Đề cương ôn tập Câu hỏi ôn tập môn tư tưởng hồ chí minh có trả lời - Pdf 35

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
(Câu hỏi và trả lời)

1


Câu 1: Phân tích nguồn gốc tư tưởng, lý luận đối vóỉ việc hình thành
tư tưởng Hồ Chí Minh
Trả lời:
Cho đến nay, đã có khoảng 70 định nghĩa về tư tưởng Hồ Chí Minh. Đại hội lần
thứ XI của Đảng đưa ra đinh nghĩa như sau: “Tư tưởng HCM là một hệ thống quan
điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam, là kết quả
của sự vện dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mac Lê Nin vào điều kiện cụ thể của
nước ta, kể thừa và phát triển các giá trị truyền thống tổt đẹp của dân tộc, tiếp thu tỉnh
hoa văn hóa nhân loại; là tài sản tinh thần vô cùng to lớn và quỷ giá của Đảng và dân tộc
ta, mãi mãi soi đường cho sự nghiệp CM của nhân dân ta giành thẳng lợi”.
Định nghĩa trên nêu rõ 3 nguồn gốc tư tưởng-lý luận của TT Hồ Chỉ Minh: chủ
nghĩa Mác — Lênin, giả trị truyền thống văn hóa dân tộc; tinh hoa văn hóa của nhân
loại.
1. Truyền thổng văn hóa dân tộc Việt Nam:
Việt Nam là dân tộc có nền văn hóa lâu đời, được hình thành và phát triển qua
hàng ngàn năm lịch sử, có bản sắc riêng, trở thành nguồn nuôi dưỡng tinh thần, nguồn
sống mãnh liệt giúp cho dân tộc chiến thắng âm mưu đồng hóa của mọi kẻ thù xâm
lược.
Thử nhất, đó là chủ nghĩa yêu nước và ý chi bất khuất trong đấu tranh dựng nước và giữ
nước của dân tộc. Yêu nước là một trong nhũng truyền thống cơ bản, sâu sắc, nổi bật của
con người Việt Nam, được the hiện qua nhiều thế hệ từ xưa tới nay, là chuẩn mực cao
nhất, đứng đầu bảng giá trị văn hóa - tinh thần Việt Nam. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã
viết: “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đổ là một truyền thống quý báu của ta.
Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nồi, nó kết thành
một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó

Tây đế làm giàu trí tuệ, hình thành nhân cách, tư tưởng của mình.
- Văn hóa phương Đông: Tư tưởng Nho giáo, Phật giáo, Lão giáo đã có ảnh hưởng
lớn tới Hồ Chí Minh.
về Nho giáo, ngay từ nhỏ Nguyễn Tất Thành đã có vốn tri thức về Hán học khá
phong phú. Vì vậy, Người biết chất lọc lấy những gì tinh tuý nhất trong tư tưởng Nho
giáo: triết lý hành động, tư tưởng nhập thế hành đạo, giúp đời, là ước vọng về một xã
hội bình trị, hòa mục, hòa đồng, là triết lý nhân sinh, tu thân dưỡng tính... Người cũng
thấy được mặt hạn chế của Nho giáo như yếu tố duy tâm, lạc hậu, phản động: tư tưởng
3


