Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng bao bì và tiêu chuẩn vệ sinh vật liệu làm bao bì - Pdf 35

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU .............................................................................................................................. 3
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN...................................................................................................... 4
1.1

Khái niệm bao bì thực phẩm ......................................................................................... 4

1.2

Chất lượng bao bì thực phẩm ........................................................................................ 4

CHƯƠNG II: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG BAO BÌ .............. 6
2.1 Vật liệu làm bao bì .............................................................................................................. 6
2.2 Công nghệ chế tạo bao bì ................................................................................................... 6
2.2.1 Một số công nghệ chế tạo bao bì ................................................................................ 6
2.2.2

Phân loại và tái chế bao bì plastic ......................................................................... 9

2.3 Vệ sinh bao bì trước khi chiết rót sản phẩm .................................................................. 12
2.3.1 Vệ sinh chai lọ thủy tinh............................................................................................ 12
2.3.2 Vệ sinh lon .................................................................................................................. 15
2.4

Sự nhiễm hóa chất từ bề mặt bao bì vào thực phẩm ................................................ 17

2.4.1

Ảnh hưởng của lớp vecni đối với thực phẩm khi bị bong tróc ........................ 17



Page 2


Công nghệ bao bì và đóng gói thực phẩm

GVBM: Đỗ Vĩnh Long

LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển của xã hội, ngành công nghệ thực phẩm ngày càng được
chú trọng nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng. Nhiều loại nguyên
liệu quý, giàu chất dinh dưỡng đang được nghiên cứu và phát triển thành các sản phẩm
thực phẩm. Các nhà sản xuất ngoài việc ứng dụng khoa học kỹ thuật mới vào dây chuyền
chế biến và kiểm soát chất lượng nguyên liệu đầu vào còn quan tâm đến chất lượng bao bì
chứa đựng thực phẩm. Bao bì thực phẩm ngày càng góp phần quan trọng trong sự thành
công của một sản phẩm, là cầu nối giữa doanh nghiệp đối với người tiêu dùng.
Bao bì là vật tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm và trải qua các quá trình gia nhiệt,
thanh trùng,… ảnh hưởng đến tính chất cảm quan của thực phẩm. Nếu bao bì đạt yêu cầu
có thể làm giảm chất lượng thực phẩm thậm chí tạo độc tố gây bệnh cho người tiêu dùng.
Ngoài ra, cùng với sự thay đổi từng ngày của công nghệ và vì lợi nhuận trong kinh doanh,
một số nhà sản xuất tự đưa vào sử dụng một số loại bao bì chưa được kiểm tra, kiểm định
an toàn cho sức khỏe người tiêu dùng. Để quản lý vấn đề này, Nhà Nước đã có nhiều
quyết định quy định về bao bì thực phẩm.
Thông qua đề tài tiểu luận “ Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng bao bì
và tiêu chuẩn vệ sinh vật liệu làm bao bì” Nhóm mong muốn có thể cung cấp một số
thông tin quan trọng cũng như các quy định của Chính phủ về chất lượng bao bì thực
phẩm. Do chưa có kinh nghiệm thực tế cũng như nguồn tài liệu tham khảo hạn chế, không
tránh khỏi những sai sót về chuyên môn. Mong thầy góp ý và sửa chữa để nhóm có thể
hoàn thiện bài tiểu luận này.
Cám ơn thầy !

chứa đựng thực phẩm là một phần quan trọng đối với tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực
phẩm, là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng toàn phần của sản phẩm.

Nhóm 13

Page 4


Công nghệ bao bì và đóng gói thực phẩm

GVBM: Đỗ Vĩnh Long

Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng bao bì thực phẩm là:
o
o
o
o

Nhóm 13

Vật liệu làm bao bì đảm bảo An toàn vệ sinh Thực phẩm.
Công nghệ chế tạo bao bì.
Độ sạch của bao bì trước khi chiết rót sản phẩm.
Sự nhiễm hóa chất từ bao bì vào thực phẩm.

