Phương pháp nghiên cứu kinh tế
NGHÈO ĐÓI CỦA DÂN TỘC RAGLAY,NINH THUẬN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN
BỘ MÔN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KINH TẾ
------------------
Đề tài : Các
yếu tố ảnh hưởng tới sự đói nghèo của
đồng bào dân tộc Raglai ở tỉnh Ninh Thuận.
GVHD : TS TrầnTiếnKhai
Th.s NguyễnNgọcDanh
Nhóm nghiên cứu :
1.
2.
3.
4.
5.
6.
Lê Quốc Sơn – BS01 K35
Trần Minh Châu – BS01 K35
Trần Kim Long – BS01 K35
Phạm Xuân Chiểu – BS01 K35
Huỳnh Kim Thắng – BS01 K35
Hà Biên Cương – BS01 K35
Ninh thuận là tỉnh nằm trong khu vực duyên hải Nam Trung Bộ, tiếp giáp
với các tỉnh Khánh Hòa về phía Bắc, Bình Thuận về phía Nam và Lâm
Đồng về phía Tây. Tỉnh có diện tích tự nhiên là 3.358 km 2.Về hành chính,
tỉnh có 1 thành phố lớn-Tp. Phan Rang-Tháp Chàm và 6 huyện. Địa bàn
tỉnh được chia làm 3 khu vực: (i) khu vực thung lũng của dòng sông Cáichiếm vị trí trung tâm; (ii) khu vừng đồng bằng thấp duyên hải (gồm Thuận
Bắc, Ninh Hải, Ninh Phước, Thuận Nam) và (iii) vùng núi thấp chiếm 60%
diện tích huyện Bác Ái và Ninh Sơn.
Ninh Thuận có vị trí địa lý thuận lợi nằm trên Quốc lộ Số 1 và đường sắt
nối liền Bắc –Nam, chỉ cách sân bay Cam Ranh của tỉnh Khánh Hòa 80km,
là tỉnh có quy mô dân số nhỏ thứ 6 trên toàn quốc xét về dân số với 564 129
người năm 2009 trong đó 63,9% là dân số nông thôn. Tổng số 34 nhóm dân
tộc thiểu số sống trên địa bàn tỉnh với số người dân tộc thiểu số chiếm
23,5% năm 2009. Trong đó, dân tộc Raglay chiếm tỉ trọnglớn là 10,43%,
chiếm 49% tổng số người Raglay ở Việt Nam. Họ tập trung sống chủ yếu ở
các huyện xã vùng cao. Đây là dân tộc thuộc nhóm ngữ hệ Malayo-
3
Phương pháp nghiên cứu kinh tế
NGHÈO ĐÓI CỦA DÂN TỘC RAGLAY,NINH THUẬN
Polynesi, theo chế độ mẫu hệ như người Chăm và có lịch sử lâu đời sinh
sống trong tỉnh.
Ninh Thuận luôn được xếp vào một trong những tỉnh nghèo của cả nước.song, với những
nỗ lực của mình cùng sự hỗ trợ lớn từ Trung Ương, tỉ lệ nghèo trong những năm vừa qua
của Ninh Thuận luôn giảm. Nhưng vẫn tồn tại một thực tế đáng buồn rằng, dân tộc
Raglay trong địa bàn tỉnh luôn là những hộ nghèo nhất, chiếm tỉ trọng khá cao.
5
Phương pháp nghiên cứu kinh tế
NGHÈO ĐÓI CỦA DÂN TỘC RAGLAY,NINH THUẬN
Hinh2: Tỉ lệ hộ nghèo đói tính theo đơn vị hành chính, tỉ lệ phần trăm (2010)
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu chung
Tìm hiểu các nguyên nhân ảnh hưởng đến đói nghèo của dân tộc Raglay-Ninh
Thuận
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích thực trạng nghèo đói của các hộ gia đình dân tộc Raglay
- Xác định các nhân tố chính ảnh hưởng đến thu nhập và nghèo đói. Từ đó gợi ý giải
pháp phù hợp để xóa đói, giảm nghèo ở vùng nghiên cứu.
3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Sự khác biệt lớn nhất giữa những hộ nghèo và không nghèo của dân tộc Raglay
- Các nhân tố nào ảnh hưởng đến việc tăng chi tiêu của các hộ gia đình?
- Các yếu tố nào có ảnh hưởng đến đói nghèo của các hộ gia đình ?
4. GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
- Trình độ học vấn chủ hộ, gia đình có nhiều người phụ thuộc, thiếu đất sản xuất,
giới tính của chủ hộ, tuổi chủ hộ, quy mô hộ gia đình lớn, học thức của lực lượng lao
động, ngành nghề chủ yếu, số tiền vay nợ.
- Mức sống thấp, số việc làm và ngành nghề rất ít, cuộc sống phụ thuộc quá lớn vào
thiên nhiên, trình độ dân trí thấp, xem nhẹ việc học hành, ít kết nối trong cộng đồng dân
cư, vấn đề chi tiêu không hợp lý, quy mô hộ gia đình lớn, số lượng người phụ thuộc
6
Tại hội nghị Thượng đỉnh thế giới và phát triển xã hội tổ chức tại Copenhagen, Đan
Mạch năm 1995 nghèo định nghĩa: “Người là tất cả những ai mà thu nhập thấp hơn dưới
1 đô la (USD) một ngày cho mỗi người, số tiền được coi như đủ để mua những sản phẩm
thiết yếu để tồn tại” (N.T.Hoai, 2005).
NHTG định nghĩa nghèo đói bao gồm tình trạng thiếu thốn các sản phẩm và dịch vụ
thiết yếu như giáo dục, y tế, dinh dưỡng. Đến năm 2000 và 2001, NHTG đã thêm vào
khái niệm tình trạng bị gạt ra bên lề xã hội hay tình trạng dễ bị tổn thương. Xét về mặt
phúc lợi, nghèo có nghĩa là khốn cùng. Nghèo có nghĩa là đói, không có nhà cửa, quần
áo, ốm đau và không có ai chăm sóc, mù chữ và không được đến trường. Nhưng đối với
người nghèo, sống trong cảnh bần hàn còn mang nhiều ý nghĩa hơn thế. Người nghèo đặc
biệt dễ bị tổn thương trước những sự kiện bất thường nằm ngoài khả năng kiểm soát của
họ (NHTG, 1990).
Như vậy, có thể thấy, khái niệm về nghèo đói hay nhận dạng về nghèo đói của
từng quốc gia, vùng hay từng cộng đồng dân cư nhìn chung không có sự phân biệt
đáng kể. Hầu hết các tiêu chí xác định nghèo đói đều dùng mức thu nhập hay chi tiêu
đáp ứng những nhu cầu cơ bản nhất của con người như: ăn, ở, mặc, y tế, giáo dục, văn
hóa, đi lại và giao tiếp xã hội. Sự khác nhau thường là ở chỗ mức độ thỏa mãn cao hay
thấp phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế - xã hội cũng như phong tục tập quán của
từng vùng, từng quốc gia và các tiêu chí để xác định nghèo đói cũng biến đổi theo thời
gian.
Tại Việt Nam chính phủ đã thừa nhận định nghĩa chung về đói nghèo do Hội nghị
chống đói nghèo khu vực Châu Á - Thái Bình Dương do ESCAP tổ chức tại Băng Cốc,
Thái Lan tháng 9/1993, theo đó: “Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được
hưởng và thỏa mãn các nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu này đã được
xã hội thừa nhận tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội và phong tục tập quán của
địa phương”(N.T.Hoài, 2005)
8
những nước công nghiệp. (Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc 1997).
(b) Phương pháp xác định chuẩn đói nghèo Việt Nam:
Theo Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 8 tháng
7 năm 2005 về việc ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006-2010 thì ở khu
vực nông thôn, miền núi và hải đảo, những hộ có mức thu nhập bình quân từ 200.000
đồng/người/tháng (2.400.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo, ở khu vực thành
thị những hộ có thu nhập bình quân từ 260.000 đồng/người/tháng (dưới 3.120.000
đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo.
(c) Nghèo tương đối:
9
Phương pháp nghiên cứu kinh tế
NGHÈO ĐÓI CỦA DÂN TỘC RAGLAY,NINH THUẬN
Nghèo tương đối có thể được hiểu như là việc những người thuộc về 1 số tầng lớp
nhất định so với xã hội, không được cung cấp đầy đủ vật chất và dịch vụ mà đáng lẽ họ
phải nhận được so với sự sung túc của xã hội đó.
Nghèo tương đối có thể là khách quan, tức là sự hiện hữu không phụ thuộc vào cảm
nhận của những người trong cuộc.