đảng cấp, coi thường phụ nữ... để loại bỏ và khắc phục.
Về Phật giáo, mặc dù còn những yếu tố duy tâm, huyền bí song Phật giáo
có nhiều mật tích cục ảnh huởng sâu sắc tới hình thành nhân cách, tư tưởng Hồ
Chí Minh. Đó là tư tưởng vị tha, từ bi, bắc ái, cứu khổ cứu nạn, thương người
như thể thương thân, là nếp sống có đạo đức, trong sạch, giản dị, chăm lo làm
việc thiện, là tinh thần binh đẳng, dân chủ chất phác, chống phân biệt đẳng cấp,
là chủ trương sống không - xa lánh việc đời mà gắn bó với dân, với nước, chống
kẻ thù của dân tộc... Tư tưởng Lão giáo với thuyết "vô vi'' đã ảnh hưởng tới hình
thành nhân cách HCM, đó là cuộc sống luôn lạc quan, yêu đời, yêu thiên nhiên,
cỏ cây, sông núi... đó là những nét đẹp ở HCM, một con người binh dị mà thanh
cao.
Đến khi trở thành người mácxít, Hồ Chí Minh vẫn tiếp tục tím hiểu về chủ
nghĩa Tam dân của Tôn Trung Sơn vả tìm thẩy trong đó '"những điều thích hợp
với điều kiện nước ta".
- Văn hóa phương Tây
Ba mươi năm sổng, lao động và học tập ở nước ngoài, Hồ Chí Minh đẫ
chịu ảnh hưởng rất sâu rộng của nền vãn hóa dân chủ và cách mạng của phương
Tây. Ngay từ khi còn là học sinh Nguyễn Tất Thành đã làm quen với văn hóa
Pháp, nhũng tư tưởng tiến bộ của cách mạng Pháp về “Tự do, Bình đẳng, Bác

nhât, cách mệnh nhất là chủ nghĩa Lênin”.
Như vậy, các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc đã được nâng lên
tầm thế giới với việc thừa nhận tinh hoa văn hóa của nhân loại và chủ nghĩa
Mác- Lênin đã hình thành và tạo ra bước phát triển mới phù hợp với tiến hóa
của nhân loại trong thời đại mới của tư tưởng Hồ Chí Minh.
Tư tường Hồ Chí Minh là nền tảng lý luận và định hướng cho Đảng ta xây
dựng đường lối đúng đắn, tổ chức lực lượng cách mạng và dẫn dắt nhân dân đi
từ thắng lợi này đến thắng lợi khác trong toàn bộ tiến trình của cách mạng nước
ta: thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám năm 1945, lập nên nước Việt Nam Dân
chủ Cộng hòa; thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp giải phóng
một nửa đất nước và thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước đã
thống nhất đất nước, đưa cả nước đi lên CNXH. Đảng ta chỉ rõ: cùng với CN
Mác-Lênin, tư tưởng Hô Chí Minh là nên tảng tư tương và kim chi nam cho
hành động của Đảng, đã đem lại thăng lợi cho công cuộc đổi mới ở nước ta, sẽ
5


tiếp tục dẫn dắt chủng ta trên con đường xây dựng nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam Độc lập - Tự do - Hạnh phúc.
*) Liên hệ bản thân: Đối với cá nhân em, là 1 sinh viên đại học thứ 2, là 1
đảng viên Đảng cs Việt Nam và đang là viên chức, việc học tập tư tưởng Hồ Chí
Minh có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, nhất là trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH
đất nước, gắn liền với phát triển kinh tế trí thức, hội nhập vào đời sống toàn cầu.
Việc học tập TT của Người giúp em nâng cao năng lực tu duy lý luận và phương
pháp công tác, biết vận dụng TT HCM vào giải quyết các vấn đề đất nước trong
cuộc sống; bổi dưỡng phẩm chầt đạo đức, rèn luyện bản lĩnh chính trị. Trên cơ
sở kiến thức đi học, em có thề vận dụng vào cuộc sống, tu dưỡng, rèn luyện bản
thân, hoàn thành tốt chức trách, đóng góp thiết thực và hiệu quá cho sự nghiệp
CM HCM và Đảng ta đã lựa chọn.
Câu 2: Phân tích quá trình hình thành và phát trỉễn tư tưởng Hồ Chí

Giai đoạn vượt qua thử thách, kiên trì con đường đã xác định của cách

mạng Việt Nam (1930-1941).
-

Giai đoạn phát triển và hiện thực hoá tư tưởng Hồ Chí Minh (1941 -

1969).
Thời kỳ 1921 — 1930: là thời kỳ hình thành tư tưởng cơ bản về cách mạng
Việt Nam của Hồ Chí Minh. Thời kỳ này Hồ Chí Minh có những hoạt động
rất tích cực và đầy hiệu quả cả trên hình diện thực tiễn và lý luận.
-