Page 5


Công nghệ bao bì và đóng gói thực phẩm


Bao bì hàng hoá đang trong quá trình phát triển liên tục từ khi bắt đầu cuộc cách
mạng công nghiệp. Từ thuở sơ khai, bao bì được làm bằng các phương pháp thủ công,
khối lượng nhỏ và quy cách đơn giản, với tác dụng chủ yếu để chứa đựng, vận chuyển.
Đến ngày nay, công nghệ sản xuất hiện đại, chất liệu bao bì đa dạng, quy cách, mẫu mã,
kiểu dáng phong phú, khối lượng vô cùng lớn. Công dụng của bao bì đã được mở rộng
trong cả lĩnh vực bảo quản, vận chuyển, thương mại...
Nhóm 13

Page 6


Công nghệ bao bì và đóng gói thực phẩm

GVBM: Đỗ Vĩnh Long

Bao bì thủy tinh
Trước đây, bốn đến sáu ngàn năm, các loại chai lọ thuỷ tinh đã được sử dụng ở Ai
Cập. Những bao bì này được sản xuất bằng phương pháp thủ công đơn giản. Bao bì bằng
thuỷ tinh đã xuất hiện để giải quyết một số khuyết tật của bao bì bằng gốm. Chai lọ thuỷ
tinh có thể sử dụng đa dạng hơn và được giữ lại để tái sử dụng cho đến khi bị vỡ. Chúng
có khả năng tái sinh do có khả năng thu hồi và lập lại công nghệ “chế biến” chai lọ thuỷ
tinh mới. Nhưng viêc tái sinh lại cũng gặp những khó khăn bởi sự thu hồi từ phía người
tiêu dùng, việc sử dụng công nghệ “tái sinh” gây ô nhiễm không khí. Những chai lọ thuỷ
tinh không được thu hồi đã gây ra tác hại với môi trường đất. Bao bì bằng thuỷ tinh ngày
nay đã được sản xuất bằng công nghệ mới, tiên tiến. Hình thức, kiểu dáng, chủng loại
ngày càng phong phú, đa dạng, vừa có chất lượng cao vừa có tính mỹ thuật.
Công nghiệp in bao bì liên tục được phát triển. Các loại vật liệu bao bì luôn được
nghiên cứu, công nghệ mới để sản xuất bao bì cũng ngày càng được áp dụng rộng rãi
nhằm đảm bảo cho sản phẩm bao bì đáp ứng tốt hơn nhu cầu của sản xuất và trao đổi
hàng hoá.

Hình 2.3. Bao bì plastic
Bao bì kim loại
Bao bì kim loại trở thành công nghệ vào thế kỷ XIX và phát triển mạnh nhất vào
đầu thế kỷ XX. Nó vẫn tiếp tục phát triển nhờ nghành luyện kim và cơ khí chế tạo máy
tạo ra vật liệu kim loại tính năng cao và thiết bị đóng bao bì lun được cải tiến.
Bao bì kim loại chứa đựng bảo quản thực phẩm trong khoảng thời gian rất dài
nhằm phục vụ nhu cầu ăn liền cho những vùng xa nơi không thể cung cấp, thực phẩm tươi
sống hoặc đáp ứng yêu cầu của một số đối tượng do điều kiện sống và điều kiện công tác
không có thời gian chế biến. Bao bì kim koại chứa đựng thực phẩm ăn liền để đáp ứng
được yêu cầu trên, có thể bảo quản thực phẩm trong thời gian dài 2-3 năm, thuận tiện cho
viêc chuyên chở phân phối nơi xa.

Nhóm 13

Page 8


Công nghệ bao bì và đóng gói thực phẩm

GVBM: Đỗ Vĩnh Long

Công nghệ bao bì ngày càng phát triển, cải thiện được nhược điểm của bao bì cũ.
Có độ bền cơ học phù hợp với tính năng của các loại máy móc thiết bị trên dây chuyền
Có khả năng chịu được các yếu tố công nghệ như: áp suất, nhiệt độ, độ ẩm, sự ăn
mòn.
2.2.2 Phân loại và tái chế bao bì plastic
Các loại hình chai, lọ, chén, hộp nhựa thực phẩm thường được chế tạo bởi một loại
plastic bằng phương pháp đùn ép khuôn, sau khi sử dụng thực phẩm thì bao bì được tu hồi
để tái chế. Để phân loại và tái chế một cách thuận lợi thì quy định quốc tế trong lĩnh vực
plastic được quy định như sau:

xem là có thể dễ dàng tái chế.
Hình 2.5. High density polyethylene (HDPE)