6.2 Các thước đo chỉ số nghèo đói và bất bình đẳng:
6.2.1 Chỉ số đếm đầu (P0) – Tỷ lệ hộ (người) nghèo:
Thước đo được dùng rộng rãi nhất là chỉ số đếm đầu, chỉ số này đơn giản là đo tỷ lệ
người được tính là nghèo, thường ký hiệu là P0 với công thức sau:
Trong đó:
-
I(yi ≤ z) là hàm chỉ thị có giá trị bằng 1 khi biểu thức trong ngoặc là đúng và
ngược lại không đúng là 0. Giả sử, nếu chi tiêu (y i) nhỏ hơn chuẩn nghèo (z), thì I(y i ≤ z)
bằng 1 và hộ gia đình đó được tính là nghèo.
-
Ưu điểm của cách tính này:
o Thước đo này là tỷ lệ khoảng cách nghèo bình quân trong dân cư, trong
đó người không nghèo có khoảng cách bằng không (tương ứng với Y i>
z), nhờ vào thước đo này mà ta có thể biết là cần chuyển bao nhiêu chi
phí cho người nghèo để họ vượt qua ngưỡng nghèo.
o Chỉ số này còn cho ta biết được chi phí giảm nghèo đói tối thiểu. Chi
phí này chính là tổng khoảng cách cần lấp đầy trong dân cư đến mức
-
chuẩn nghèo.
o Phản ánh được độ sâu và quy mô của nghèo đói.
Nhược điểm của cách tính này:
o Chưa phản ánh được phân phối thu nhập giữa những người nghèo.
6.2.3 Hệ số Gini:
Hệ số Gini dùng để biểu thị độ bất bình đẳng trong phân phối thu nhập. Nó có giá
trị từ 0 đến 1 và bằng tỷ số giữa phần diện tích nằm giữa đường cong Lorenz và đường
bình đẳng tuyệt đối với phần diện tích nằm dưới đường bình đẳng tuyệt đối.
Chỉ số Gini (Gini Index) là hệ số Gini được thể hiện dưới dạng tỷ lệ phần trăm,
được tính bằng hệ số Gini nhân với 100.
Hệ số Gini (hay còn gọi là hệ số Loren) là hệ số dựa trên đường cong Loren
(Lorenz) chỉ ra mức bất bình đẳng của phân phối thu nhập giữa cá nhân và hệ kinh tế
trong một nền kinh tế.
tỷ lệ nghèo về thu nhập là 14,5% trong khi tỷ lệ nghèo đa chiều là 23,3%. Những thiếu
thốn lớn nhất của người dân là thiếu nhà kiên cố, khả năng tiếp cận nước sạch và vệ sinh.
Giữa các tỉnh cũng có sự chệnh lệch đáng kể. Tỷ lệ nghèo đa chiều rất cao ở các
tỉnh nghèo nhất Việt Nam: 82,3% ở Lai Châu và 75% ở Điện Biên. Hơn 50% dân số của
12 tỉnh sống trong nghèo đói về mọi mặt.
Báo cáo nghiên cứu chi tiết về dịch vụ y tế và giáo dục cũng như cung cấp tài
chính cho các dịch vụ này, do tầm quan trọng của các dịch vụ này trong phát triển con
người. Báo cáo cho thấy phần lớn chi tiêu cho y tế và giáo dục là từ các hộ gia đình. Mức
chi tiêu này cao hơn rất nhiều so với mức 30% được coi là tối ưu để đảm bảo công bằng
xã hội và tiếp tục phát triển con người. Ví dụ, ở cấp tiểu học, chi tiêu hộ gia đình chiếm
17,5% tổng chi tiêu. Ở cấp cao đẳng/đại học, con số này tăng lên trên 50%. Những chi
12
Phương pháp nghiên cứu kinh tế
NGHÈO ĐÓI CỦA DÂN TỘC RAGLAY,NINH THUẬN
phí này đặt gánh nặng lớn lên các hộ gia đình nghèo và thiệt thòi, đặc biệt là ở các cấp
giáo dục cao hơn.
Trong lĩnh vực y tế, chi tiêu hộ gia đình chiếm 56% tổng chi tiêu. Điều này gây tác
động rất lớn đối với các hộ gia đình nghèo và dễ bị tổn thương - 8,1% hộ gia đình dành
hơn 20% tổng chi tiêu cho y tế trong năm 2008 và 3,7% bị quay trở lại tình trạng nghèo
đói do phải chi quá nhiều cho chăm sóc sức khỏe.