1921-1923: Nguyễn Ái Quốc hoạt động vói cương vị Trưởng tiểu ban

Đông Dương trong Ban nghiên cứu thuộc địa của Đảng Cộng sản Pháp; tham dự Đại
hội I, II của đảng này, phê bình Đảng chưa quan tâm đúng mức đến vấn đề thuộc địa;
Thành lập Hội liên hiệp thuộc địa và xuất bản báo Le Paria nhằm truyền bá chủ nghĩa
Mác-Lên vào Việt Nam, mục đích của báo là đấu tranh “giải phóng con người”. Tư
tưởng về giải phóng con ngýời xuất hiện từ rất sớm vả sâu sắc ở Nguyễn Ải
Quốc.
- 1923-1924: Người sang Liên Xô tham dự Hội nghị Quốc tế nông dân, tận mắt
chứng kiến những thành tựu về mọi mặt của nhân dân Liên Xô. Năm 1924, Người tham
dự Ðại hội V Quốc tế Cộng sản và các Ðại hội Quốc tế thanh niên, Quốc tế Cứu
tế ðỏ, Quốc tế Công hội đỏ. Thời gian ở Liên Xô tuy ngắn nhưng những thành tựu về
kinh tế- xã hội trên đất nước này đã để lại trong Người những ấn tượng sâu sắc
-

Cuổi năm 1924, Nguyền Ải Quổc tới Quảng Châu thực hiện một số


-

Cách mạng thuộc địa trước hết là một cuộc “dân tộc cách mạng”,

đánh đuổi để quốc xâm lược, giành lại độc lập, tự do.
-

Giải phóng dân tộc là việc chung của cả dân chúng; phải tập hợp

lực lượng dân tộc thành một sức mạnh to lớn chống đế quổc và tay sai. Cách
mạng là sự nghiệp của quần chúng, phải đoàn kết dân tộc, phải tập hợp, giác ngộ
và từng bước tổ chửc quần chúng đấu tranh từ thẩp đến cao, bằng hình thức và
khẩu hiệu thích hợp.
-

Cách mạng trước hết phải có đảng lãnh đạo, vận động và tổ chức

quần chúng đấu tranh. Đảng có vững cách mang mới thành công...
Những quan điểm, tư tưởng cách mọng trên đây của Hồ Chí Minh trong
những năm 20 của thế kỳ XX được giới thiệu trong các tác phẩm của Người,
cùng các tải liệu mác-xít khác, theo những đường dây bí mật được truyền về
trong nước, đến với các tầng lớp nhân dân Việt Nam, tạo một xung lực mới, một
chất men kích thích, thúc đẩy phong trào dân tộc phát triển theo xu hướng mới của
thời đại. Nội dung cách mạng giải phóng dân tộc gẳn liền với CNXH được HCM
xác định trong “Đường Cách mệnh” và “Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng” đã
quy định sự vận động, phát triển của dân tộc Việt Nam từ 1930 đến nay vi mỉi về
sau nảy.
Chính vậy mà khẳng định đến 1930 tư tưởng Hồ Chỉ Minh về con đường
cách mạng Việt Nam được hình thành về cơ bản.
8

mạnh của nhân dân, cùa khối đại đoàn kết dân tộc, Quyền làm chủ của nhân dân, xây
9