Nhóm 13

Page 9


Công nghệ bao bì và đóng gói thực phẩm

GVBM: Đỗ Vĩnh Long

Số 3: Polyvinyl Chloride (PVC)

Hình 2.6. Polyvinyl Chloride (PVC)
Là loại nhựa được làm từ Polyvinyl Chloride còn gọi là PVC. Các loại giấy gói
thực phẩm, chai đựng dầu ăn, đường ống dẫn nước... là nhựa PVC. Trong thành phần của
nhựa PVC có chứa phthalates – một trong những hợp chất hóa học gây cản trở sự phát
triển của hormone, do đó, nó được xem là không an toàn khi tiếp xúc với nhiệt độ cao thông thường là đựng đồ ăn nóng hoặc nước nóng. Bạn nên hạn chế tối đa sử dụng loại
nhựa số 3 trong việc lưu trữ thực phẩm càng nhiều càng tốt. Thông thường, nhựa PVC
hiếm khi được chấp nhận trong các chương trình tái chế.
Số 4: Low Density Polyethylene (LDPE)
Là loại nhựa có chứa Low Density
Polyethylene còn
gọi

LDPE
(polyethylene mật độ thấp). Nó thường
được sử dụng để làm các loại túi nhựa
đựng hàng tạp hóa, giấy gói thực phẩm...

để làm ra các loại đĩa và ly dùng một lần.
Ngày càng có nhiều bằng chứng cho thấy
rằng loại đồ nhựa này có khả năng tiết ra
các chất hóa học độc hại, đặc biệt khi đun
nóng. Do đó, chúng ta nên tránh xa các
loại đồ nhựa mang nhãn số 6 càng tốt. Rất
khó để tái chế các loại đồ nhựa số 6.

Hình 2.9. Poly styrene

Số 7: Polycarbonate và chất BPA

Hình 2.10. Các loại plastic
khác
Con số này về cơ bản có nghĩa là “Tất cả mọi thứ”. Đây là sản phẩm từ hỗn hợp
các loại chất dẻo đã được phát minh sau năm 1987, trong đó có Polycarbonate và chất
BPA rất đáng sợ. Hầu như không có bất cứ loại đồ nhựa gia dụng nào mang nhãn số 7.
Loại nhựa này đa phần chỉ được sử dụng trong công nghiệp, từ vỏ máy điện thoại, máy
tính... Rất khó để tái chế nhựa số 7 và các chương trình tái chế đều không chấp nhận loại
Nhóm 13

Page 11


Công nghệ bao bì và đóng gói thực phẩm

GVBM: Đỗ Vĩnh Long

nhựa này. Các chai lọ được chế tạo thuần một loại plastic thì ghi ở đáy ký hiệu như có
hình trên, để dễ phân loại thu hồi và tái chế, những loại bao bì được ghép bằng nhiều vật

Page 12


Công nghệ bao bì và đóng gói thực phẩm

GVBM: Đỗ Vĩnh Long

Hình 2.11. Qui trình máy rửa chai sử dụng sút 2 lần (Krones –CHLB Đức)

Nhóm 13

Page 13


Công nghệ bao bì và đóng gói thực phẩm

GVBM: Đỗ Vĩnh Long

 Thuyết minh quy trình
Nhập chai vào máy rửa chai. Thao tác trên máy rửa chai như sau: chai được đưa
vào ngăn của băng tải theo từng hàng (20÷30 chai/hàng). Băng tải sẽ chuyển trai đi trong
máy rửa qua các buồng rửa khác nhau với thời gian lưu đủ để chai được rửa sạch (trong
thời gian di chuyển chai được dốc ngược và luôn luôn phun nước rửa vào bên trong), chai
được rửa theo các bước chính qua các bể như sau:
Ngâm và phun nước để làm sạch bụi. Nước sử dụng chỉ cần nước ấm 30 0C
Chai được băng tải chuyền ngược đầu để dốc hết nước trong chai ra ngoài
Chai được tiếp tục đưa vào bể nước ấm 55 0C
Chai được băng tải chuyền ngược đầu để dốc hết nước trong chai ra ngoài
Chai được chuyển vào bể chứa dung dịch kiềm 1,5% ở nhiệt độ 600C. Chai được di
chuyển trong bể chứa dung dịch kiềm ở nhiệt độ 600 C, cũng bằng thời gian ngâm