Kế thừa nghiên cứu này, chúng ta có thể xem xét lại các nhân tố trên đối với vùng
nghiên cứu của đề tài. Do đặc điểm nghiên cứu trải dài dọc vùng biển Nam Trung Bộ,
nên để khắc phục sự khác biệt giữa các vùng nghiên cứu, số liệu điều tra sẽ được tính
toán có trọng số để loại bỏ yếu tố vùng, đồng thời chỉ chọn các hộ thuộc dân tộc Raglai
để nghiên cứu.
Có mối tương quan chặt giữa giáo dục và các đặc điểm khác của người nghèo. Trình
độ học vấn ở nông thôn thấp hơn ở thành thị, đặc biệt là trình độ học vấn của các dân tộc
thiểu số thấp hơn đáng kể so với người Kinh và Hoa.
Phụ nữ:
Dân tộc Raglai theo chế độ mẫu hệ. Với các em gái, có thể có nhiều áp lực trong
việc lấy chồng sớm, nguyên do là sauđám cưới sẽ có người nhà trai đến ở cùng nhà với
cô dâu và như vậy sẽ bổ sung thêmnăng lực lao động, sản xuất cho gia đình. Gây ra hiện
tượng tảo hôn, khiến cho các em sớm phải đương đầu với các thách thức của cuộc sống
hôn nhân, gia đình.
Biến đổi khí hậu và rủi ro về môi trường:
Khu vực Duyên hải Nam Trung bộ được nhìn nhận là khu vực dễ bị tổn thương với
tácđộng tiềm ẩn của biến đổi khí hậu22. Khả năng rủi ro về mặt tự nhiên có thể bao gồm
gia tăng sự biến thiên lượng mưa, phạm vi tác động của các trận bão biển, sóng biển và
các trận lũ lụt và thời gian hạn hán tăng lên ở nhiều địa bàn. Các yếu tố rủi ro về kinh tế
xã hội trong vùng này phải kể đến như số lượng lớn dân cư phụ thuộc vào canh tác nông
nghiệp, đánh bắt cá và nuôi trồng thủy sản tùy theo thời tiết.
Hạn hán được cho là có tác động nhiều mặt lên các cộng đồng dân cư. Những ảnh
hưởng đầu tiên của nó bao gồm gây nguy hại cho mùa màng, chăn nuôi và nuôi trồng
thủy sản, mất việc làm và nguồn thu nhập.
7. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
6.1.Giả thuyết nghiên cứu:
Như các đặc điểm về dân tộc Raglay chúng tôi đã nêu ra ở trên, có thể thấy sự
nghèo đói xuất phát từ nhiều nguyên nhân, khiến họ chưa thể thoát ra được. Thông
14
Phương pháp nghiên cứu kinh tế
NGHÈO ĐÓI CỦA DÂN TỘC RAGLAY,NINH THUẬN
Thu nhập của họ đa phần tự nuôi trồng và làm thuê, hái gặt thuê khi đến mùa,
nhưng chi tiêu, tiêu dùng chưa hợp lý, khoa học, mua bán hàng hóa thiết yếu còn mua
15
Phương pháp nghiên cứu kinh tế
NGHÈO ĐÓI CỦA DÂN TỘC RAGLAY,NINH THUẬN
chịu nhiều, tới chiều tối đi làm về, người ta sẽ dùng sản phẩm làm được để đổi lấy thứ
họ cần.
Người dân ít có kết nối cộng đồng do họ phải đi rẫy cả ngày. Dù vậy, khi nhà
nào có đám tang họ lại giúp đỡ lẫn nhau. Điều đó cho thấy hệ thống thông tin yếu,
không hẳn mọi người không biết về nhau. Tuy nhiên, văn hóa truyền thống của người
Raglay đã bị mất. Thanh niên học theo thói quen xấu. Nhưng về tập quán sống và làm
việc người dân vẫn chưa thay đổi. Chi tiêu không hợp lý, tiêu xài nhiều khi có tiền,
chỉ đi làm khi nhà thiếu tiền. Do không biết cách chi tiêu hợp lý, nên họ vẫn trong tình
trạng nghèo.
6.2 Các loại số liệu cần thu thập cho nghiên cứu:
Bài Nghiên cứu sử dụng các dữ liệu thứ cấp, các dữ liệu này được trích xuất và thu thập
từ các nguồn sau:
-
: Vài nét sơ lược
-
về dân tộc Raglai.