dựng Nhà nước thật sự của dân, đo dân, vì dân.
- Độc lập, tự do là quyền thiêng liêng, bất khi xầm phạm của tất cả các dân tộc
+ Tất cả các dân tộc trên TG đều bình đẳng.
TT này của HCM thể hiện rõ trong hành động vì trong rất nhiều bài nói,
bài viết của minh, song rõ nhất và tập trung nhất là ở “Tuyên ngôn độc lâp” khai
sinh ra nước VNDCCH năm 1945. Mở đầu bản Tuyên ngôn, HCM đã trích 1
đoạn của bản Tuyên ngôn năm 1776 của Mỹ nói vè quyền binh đẳng: “Tất cả
mọi người đều sinh ra có quyền bình đẳng. Tạo hoá cho họ những quyền ko ai
có thể xâm phạm được. Trong những quyền ấy có quyền đc sống, quyền tự do
và quyền mưu cầu hạnh phúc. Người nhận định đây là lời bất hủ, suy rộng ra
câu ẩy có nghĩa là: Tất cả các dân tộc trên TG đều binh đẳng, dân tộc nào củng
có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do. Đồng thời Người còn trích
dẫn Bản Tuyẽn ngôn nhân quyền và dân quyền của CMTS Pháp năm 1791:
“Người ta sinh ra có quyền tự do và bỉnh đẳng về quyền lợi và phải luôn luôn
được tụ do và binh đẳng”. Người khẳng định: “Đó là những lẽ phải ko ai chối
cải được”.
Thiên tài HCM là người đã sử dụng Tuyên ngôn tư sản để đấu tranh cho
lợi ích của dần tộc minh, biến quyền tự do, binh đẳng, hạnh phúc cá nhân theo
kiểu tư sản thành quyền bình đẳng của cả dân tộc Việt Nam, của các dân tộc trên
thế giới, ko phân biệt màu da, chủng tộc. TT vĩ đại này của HCM mang tính
quốc tế, tính thời đại và tính nhân văn sâu sắc.
+ Độc lập dân tộc phải là độc lập thật sự, độc lập hoàn toàn.
Một dân tộc không những có quyền bỉnh đẳng với các dân tộc khác trên
thê giới mà còn phải được hửong nền độc lập thật sự, độc lập hoàn toàn. Chỉ khi
nào đuợc hưởng độc lập thật sự thi dân tộc đó mới thật sự bình đẳng.
Độc lập thật sự, độc lập hoàn toàn theo Hồ Chi Minh phải đảm bảo những

cộng sản... Khi
chủ nghĩa dân tộc cùa họ thắng lợi...nhận định chủ nghĩa dân tộc ấy sẽ
biến thành chủ nghĩa Quốc tế. Như vậy, xuất phát từ sự phân tích quan hệ giai
cấp trong xã hội thuộc địa, từ truyền thống dân tộc Việt Nam, Hồ Chí Minh đã
đánh giá cao sức mạnh của chủ nghĩa dân tộc mà những người cộng sản phải
nắm lấy và phát huy và Người cho đó là“một chính sách cách mạng mang tính
hiện thực tuyệt vời”.
-

Kết hợp nhuần nhuyễn dân tộc với giai cấp, độc lập dân tộc và chủ

nghĩa xã hội, chủ nghĩa yêu nước với chù nghĩa quốc tế.
11


Ngay từ khi lựa chọn con đường cách mạng vô sản, ở Hồ Chí Minh đã có
sự gắn bố thống nhất giữa dân tộc và giai cấo, dân tộc và quốc tế, độc lập dân
tộc và chủ nghĩa xã hội. Nãm 1930, trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của
Đảng, Người xác định phương hướng chiến lược của cách mạng Việt Nam là:
“Tư sản dân quyền cách mạng” (tức là cách mạng dân chủ tư sản) và “Thổ địa
cách mạng” (tức là cách mạng ruộng đất) để đi tới xã hội cộng sản.
Tư tưởng Hồ Chí Minh vừa phản ánh quy luật khách quan của sự nghiệp
giải phóng dân tộc trong thòi đại cách mạng vô sản, vừa phản ánh mối quan hệ
khăng khít giữa mục tiêu giải phóng giai cấp, giải phóng con người. Xóa bỏ ách
áp bức dân tộc mà không xoá bỏ tình trạng bóc lột và áp bức giai cấp thì nhân
dân lao động vẫn chưa giải phóng được. Chi có xóa bỏ tận gổc tình trạng áp bức
bóc lột, chỉ có thiết lập một nhà nước thực sự của dân, do dân và vì dân mới đảm
bảo cho người lao động quyền làm chủ, độc lộp dân tộc với tự do và hạnh phúc
của con người. Theo Hồ Chỉ Minh, độc lập tự do là quyền thiêng liêng, bất khả
xâm phạm của các dân tộc. Là một chiến sĩ quốc tế chân chính, Hồ Chí Minh

