnh năm 2014.
- Miếu Đại Vương: Là nơi thờ tướng quân Hoàng Cần, một danh tướng
dưới thời nhà Trần, thể hiện tín nguỡng của bà con nhân dân xã Hải Lạng. Đặc
biệt có nhiều hoạt động văn hoá văn nghệ, các trò chơi dân gian diễn ra tại đây.
Một năm có 5 ngày lễ: lễ cầu phúc tháng giêng, lễ cầu nước chống hạn 15 tháng
4, lễ cầu nước chống hạn 15 tháng 7, lễ cầu may 15 tháng 10, tạ lễ cuối năm 15

đến năm 2030

Các hình ảnh lễ hội truyền thống của dân tộc Sán Chỉ

c. Các đối tượng du lịch gắn với dân tộc học
Tiên Yên là huyện có 10 dân tộc anh em (trong đó có 09 dân tộc thiểu số
chiếm 50,18% dân số toàn huyện). Mỗi dân tộc có truyền thống văn hóa riêng
đặc sắc như múa Phùn Voòng của người Dao, Lễ hội Lồng tồng, hát Then của
đồng bào Tày, hát Sóong Cọ của dân tộc Sán Chỉ ... những phong tục tập quán
sinh hoạt và canh tác khác nhau, những sản vật và món ăn độc đáo, hấp dẫn
như: Gà đồi Tiên Yên, bánh gật gù, khau nhục, cà sáy Tiên Yên ... tạo nên sự
đa dạng của nền văn hóa chung.
1.4.2. Du lịch sinh thái
- Huyện Tiên Yên có 35 km bờ biển với gần 9.000 ha diện tích bãi triều.
Trong đó có khoảng 2.700 ha có khả năng đưa vào nuôi trồng thủy sản và 6.200
ha khu sinh thái rừng ngập mặn, rừng ngập mặn được đánh giá là đa dạng sinh
học nhất miền Bắc hiện nay đang hồi sinh và ngày càng được mở rộng. Ven bãi
nổi bật lên màu vàng của những bãi cát trải rộng vẫn giữ được những nét đẹp
hoang sơ, thơ mộng được bao bọc bởi những cánh rừng ngập trong nước. Những
điều kiện trên rất thuận lợi để Tiên Yên phát triển du lịch sinh thái biển và rừng
ngập mặn. Khai thác nguồn suối khoáng Sunfua, kết hợp với nghỉ dưỡng ở xã
Đại Thành, tham quan thác Pạc Sủi (xã Yên Than).

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN

17


Báo cáo tổng hợp: “Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Tiên Yên đến năm 2020, tầm nhìn
đến năm 2030

hành lang này sẽ là cầu nối Trung Quốc với các nước ASEAN, thúc đẩy khu
vực mậu dịch tự do Trung Quốc – ASEAN phát triển. Sau vụ Trung Quốc đặt
giàn khoan 981 trái phép trong vùng biển Việt Nam, quan hệ thương mại giữa
hai nước vẫn phát triển bình thường. Tuy nhiên cần phải chuẩn bị sẵn sàng để
ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN

18


Báo cáo tổng hợp: “Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Tiên Yên đến năm 2020, tầm nhìn
đến năm 2030

khi thị trường Trung quốc khó khăn thì phải chuyển hướng sang thị trường
khác.
Tỉnh Quảng Tây (Trung Quốc) là một thị trường lớn, quan trọng liền kề
có khả năng tiêu thụ một số mặt hàng nông – lâm sản nhiệt đới có thế mạnh của
Việt Nam như hạt điều, rau quả, hàng thủy sản…Quảng Tây có thế mạnh về cơ
khí điện tử, phương tiện giao thông, cơ khí khai khoáng, chế biến nông – lâm
sản và vật liệu xây dựng, sản xuất giống cây trồng, rau quả. Hợp tác kinh tế với
khu Phòng Thành – thành phố cảng Phòng Thành và huyện Ninh Minh – thành
phố Sùng Tả thuộc tỉnh Quảng Tây Trung Quốc sẽ có tác động lớn đến phát
triển kinh tế xã hội huyện Tiên Yên.
2.2. Bối cảnh trong nước, vùng ĐBSH và tỉnh Quảng Ninh
2.2.1. Bối cảnh trong nước
2.2.1.1. Tình hình kinh tế hiện nay
- Sự tác động của những biến động về tình hình suy giảm kinh tế
9mawngj dù đang trong giai đoạn phục hồi) đã tác động toàn diện đến sản xuất
và đời sống hiện tại và ảnh hưởng đến đầu tư (từ nguồn vốn ngân sách) và thu
hút đầu tư từ các nguồn vốn khác đến xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển các
ngành kinh tế. Suy giảm kinh tế có thể làm chậm lại tiến độ đầu tư hệ thống hạ