Nguyễn Thị Phương Yến (2007) Phân công lao động theo giới trong gia đình
người Raglay và Cơ Ho; Tạp chí nghiên cứu gia đình và giới, số 1 quyển 17,
-
2007: 45-58
/>%C6%B0a-c%E1%BB%A7a-ng%C6%B0%E1%BB%9Di-raglai-%E1%BB
%9F-vi%E1%BB%87t-nam/ : Phan Xuân Biên (chủ biên), Phan An, Phan Văn
Dốp, Võ Công Nguyên, Nguyễn Văn Huệ (1998) Văn hóa và xã hội của người
Raglay ở Việt Nam. Nhà xuất bản Khoa học, Hà Nội.
17
Phương pháp nghiên cứu kinh tế
NGHÈO ĐÓI CỦA DÂN TỘC RAGLAY,NINH THUẬN
8. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU:
8.1 Mục tiêu nghiên cứu 1:
Các nhân tố ảnh hưởng đến việc tăng chi tiêu của các hộ gia đình.
Mô hình kinh tế lượng tổng quát có thể được xây dựng như sau:
Ln(CPC ) = β 0 + β i X i
Trong đó:
CPC: chi tiêu bình quân đầu người trong hộ gia đình
β 0 , β i : các hệ số ước lượng
-
thành trong gia đình. (năm)
LAM_NONG: là biến dummy, nhận giá trị 0 (nếu làm việc phi nông nghiệp) hoặc
nhận giá trị 1 (nếu hoạt động trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi)
18
Phương pháp nghiên cứu kinh tế
NGHÈO ĐÓI CỦA DÂN TỘC RAGLAY,NINH THUẬN
DAT_CANH_TAC: Là biến thể hiện số mét vuông đất canh tác của hộ gia đình
-
(1000 m2 )
- TIEN_VAY: Là biến thể hiện số tổng số tiền mà hộ vay. (triệu đồng)
- e là sai số ngẫu nhiên.
8.2 Mục tiêu nghiên cứu 2 :
Các nhân tố ảnh hưởng tới sự nghèo đói của đồng bào dân tộc Raglai.
Lựa chọn mô hình Logistic đánh giá khả năng nghèo:
Y = f(X1, X2, X3, X4, X5, các biến định tính)
Dạng hàm áp dụng:
Yi = β 0 + β i X i + ui
Y là tình trạng nghèo của đồng bào dân tộc Raglai
β 0 , β i là hệ số hồi quy của mô hình
Xi là các biến độc lập (các nhân tố có ảnh hưởng đến sự nghèo đói)
Mô hình Nghiên cứu đề xuất:
-
người phụ thuộc trong hộ.
D1: là biến định tính, thể hiện việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản
xuất, nhận giá trị 0 ( nếu không chịu áp dụng) hoặc giá trị 1 ( nếu có áp dụng).
19
Phương pháp nghiên cứu kinh tế
-
NGHÈO ĐÓI CỦA DÂN TỘC RAGLAY,NINH THUẬN
D2: là biến thể hiện yếu tố thời tiết, vì cuộc sống và công việc của người dân tộc ở
đây phụ thuộc rất lớn vào các biến đổi thời tiết. Nhận giá trị 0 hoặc 1, tương ứng
-
với thời tiết xấu và đẹp.
D3: là biến thể hiện yếu tố giới tính của chủ hộ. Nhận giá trị 0 (nếu là Nữ) hoặc
-
giá trị 1 (nếu là Nam).
e: là sai số ngẫu nhiên.
8.3 Công cụ phân tích và chiến lược xây dựng mô hình:
− Công cụ: Phần mềm Eviews
− Chiến lược xây dựng mô hình: Từ tổng quát đến đơn giản
6. Bảng tóm tắt các tài liệu tham khảo
BẢNG TÓM TẮT CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO:
ĐỀ TÀI
Câu hỏi
nghiên cứu
Dữ liệu
PPNC
KQNC& đề xuất
chính sách
Xác định xu hướng và
mô hình cơ bản của
1. “Đánh giá
nghèo đói khu
vực tiểu vùng
sông Mêkong”
được hoàn thiện
vào tháng 32004 bởi tổ
chức
(UNDP và
AusAIDChương trình
tài trợ nước
ngoài của
Chính phủ Úc)
nghèo có sự
giảm nghèo; đánh giá
vực tiểu
2001( The Rural
tham gia của
sư cung cấp các dịch
vùng sông
and Agricultural
cộng
vụ cơ bản; nghèo đô
Mekong có
Census 2001,
đồng(PPA-
thị và sự di dân; mối
thực sự
bộ trong mục đích
phát triển Việt nam
2.Phân tích
Số liệu của Tổng
nghèo đói vùng
cục Thống
(VDGs) ở các tỉnh
Quy trình 2 Nghiên cứu xác định
giai
đoạn. được 9 nhóm các yếu
châu thổ sông
kê(GSO), số liệu Phân tích dữ tố gây ra sự nghèo đói
Mêkong (tháng
của Bộ Lao động
10/2004). Được
thương binh và xã bằng thống kê vùng
21
1.Baulch, B.,
Theo
dân tộc thiểu số
điểm chính
Reilly B. và
trình gồm các đã khái quát tình hình
ở Việt
về nghèo
Phạm Thái Hưng
bước:
Nam:Hiện trạng
của đồng
(2008), “Chệnh
Giới
và Thách thức ở
chứng thực
bao gồm các độ tiếp cận dịch vụ
2007
thu nhập, là
nghiệm từ năm
Tên tác giả:
gì?