cũng cổ khối đại đoàn kết 54 dân tộc anh em, chăm lo đời sống đồng bào dân tộc
ít người, đặc biệt là vùng sâu, vùng xa, tôn trọng tín ngưỡng tôn giáo, các tập
quán tốt đẹp của dân tộc, kiên quyết loại bỏ những âm mưu lợi dụng tôn giáo, tà
giáo để gây rối.
Phải xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh. Phải chống các
tệ nạn xã hội, nhất là tệ nạn tham nhũng, quan liêu, vi phạm quyền làm chủ của
nhân dân, phải biết lắng nghe những ỷ nguyện chính đáng của nhân dân, phải
kịp thời giải quyết những oan ức của nhân dân, làm cho lòng dân được yên. Phải
tiếp tục đổi mái chính sách giai cấp, chỉnh sảch xã hội, đặc biệt coi trọng việc
xây dựng mặt trận, đổi mới, hoàn thiện chỉnh sách dân tộc, chỉnh sách tôn giáo,
chính sách đổi với công nhân, với nông dân, với trí thức, chinh sách đối với
cộng đồng người việt nam ở nước ngoài, chỉnh sách đối với các thành phần kinh
tế, tập hợp đến múc rộng rãi nhất mọi nhân tài, vật lực vào sự nghiệp đẩy mạnh
công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.
Trong điều kiện thực hiện chỉnh sách mở cửa, hội nhập quốc tế, đa
phương hóa, đa dạng hóa quan hệ đối ngoại trong xu thể khu vực hóa, toàn cầu
hỏa kinh tế ngày càng phát biển, đòi hỏi phải củng cổ sự đoàn kết với phong trào
cách mạng các nước, đồng thời phải nắm vững phương châm ngoại giao mềm
dẻo, có nguyên tắc nhằm thực hiện thắng lợi chinh sách đổi ngoại hiện nay của
Đảng và Nhà nước ta là: Việt Nam muốn là bạn và đối tác tin cậy với tất cả các
nước trong cộng đồng quốc tế, vi hòa binh, hợp tác và phát triển.
Trong tình hình thế giới hiện nay, đòi hỏi chúng ta phải có những chủ
trương đúng đắn, sáng tạo trong việc nẳm bẳt cơ hội, vượt qua thử thách, đẩy lùi
nguy cơ, để vừa nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế vừa giữ vững bển bản sắc
dân tộc, giữ vững định hýớng XHCN
14


Ngoài ra, Đảng và Nhà nước ta phải chủ trương phát huy mạnh mẽ sức
mạnh dân tộc • sức mệnh của chủ nghĩa yêu nước, súc mạnh của người làm chủ,

một hệ thống các luận điểm của Người về con đường cứu nước, về chiến lược,
sách lược và phương pháp cách mạng nhăm giải phóng dân tộc Việt nam khỏi sự
nô dịch cửa chủ nghĩa đế quốc. Đây là một tư tưởng lớn, cần sự chú trọng đặc
biệt, chiếm vị trí số 1 cá về số lượng tác phẩm lẫn hoạt động thục tiễn của Hồ
Chi Minh. Thực hiện tư tưởng này, Người không chi thay đổi được số phận mất
nước của dân tộc Việt nam mà còn làm thay đổi diện mạo của thế giới; tư tưởng
giải phóng dân tộc là điều kiện tiên quyết, là cái cần phải có trước để thực hiện
tư tưởng khác.
Tư tưởng Hồ Chí Minh vẻ CMGPDT gồm những nội dung sau:
1.