o
o

Cần tuân theo sự tăng giảm nhiệt độ như sau: chai được nâng lên nhiệt độ cao có
sự chênh lệch 42 0C; nếu được giảm nhiệt độ thì có thể giảm theo từng bậc 28 0C
(∆t=28 0C). Thông thường chai thuỷ tinh mới rới khỏi máy rửa chai nếu được chiết dung
dịch lạnh thì dễ vỡ. Thời gian rửa chai trong máy là 15÷20 phút.

Nhóm 13

Page 14


Công nghệ bao bì và đóng gói thực phẩm

GVBM: Đỗ Vĩnh Long

2.3.2 Vệ sinh lon
2.3.2.1 Nguyên tắc thực hiện
Các lon đựng thực phẩm thường không được tái sử dụng để đựng thực phẩm cũng
như không thể dùng cho các mục đích khác; các loại hộp đã qua sử dụng có thể bị phân
hủy ngoài môi trường nhưng rất chậm, nhưng hộp kim loại phế thải đươc tái sinh tạo
nguyên liệu kim loại. do đó, ở đây ta chỉ đề cập đến vệ sinh lon mới được sản xuất
Lon thường bám dầu và bụi bẩn trong quá trình gia công và bảo quản, do đó cần
rửa sạch trước khi sử dụng.
2.3.2.2 Đặc điểm của bao bì kim loại trong việc vệ sinh
Lon có tráng vecni: Do trong quá trình sản xuất lon thì đã trải qua 3 chế độ sấy
khô và đóng thành kiện bởi màng bọc PVC nên chế độ vệ sinh tương đối nhẹ nhàng. Lon
được tráng vecni có thể được làm từ thép hoặc làm từ nhôm. Nếu là lon nhôm thì không

 Lon được thanh trùng và tiệt trùng

 Thuyết minh quy trình
 Lon không được thanh trùng và tiệt trùng sau khi đựng thực phẩm
Loại lon này chủ yếu là lon nhôm có tráng vecni, trải qua 3 chế độ sấy khô và được
đóng thành kiệt bởi màng bọc bằng PVC, tuy nhiên sau khi đựng thực phẩm nó không qua
chế độ thanh trùng hay tiệt trùng, do đó việc vệ sinh tương đối khắc khe hơn.
Loại lon không có tráng vecni bắt buộc phải tiệt trùng trước khi chiết rót sản phẩm,
do đó ta xếp chúng.
Khi nhập lon vào máy, thì máy sẽ tiết hành rửa lon theo đúng quy trình như trên:
Nhóm 13

Page 16


Công nghệ bao bì và đóng gói thực phẩm

GVBM: Đỗ Vĩnh Long

Hình 2.12. Quy trình vệ sinh lon
o Lon được phun nước lạnh để thấm ướt và làm sạch bụi sơ bộ trên lon.
o Tiếp theo, lon được rửa với dung dịch kiềm 1,5% để làm sạch bụi bẩn, dầu nhớt và sát
trùng lon. Việc rửa hoá chất này được thực hiện ở nhiệt độ cao để tăng hiệu quá quá
trình tẩy rửa. Nhưng đối với lon dễ bị ăn mòn, không chịu được độ tẩy rửa của hoá
chất, ta có thể bỏ qua bước này.
o Phun nước nóng ở 90÷95 0 C làm cho bụi trương nở rất nhanh, bong ra khỏi bề mặt lon
và được mang ra ngoài nhờ dòng nước.
o Sau khi rửa bằng nước nóng, hơi có nhiệt độ cao 105÷120 0C được phun vào bên trong
lon. Mục đích của việc phun hơi là tiêu diệt toàn bộ VSV trong lon trước khi chiết rót
thực phẩm vào.