1993 đến 2004”,
Phạm Thái
2. Những
một báo cáo
Hưng
bất lợi của
nghiên cứucủa
Lê Đặng Trung
việc tiếp
Truong, C.,
sinh kế của gồm những đề xuất /
cận dịch
Haughton, D., và
các dân tộc thay đổi trong cách
quy Đề tài nghiên cứu này
nghèo và các nhân tố
thiệu nào tác động đến sự
lệch về mức sống tổng quan về nghèo đói của đồng
22
định
của bào dân tộc thiểu số
nghĩa công, chiến lược sinh
,các khía cạnh kế, “khoảngcách thu
của
lệch công cụ, và 'các đề
tầng thiết
triển dân tộc thiểu giữa
yếu là gi?
số tại Việt
nhóm
3. Đồng bào
Nam’,Tạp chí
nhập
các dân tộc
kinh tế phát triển
thiểu số
các xuất khác' (là những
thu đề xuất không được
từ
đó xếp vào một trong ba
được
như thế
được công bố
hiện qua các
nào? Những
bởinhóm tư vấn
công cụ như:
yếu tố nào
cho Ủy Ban Dân
Điều tra gốc
quyết định
Tộc và Chương
(BLS),
chênh lệnh
trinh phát triển
và các
(2009a), Phân
chương
tích Điều tra kì
trình hiện
gốc của Chương
tại đã hỗ trợ
trình 135, giai
nâng cao
đoạn II, Báo cáo
23
thực
các
phân
tích, phương
pháp
giảm nghèo
cho đồng
bào các dân
tộc thiểu số.
4.Giảm nghèo ở 1. Nhìn lại
Cục Thống kê Hà Trình bày các Chỉ ra được những
Việt Nam:
trong hai
Nội và Cục
thành tựu và
thập kỷ
Thống kê Thành
đây
trong đã đạt được trong việc
thách thức
qua Việt
phố Hồ Chí
hội Việt Nam
giảm
2.Nguyễn Việt
(VASS)
Năm thực hiên:
nghèo?
2. Nghèo ở
xu hướng gần thành tựu Việt Nam
Việt Nam
đề
tác độngxung
Vấn đề giảm quanh
việc
giảm
nghèo sau khi nghèo, còn gặp khó
Việt Nam gia khăn ,thách thức .
Cường, VũHoàng nhập tổ chức Đề xuất:
động, và
yếu tố
các hàm ý
hưởng
như thế
chính sách.
nào?
3. Bối cảnh
kinh tế
mới của
giaiđoạn
sau khi
Việt Nam
gia nhập
WTO đã
mở rộng
cơ hội và
giảm thiểu
rủi ro
được
những gì?
4. Giảm
nghèo đối
với nhóm
cho dự án hỗ trợ
tế.
lũy tiến nhằm hõ trợ
bởi UNDP “Đánh Các vấn đề các
giá sâu về nghèo
được
đô thị ở Hà Nội
bày,
và Thànhphố
trình doanh nghiệp có dưới
nghiên 10 lao động, trong đó
cứu thông qua áp dụng mức đóng
HồChí Minh”, Hà việc mô tả, sử góp bảo hiểm xa hội
Nội.
dụng các biểu 3. cần có sự gắn kết
3.VASS (Viện
đồ để so sánh, giữa các chương trình
CGE, áp dụng sinh xã hội duy nhất
Chính trị Quốc
phương pháp cho từng cá nhân
gia, Hà Nội
4.Ngân hàng Thế
giới 2009. Báo
cáo phát triển của
25
ước
lượng nhằm đảm bảo họ có
cho các khu theể
vực nhỏ
nhận được lợi ích từ
hệ thống an sinh xã