CMGPDT muốn thắng lợi phải đi theo con đường của cách

mạng vô sản.
Hồ Chí Minh đã lựa chọn con đường cách mạng vô sản (CMVS) bởi
những lý do
sau:
-

Người nhận ra hạn chế của các mô Hình giải phóng dân tộc trước

đó với ba khuynh hướng: Khôi phục lại chế độ quân chủ phong kiến độc lập như
phong trào cần Vương; cải biến chế độ quân chủ phong kiến thành chế độ quân
chủ lập hiến như Phan Bội Châu; thiết lập chế độ cộng hòa tư sản như Phan Chu
Trinh.
-

Đánh giá cao những tư tưởng tiến bộ của cách mạng tư sản (CMTS)

nhưng Người cũng nhận ra những hạn chế của CMTS: đó là những cuộc cách


Trước hết, Hồ Chí Minh chỉ ra vai trò, tầm quan trọng của Đảng

cách mạng trong CMGPDT: cách mạng muốn thắng lợi thì quần chúng phải
được giác ngộ; cách mạng muốn thắng lợi thi quần chúng phải được tập hợp và
tổ chức thành đội ngũ chặt chẽ, còn nếu không được tập trung thi như “đũa mỗi
nơi một chiếc”; cách mạng muốn thắng lợi thi phong trào phải có đường lối,
phương hướng hành động đúng đán. Chi có
Đảng chân chỉnh, cách mạng dựa trên học thuyết khoa học mới lảm được
việc dó; cách mạng muốn thắng lợi thi phải két hợp sức mạnh bên trong và bên
ngoài
-

Hồ Chi Minh chi ra diều kiện đảm bảo cho đảng cách mạng hoản

thành sứ mệnh lãnh đạo:
+ Đảng phải được xây dựng trên cơ sở lý luận khoa học đúng đắn, phải
lấy chủ nghĩa Mác — Lênin làm cốt. Người ví: "Đảng mà không có chủ nghĩa
cũng như người không có trí khôn, tàu không có bàn chi nam",
+ Đảng phải được xây dựng theo các nguyên tắc Đảng kiểu mới của
Lênin.
+ Đội ngũ cán bộ Đảng phải được thường xuyên xây dựng, rèn luyện để
có đầy đủ phẩm chất, tư cách của người cách mạng.
-

Hồ Chí Minh khẳng định lực lượng lãnh đạo cách mạng Việt nam
17


là Đảng cộng sản - chỉnh đảng của giai cẩp công nhân Việt nam bởi khi đẫ lựa



Lê nin khẳng định về sự cần thiết phải liên kết giữa cách mạng ở chính
quốc và cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa nhưng vẫn cho rằng: cách
mạng ở thuộc địa phụ thuộc trực tiếp và thắng lợi ở chính quốc. Đại hội VI quốc
tế cộng sản viết: chỉ có thể thực hiện hoàn toàn công cuộc giải phóng các thuộc
địa khi giai cấp vô sản giành được thắng lợi ở các nước tư bản tiên tiến.
Hồ Chí Minh khẳng định: cách mạng ở chính quốc và cách mạng ở thuộc
địa có mối liên hệ chặt chẽ với nhau vì có kẻ thù chung là chủ nghĩa đế quốc, do
đó phải liên kết với nhau như hai cánh của một con chim. Người nêu lên tầm
quan trọng của thuộc địa vì trở thành nguồn sống quan trọng nhất của chủ nghĩa
đế quốc. Giúp đỡ cách mạng thuộc địa không chỉ vì thuộc địa mà còn vì chính
quốc.
Người khẳng định cách mạng thuộc địa cần tiến hành một cách chủ động,
bằng sự nỗ lực tự giải phóng.
Đặc biệt, Người cho rằng: cách mạng thuộc địa không những không phụ
thuộc vào cách mạng vô sản ở chính quốc mà có thể giành thắng lợi trước và
góp phần thúc đẩy cách mạng ở chính quốc tiến lên.
5. Cách mạng giải phóng dân tộc muốn thắng lợi phải tiến hành bằng
con đường cách mạng bạo lực
Người khẳng định sử dụng cách mạng bạo lực là một điều tất yếu. Người
viết: “Trong cuộc đấu tranh gian khổ chống lại kẻ thù của giai cấp và của dân
tộc cần dùng bạo lực cách mạng chống lại bạo lực phản cách mạng, giành lấy
chính quyền và bảo vệ chính quyền”.
Bạo lực cách mạng là bạo lực của quần chúng nhân dân có tổ chức và
được rèn luyện trong đấu tranh cách mạng (chứ không phải là ám sát cá nhân)
Bạo lực cách mạng có nhiều hình thức nhưng hình thức đấu tranh vũ
trang, đấu tranh chính trị là cơ bản nhất, trong đó đấu tranh chính trị là rất quan
trọng.
Người cũng khẳng định: dù bạo lực cách mạng có nhiều hình thức nhưng

1.

