BỆNH VIỆN BẠCH MAI
KHOA THẬN NHÂN TẠO
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
3
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NC
4
KẾT QUẢ NC VÀ BÀN LUẬN
5
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
Tỷ lệ mắc và mới mắc STMT ngày càng tăng trong khi
điều trị thay thế mới chỉ đáp ứng xấp xỉ 10% nhu cầu
TNT đi kèm với nhiều BC cấp và dài ngày. Trong
các BC cấp, tụt HA là BC thường gặp nhất
Vai trò của điều dưỡng trong phát hiện phòng ngừa
và điều trị BC tụt HA trong buổi lọc máu
niệu mạn tính gây giảm sút từ từ
SUY THẬN
MẠN TÍNH
số lượng nephron chức năng, tiến
triển nặng dần không hồi phục,
làm giảm dần mức lọc cầu thận.
Khi mức lọc cầu thận giảm
xuống < 60 ml/phút thì được chẩn
đoán là có suy thận mạn tính.
Lọc
màng bụng
Các phương pháp
điều trị thay thế
thận suy
Lọc máu
TNT
Ghép thận
Tần xuất: 10 – 30%
Có 3 dạng:
Tụt HA đột ngột,
Tụt HA từ từ,
Tụt HA mạn tính
DỰ PHÒNG
Hạn chế IDWG
ĐG cẩn thận cân khô của
BN
SD dịch lọc bicacbonat
Tránh uống thuốc hạ áp
trước buổi lọc máu
Tốc độ siêu lọc phải dựa
trên ĐĐ LS của BN
Chọn Na+ dịch lọc thích
hợp cho từng BN
SD màng lọc có tính hòa
hợp sinh học cao
1. Đối tượng nghiên cứu: Là 111 BN STMT gđ cuối đang
được LMCK tại khoa Thận nhân tạo – BV Bạch Mai
TIÊU CHUẨN LỰA CHỌN
BN từ 16 tuổi trở lên,
thuộc cả 2 giới nam và
nữ
BN được chẩn đoán là
STMT giai đoạn cuối
BN có thời gian LMCK
3 tháng trở lên
BN điều trị LMCK
3 lần/tuần
5. Tiêu chuẩn chẩn đoán trong nghiên cứu
- Chẩn đoán giai đoạn STMT – theo Nguyễn Văn Xang
- Chẩn đoán mức độ thiếu máu – theo WHO
- Chẩn đoán tụt HA trong buổi LM – theo NKF-KDOQI-2002
Tụt HA trong buổi LM được chẩn đoán khi HA tâm
thu giảm ≥ 20 mmHg hoặc HATB giảm ≥ 10 mmHg có kèm
theo triệu chứng LS của tụt HA như: ngáp, mệt, buồn nôn,
nôn, chuột rút, hoa mắt, chóng mặt, ngất xỉu.
Công thức tính HATB:
6. Biến số nghiên cứu
IDWG = P trước buổi lọc sau – P sau lọc buổi lọc trước
Cân nặng ngay trước và sau buổi lọc máu
Phù; Mất nước; Thiếu máu; HA: tâm thu, tâm trương, TB
Các triệu chứng LS: da ẩm lạnh, vã mồ hôi, buồn nôn, nôn…
Biến số
chung
Tuổi, giới
Dân tộc
Nghề nghiệp
Nguyên nhân STMT
Thời gian chạy TNTCK
Các triệu
chứng LS
trước buổi LM
- Đo chiều cao
- Cân BN đc
tiến hành trc
và sau LM
- Đo HA: BN
đc nằm nghỉ
10’ trước khi
đo, lấy trị số
TB giữa 2 lần
đo và đo ở tư
thế nằm ngửa.
Bước 4
Bước 3
Tiến
hành lấy
máu
XN
và
kiểm tra mẫu
dịch lọc thận
trước khi LM
- Lấy máu XN
10. Sai số và biện pháp khắc phục
- Sai số trong quá trình đo HA HA được đo sau khi BN nghỉ 10’ và tiến hành
đo HA tại cùng 1 tư thế, HA được đo 2 lần cách nhau 10’ và lấy trị số HATB, dùng
cùng 1 máy đo.
- Sai sót trong quá trình nhập số liệu nhập số liệu bởi 2 người và so sánh bản
dữ liệu gốc.
11. Hạn chế của đề tài
- Do thời gian và kinh phí còn hạn chế nên đề tài của chúng tôi chưa thực hiện
được trên phạm vi lớn và chưa có tính toàn diện.
- Số lượng BN còn hạn chế, mỗi BN chúng tôi chỉ theo dõi được trên một ca lọc.
- Chưa khảo sát được 1 số yếu tố liên quan khác: suy tim, RL chuyển hóa Ca, P
1. Đặc điểm chung của đối tượng
Phân bố BN theo nhóm tuổi++ và giới
Nhóm tuổi
Nam
Nữ
Tổng số (n)
Tỷ lệ (%)
16 - 24
4
62
111
100
Tuổi trung bình: 49,98 ± 16,68
Phù hợp:
Đỗ Văn Tùng (2010) có tuổi TB: 50,11 tuổi
Nguyên nhân dẫn đến STMT (n=111)
Khác biệt cao hơn:
Đỗ Văn Tùng (2010) VCTM: 38%
Khác biệt thấp hơn:
Phạm Thị Bích Thảo (2012) VCTM: 69,1%
Phân bố BN theo chỉ số BMI (n=111)
Phân bố BN theo mức tăng cân giữa hai kỳ lọc (n=111)
Mức tăng cân giữa
Phân loại BN theo mức độ thiếu máu (n=111)
Mức độ thiếu máu
Thiếu máu nhẹ
(95g/l ≤ Hemoglobin ≤ 105g/l)
Thiếu máu vừa
(80g/l Hemoglobin < 95 g/l)
Thiếu máu nặng
(70g/l ≤ Hemoglobin < 80 g/l)
Không thiếu máu (≥110g/l)
Tổng số
Số BN
Tỷ lệ
(n=111)
(%)
45
40,5
37
33,3
16
42,3
< 40 (g/l)
64
57,7
Tổng số
111
100
Nồng độ albumin máu trung bình: 38,74 ± 4,17
2. Tỷ lệ tụt HA và đặc điểm lâm sàng
Tỷ lệ tụt HA trong buổi lọc máu (n=111)
Tỷ lệ biến
Các nghiên cứu
Cù Tuyết Anh (2004)
chứng/tổng số lần HA ít nhất 1 lần
lọc máu (%)
(%)
8,8
Phù hợp:
Cù Tuyết Anh (2004) – giờ thứ 1
Akhmouch
(2010) -- giờ thứ 4
Đỗ Văn Tùng (2010) – giờ thứ 3
Tỷ lệ các triệu chứng lâm sàng đi kèm tụt HA (n=39)