Về mặt cảm quan, Sn 2+ có thể gây mùi tanh khó chấp nhận về vệ sinh an toàn thực
phẩm. Hàm lượng Sn cho phép có mặt trong thực phậm là 250 ppm, một số sản phẩm yêu
cầu là 150 ppm. Nếu vượt quá giới hạn này thì thực phẩm phải hủy bỏ.
Tuy Fe2+ không gây độc hại với người tiêu dùng nếu không quá cao, nhưng với hàm
lượng ≥ 20 ppm thì có thể xuất hiện một vài vệt xám màu ảnh hưởng đến cảm quan thực
phẩm.
b) Bởi môi trường 𝑯𝟐 𝑺, tạo khí 𝑯𝟐
Với thực phẩm giàu protein như thịt, cá, hoặc loại gia vị như tỏi chứa trong bao bì
thép tráng thiếc, khi tiệt trùng thì những protein có cầu nối di-sulfur sẽ bị biến tính, đứt vỡ
liên kết di-sulfur, có thể tạo thành H2 S.
Nếu lớp vecni phủ có ZnO: H2 S + ZnO ⟶ ZnS + H2 O (ZnS có màu trắng, dạng
vảy).
Nếu không có ZnO trong lớp vecni thì không tiêu hủy được H2 S, nếu có chỗ bị bong
tróc lớp vecni để lộ lớp Sn thì:
- H2 S + Sn ⟶ SnS + H2 (SnS có màu nâu tím, dạng vảy).
- H2 S + Fe ⟶ FeS + H2 (FeS có màu đen, dạng vảy).
Sản phẩm tạo ra sau phản ứng: ZnS, SnS, FeS đều gây mất giá trị cảm quan cho sản
phẩm.
Nếu chỗ trầy xước để lộ lớp SnO, hộp thép tráng thiếc cũng có thể bị ăn mòn hóa
học.
2.4.1.2 Sự ăn mòn hóa học bao bì nhôm

Nhóm 13

Page 18


Công nghệ bao bì và đóng gói thực phẩm

GVBM: Đỗ Vĩnh Long

Công dụng ( thích Ghi chú
hợp với từng loại
thực phẩm)

huỳnh
1

Oleo

resine Xấu

(nhựa
hợp

Tốt

tổng
+

Thực phẩm có acid Sử dụng phổ biến,
giá thấp.

cao.

dầu

khô)
2

Oleo

Phonolic

Rất tốt

Khá tốt

Thịt, cá, súp,

cao.
rau Giá thấp, tính dẻo

quả, nước giải khát, và
bia.
4

phẩm

Epoxyl
phenolic

Xấu

Tốt

bám

dính

không cao.



Phủ bao bì chứa rau Thực
quả, súp, tráng đáy, tính
nắp

ZnO)

lon cho



phẩm
acid

thấp,

sản chịu kiềm kém,
có thể làm biến

phẩm thịt, cá.

màu

rau

quả

xanh.
6


hợp

cho lớp vecni khác.

nhiệt độ cao hàn
thân do đó không
phủ trực tiếp chỉ
phủ bên ngoài

8

Vinyl

Ít

organosol

dụng

áp Tốt

Phủ ngoài cho lớp Giống
vecni

khác

trong nhưng

vinyl
dày

nếu Khá

Lớp tráng cho hộp
đựng bia, nước giải

Nhóm 13

Page 20


Công nghệ bao bì và đóng gói thực phẩm

hydrocarbon

có Zn

xấu

GVBM: Đỗ Vĩnh Long

khát, nếu có ZnO có
thể làm lớp phủ cho
hộp đựng rau quả.

 Vì vậy, lớp sơn vecni cần có những yêu cầu sau:
·

Không được gây mùi lạ cho thực phẩm, không gây biến màu thực phẩm
được chứa đựng.