hoặc nâng cấp vị trí “đáy” ở nhiều ngành sản phẩm trong chuỗi giá trị toàn cầu
này. Không những vậy, một số ngành như nông nghiệp, lâm nghiệp, dược liệu
và một số ngành công nghiệp, Việt Nam có thể bắt đầu làm chủ hoặc tiếp cận
được với những công nghệ tiên tiến nhất trên thế giới.
b. Chuyển dịch về thể chế:
Năm 2018, Việt Nam phải mở cửa hoàn toàn, tuân thủ theo những điều
khoản cam kết khi gia nhập WTO năm 2007. Bên cạnh đó với việc tham gia
vào các tổ chức như ASEAN, APEC và hàng loạt các hiệp định song phương và
đa phương buộc Việt Nam phải cải cách thể chế, chuẩn quốc tế hóa các thủ tục
hành chính cũng như hầu hết hệ thống luật đang áp dụng. Sự kỳ vọng dân chủ
hơn cũng như thị trường hơn chắc chắn sẽ rất lớn. Tuy nhiên, nếu điều đó
không diễn ra, Việt Nam sẽ có bước thụt lùi và tụt hậu xa hơn so với các nước
trong khu vực. Theo cách dự báo của ADB (2011), nếu Việt Nam không cải
cách, tăng trưởng của cả thời kỳ 2011-2030 chỉ là 4,3% và gần như thấp nhất
trong số các nền kinh tế được so sánh ở trên của khu vực châu Á.
c. Tăng trưởng kinh tế cao:
Mặc dù vẫn còn nhiều tranh luận về mối quan hệ tăng trưởng và thất
nghiệp, nhưng nhiều nhà kinh tế vẫn cho rằng, tăng trưởng kinh tế cao là một
cách giải quyết tốt đối với tình trạng thất nghiệp. Từ đó, tạo ra những sức ép phi
cân đối cho các thành thị của cả Việt Nam. Để giải quyết tình trạng này, chắc
chắn cần một giải pháp đồng bộ, nhưng cụ thể nhất là tốc độ tăng trưởng kinh tế
phải đảm bảo ở một mức độ nhất định.
2.2.2. Bối cảnh và xu hướng phát triển KT-XH vùng Đồng Bằng Sông Hồng
Trong những năm qua, vùng Đồng Bằng Sông Hồng (ĐBSH) có nhịp độ
tăng trưởng kinh tế tương đối nhanh, nhất là 8 tỉnh, thành phố thuộc vùng kinh
tế trọng điểm Bắc Bộ. Hạ tầng kinh tế xã hội được quan tâm đầu tư xây dựng.
Cơ cấu kinh tế có bước chuyển dịch tích cực theo hướng công nghiệp hóa, hiện
đại hóa, nhiều khu công nghiệp và cơ sở công nghiệp đang được hình thành, là
vùng trọng điểm về lương thực đảm bảo cho cả vùng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.

đóng góp lớn vào tăng trưởng kinh tế của cả nước.
2.2.3. Phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ninh có tác động toàn diện và
chi phối đến nền kinh tế - xã hội huyện Tiên Yên, ảnh hưởng trực tiếp đến tăng
trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đầu tư của huyện
Quảng Ninh là tỉnh có nhiều tiềm năng và hội tụ nhiều điều kiện thuận lợi
cho phát triển. Nằm trong địa bàn động lực của vùng kinh tế trọng điểm Bắc
Bộ, vùng ĐBSH, cùng với Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh đóng vai trò đầu
tàu và có sức lan tỏa lớn trong quá trình phát triển của cả vùng. Là cửa ngõ giao
thông quan trọng với nhiều cửa khẩu biên giới, hệ thống cảng biển thuận lợi,
nhất là cửa khẩu quốc tế Móng Cái, cảng nước sâu Cái Lân. Quảng Ninh có
điều kiện giao thương thuận lợi với các nước Đông Bắc Á.
Trong giai đoạn 2011-2020 tầm nhìn đến năm 2030, Quảng Ninh đặt mục
tiêu phấn đấu trở thành tỉnh dịch vụ, công nghiệp hiện đại vào năm 2020, là một
trong những tỉnh đi đầu trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa, là một trong
những đầu tàu kinh tế của miền Bắc, là trung tâm du lịch quốc tế, là một trong
ba cực tăng trưởng của vùng ĐBSH, tốc độ tăng trưởng GDP bình quân đạt
12%-13%/năm (giai đoạn 2011-2020); thu nhập bình quân đầu người đạt
khoảng 8.100 USD theo giá hiện hành (năm 2020) và 20.000 USD năm 2030.
Cơ cấu kinh tế năm 2020: dịch vụ 51%, công nghiệp 45%, nông nghiệp 4%,
năm 2030 tương ứng là: 51%, 46% và 3%; mức giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân
1,1%/năm giai đoạn 2011-2015 và 0,7%/năm giai đoạn 2016-2020. Quảng Ninh
đã xác định nhiệm vụ trọng tâm là phát triển dịch vụ tổng hợp, hướng đến công
nghiệp văn hóa, giải trí và thương mại quốc tế (tài chính-ngân hàng-cửa khẩu và
cảng biển); phát triển công nghiệp sạch, công nghệ cao, thân thiện với môi
trường; phát triển nông nghiệp sinh thái và kinh tế biển. Đồng thời, tỉnh cũng
xác định, Tiên Yên nằm trong tuyến phía Đông của tỉnh cùng với các huyện
Cẩm Phả, Vân Đồn, Cô Tô, Tiên Yên, Đầm Hà, Hải Hà, Móng Cái với định
hướng phát triển kinh tế: nông nghiệp giá trị cao với các phương pháp canh tác
hiện đại, bền vững; chế biến các sản phẩm nông/lâm nghiệp; du lịch sinh thái và
du lịch cộng đồng; là cơ sở hậu cần cho hai khu kinh tế trọng điểm: KKT cửa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status