Quan điểm của Hồ Chí Minh về tính tất yếu của CNXH ở Việt Nam



Quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênin
Các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác Lênin đã làm sáng tỏ bản chất của
CNXH từ những kiến giải kinh tế, xã hội, chính trị - triết học.

-

Quan điểm của Mác- Ănghen:
20


+ Dực trên lý luận hình thái kinh tế - xã hội, Mác và Ănghen khẳng định:
Hình thái kinh tế - xã hội TBCN tất yếu sẽ được thay thế bằng hình thái cao hơn,
hình thái kinh tế - xã hội CSCN mà giai đoạn đầu của nó là chủ nghĩa xã hội.
+ Mác và Ănghen đã từng bước xây dựng những luận điểm cơ bản về
CNXH, chỉ ra những phương hướng phát triển chủ yếu và đặc trưng bản chất
của nó mà đặc trưng cơ bản nhất là xóa bỏ chế độc tư hữu về TLSX, giải phóng
cho con người khỏi tình trạng bị bóc lột về kinh tế, bị áp bức về chính trị, bị nô
dịch về tinh thần, tạo điều kiện cho con người có thể tận lực phát triển mọi khả
năng sẵn có của mình.
- Lenin đã phát triển, bổ sung chủ nghĩa Mác về CNXH bằng cả lý thuyết
lẫn thực tiễn trong điều kiện CNTB từ tự do cạnh tranh đã chuyển sang CNTB
độc quyền, tức giai đoạn đế quốc chủ nghĩa.
+ Đó là lý luận cách mạng không ngừng nói về sự chuyển biến tất yếu của
cách mạng vô sản sang cách mạng XHCN.

yếu của cái lương thiện, tốt đẹp phải thắng thế cái xấu xa, vô đạo là sự áp bức,
bóc lột và chủ nghĩa cá nhân vị kỉ.
+ Đó là sự tất yếu về văn hóa khi văn hóa XHCN là sự phát triển cao hơn
so với môi trường phản văn hóa là chủ nghĩa đế quốc, chủ nghĩa thực dân.
Đây là cách tiếp cận hết sức sáng tạo, thể iện tính hệ thống và toàn diện
trong tư duy của HCM.Chỉ bằng cách tiếp cận này mới có thể lí giải sự ra đời
của chủ nghĩa xã hội ở các nước có nền kinh tế tiền TBCN.
-

Thứ hai: Sự tất yếu của CNXH trên quy mô châu Á: “ CNXH nhập và châu Á dễ
dàng hơn vào châu Âu”. Lý do:
+ Về cội nguồn văn hóa – tư tưởng: Sự tồn tại lâu đời của tư tưởng về “xã
hội đại đồng”, “hòa mục” của Nho giáo với các mệnh đề “thiên hạ vi công” “dân
vi quý”, “các tận sở năng, các thủ sở nhu”,v.v…,; tư tưởng bình đẳng của phật
giáo… nên tư tưởng cộng sản mang tính bình đẳng, cộng đồng dễ được tiếp
nhận ở đây.
+ Về cội nguồn kinh tế - xã hội: Phương thức sản xuất châu Á đã từng
tồn tại hàng ngàn năm với chế độ “công điền, công thổ”, chế độ “tỉnh điền” và
công cuộc trị thủy của nền kinh tế nông nghiệp đã tạo nên tâm lý cộng đồng và
sự thừa nhận sở hữu chung – những đặc tính gần gũi với CNXH, CNCS hiện
đại.
22