̣ hình khi không có chấ t hóa dẻo. Điề u này rấ t
dễ nhâṇ thấ y, nế u nhà sản xuấ t giảm bớt nguyên liê ̣u, thì đồ dùng bằ ng như ̣a phải mỏng
đi. Với đô ̣ mỏng như vây,̣ rấ t khó cho nó cứng cáp và đinh
̣ hình nên cách cho thêm phu ̣
gia rẻ tiề n là cách tố t nhấ t. Thế nên với đồ như ̣a có đô ̣ mỏng thì haỹ cẩ n thân.̣ Đặc biệt, sử

Nhóm 13

Page 21


Công nghệ bao bì và đóng gói thực phẩm

GVBM: Đỗ Vĩnh Long

dụng bao bì nhựa ở nhiệt độ cao sẽ khiến các chất phụ gia bị thôi nhiễm vào thực phẩm
gây độc hại cho sức khỏe người dùng.
Vì vậy, nếu cơ sở sản xuất có sử dụng phụ gia thì phải đúng tiêu chuẩn của ngành
nhựa. Các loại túi, bao bì, hộp chứa tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm phải phù hợp với quy
định về an toàn vệ sinh thực phẩm của Bộ Y tế. Cơ quan quản lý nên cấm việc sử dụng
nguyên liệu tái chế không rõ nguồn gốc, nhựa tái chế từ rác thải, rác y tế để sản xuất bao
gói đựng thực phẩm, đồ ăn, thức uống.
2.4.3 Mực in trên bao bì
Mực in nhãn hàng hóa bao bì plastic cũng có thể là một trong những nguyên nhân
chính gây ô nhiễm thực phẩm, sự nhiễm chất độc từ mực in có thể xảy ra ở những trường
hợp sau:
o In trên mặt ngoài bao bì: bao bì plastic dạng màng được in ấn hàng loạt, sau khi in
xong bao bì được cuộn lại ngay thành cuộn to. Khi đó, mực ở lớp ngoài sẽ dính vào
mặt trong của lớp bao bì kế tiếp cuộn chồng lên, cũng là mặt tiếp xúc với thực phẩm.
Nếu mực in có chứa kim loại nặng, các amin thơm, diphenyl và dung môi hữu cơ…có

Các phẩm màu tổng hợp được phép dùng trong thực phẩm với lượng màu tối đa
cho phép nhiễm vào thực phẩm từ dụng cụ, vật liệu bao bì chứa đựng theo qui định:
“Danh mục các chất phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm” ban hành kèm theo
quyết định số 3742/2001/QĐ-BYT ngày 31/8/2001.

Nhóm 13

Page 23


Công nghệ bao bì và đóng gói thực phẩm

GVBM: Đỗ Vĩnh Long

CHƯƠNG III:
TIÊU CHUẨN VỆ SINH VẬT LIỆU LÀM BAO BÌ
3.1 Bao bì làm bằng thủy tinh
3.1.1 Yêu cầu kỹ thuật
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy định các yêu cầu kỹ thuật và quản lý về chất
lượng, vệ sinh an toàn đối với bao bì làm bằng thủy tinh tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.

Bảng 3.1. Yêu cầu kỹ thuật bao bì thủy tinh

3.1.2 Phương pháp thử
 Chuẩn bị dung dịch thử
- Rửa sạch mẫu bằng nước cất, xử lý mẫu để thử thôi nhiễm theo hướng dẫn cụ thể sau:
+ Đối với mẫu có lòng sâu hơn 2,5 cm (không bao gồm mẫu có thể tích lớn hơn 3 lít),
cho dung dịch ngâm thôi acid axetic 4% vào trong lòng mẫu trong 24 giờ trong bóng tối .
+ Trường hợp khác ngâm mẫu ngập trong dung dịch ngâm thôi acid axetic 4% vào trong
lòng mẫu trong 24 giờ trong bóng tối.

nguyên tử hoặc quang phổ phát xạ plasma.

3.2 Bao bì làm bằng nhựa.
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy định các yêu cầu kỹ thuật và quản lý về chất
lượng, vệ sinh an toàn đối với bao bì làm bằng nhựa tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.
 Yêu cầu kỹ thuật
Bảng 3.2. Yêu cầu chung đối với bao bì, dụng cụ nhựa.

 Phương pháp thử
Xác định Chì và Cadmi trong vật liệu nhựa.
Chuẩn bị dung dịch thử
Cân 1 g mẫu cho vào đĩa bay hơi bằng bạch kim, thạch anh hoặc thủy tinh chịu
nhiệt + 2 ml acid sulfuric, gia nhiệt từ từ cho đến khi hết khói trắng bay ra từ acid sulfuric
và phần lớn mẫu đã bị than hóa.

Nhóm 13

Page 25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status