+ Về cội nguồn chính trị: Sự tần bạo của chủ nghĩa thực dân đã thúc dậy
tinh thần dân tộc và khát vọng đổi đời của nhân dân châu Á. Người viết: “sự tàn
bạo của chủ nghĩa thực dân đã chuẩn bị đất rồi, chủ nghĩa xã hội chỉ còn phải
làm cái việc là gieo hạt giống của công cuộc giải phóng nữa thôi”…
-




mai sau. Độc lập dân tộc là điều kiện tiên quyết để thực hiện CNXH và CNXH
là cơ sở đảm bảo vững chắc cho độc lập dân tộc. Xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ
quốc XHCN là hai nhiệm vụ chiến lược có quan hệ chặt chẽ với nhau”.
Độc lập dân tộc gắn liền với CNXH hiện nay vẫn là ngọn cờ dẫn dắt dân
tộc Việt Nam đi lên trong sự nghiệp đổi mới. Đảng cộng sản Việt Nam khẳng
định: “Trong quá trình đổi mới phải kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và
CNXH trên nền tảng chủ nghĩa Mác Lenin và tư tưởng Hồ Chí Minh”.
Kiên đinh mụ tiêu độc lập dân tộc và CNXH, đòi hỏi phải nắm vững bối
cảnh mới của thế giới có nhiều yếu tố tác động tới quá trình thực hiện mục tiêu
này.
Kiên định đường lối độc lập dân tộc và CNXH có ý nghĩa hết sức quan
tọng. Trong đó, về độc lập dân tộc phải được chú ý toàn diện từ độc lập về lãnh
thổ; chủ quyền an ninh quốc gia, đến độc lập về kinh tế, chính trị, văn hóa, lối
sống và đạo đức xã hội. Về CNXH, kiên định mục tiêu lý tưởng của Đảng, xây
dựng một đất nước Việt Nam dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng văn
minh và bảo vệ vững chắc tổ quốc Việt Nam XHCN.
Một số lưu ý về điều kiện mới của độc lập dân tộc gắn liền với CNXH
hiện nay:
Một là, muốn xây dựng đất nước dân giàu nước mạnh, dân chủ công bằng,
văn minh và bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc, trước hết phải phát huy mọi tiềm
năng, sức mạnh của nguồn nội lực; đồng thời phải biết tranh thủ các nguồn lực
bên ngoài, tận dụng thời cơ, điều kiện quốc tế thuận lợi, làm gia tăng sức mạnh
dân tộc. Tức là phát huy sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
Hai là, xác định rõ bước đi và chủ động, tích cực hội nhập quốc tế phù
hợp với điều kiện, hoàn cảnh của đất nước, trên nguyên tắc đặt lợi ích đất nước,
lợi ích dân tộc lên trên hết.
Ba là, độc lập dân tộc gắn bó chặt chẽ với CNXH, phải được thể hiện
trong suốt quá trình đổi mới, trên mọi lĩnh vực của sự nghiệp xây dựng và bảo

trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội. Đó là:

-

Mục tiêu chính trị: Xây dựng chế độ do nhân dân là chủ và làm chủ. Xây dựng
nhà nước của dân, do dân và vì dân. Thực hiện hình thức dân chủ trực tiếp, củng
cố hình thức dân chủ đại diện, tăng cường hiệu lực, hiệu quả của các cơ quan
lập, hành, tư pháp.

-

Mục tiêu kinh tế: Xây dựng một nền kinh tế với công – nông nghiệp hiện đại,
khoa học kỹ thuật tiên tiến. Loại bỏ dần cách bóc lột của CNTB, đời sống của
nhân dân ngày càng được cải thiện. Nền kinh tế đó còn tồn tại nhiều hình thức
sở hữu chính là toàn dân, tập thể, riêng lẻ và tư bản tư nhân… Tương ứng với đó
là nhiều thành phần kinh tế.

-

Mục tiêu văn hóa: Phát triển văn hóa là mục tiêu quan trọng của xã hội chủ
nghĩa, phải đi trước một bước để dọn đường cho cách mạng công nghiệp. Bởi

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status