ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
NGUYỄN THỊ TÁM
ĐẢNG BỘ HUYỆN HOÀNH BỒ (TỈNH QUẢNG NINH)
LÃNH ĐẠO PHÁT TRIỂN KINH TẾ CÔNG NGHIỆP
TỪ NĂM 1986 ĐẾN NĂM 2012
LUẬN VĂN THẠC SĨ LỊCH SỬ
HÀ NỘI - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
NGUYỄN THỊ TÁM
ĐẢNG BỘ HUYỆN HOÀNH BỒ (TỈNH QUẢNG NINH)
LÃNH ĐẠO PHÁT TRIỂN KINH TẾ CÔNG NGHIỆP
TỪ NĂM 1986 ĐẾN NĂM 2012
Chuyên ngành: Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
Mã số: 60 22 03 15
LUẬN VĂN THẠC SĨ LỊCH SỬ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. VĂN THỊ THANH MAI
HÀ NỘI - 2015
Hà Nội, ngày 09 tháng 9 năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Tám
3
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BCH
: Ban chấ p hành
CNH, HĐH
: Công nghiê ̣p hóa, hiê ̣n đa ̣i hóa.
HTX
: Hợp tác xã
TNHH
: Trách nhiệm hữu hạn
XHCN
: Xã hội chủ nghĩa
6.
Đóng góp của luâ ̣n văn.................................................................... 16
7.
Bố cu ̣c của luâ ̣n văn ......................................................................... 16
CHƢƠNG 1: ĐẢNG BỘ HUYỆN HOÀ NH BỒ TỈ NH QUẢNG NINH
LÃNH ĐẠO PHÁT TRIỂN KINH TẾ CÔNG NGHIỆP TƢ̀ NĂM 1986
ĐẾN NĂM 1996 ............................................................................................. 17
1.1. Các yếu tố tác động đến sự lãnh đạo phát triển kinh tế công nghiệp
của Đảng bộ huyện Hoành Bồ.................................................................. 17
1.1.1. Điều kiện tự nhiên của huyện Hoành Bồ ................................... 17
1.1.2. Tình hình kinh tế công nghiệp huyện Hoành Bồ trước năm 1986
................................................................................................................. 18
1.1.3. Chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam và Đảng bộ tỉnh
Quảng Ninh về phát triển kinh tế công nghiệp từ năm 1986 đến năm
1996 ......................................................................................................... 24
1.2. Chủ trƣơng và sự chỉ đạo phát triển kinh tế công nghiệp của Đảng
bộ huyện Hoành Bồ ................................................................................... 30
1.2.1. Chủ trương ................................................................................... 30
1.2.2. Quá trình chỉ đạo ......................................................................... 35
1.2.2.1. Xây dựng các điều kiê ̣n cơ bản để phát triển kinh tế công
nghiê ̣p ................................................................................................... 35
5
1.2.2.2. Mở rộng quy mô phát triển kinh tế công nghiê ̣p................... 39
3.2.1. Đảm bảo vai trò lãnh đạo của Đảng, đồng thời quán triệt, vận
dụng đúng đắn, phù hợp đường lối, chính sách của Đảng và Nhà
nước về phát triển kinh tế công nghiệp vào điều kiện cụ thể của huyện.
................................................................................................................. 90
3.2.2. Tăng cường công tác tuyên truyền để chủ trương về phát triển
kinh tế công nghiệp, môi trường đầu tư thông thoáng của Đảng bộ
huyện đi sâu vào mọi cán bộ, đảng viên và quần chúng nhân dân
trong huyện. ............................................................................................ 93
3.2.3. Phát huy sức mạnh tổng hợp của mọi cấp, mọi ngành, mọi
thành phần kinh tế để ưu tiên phát triển kinh tế công nghiệp. ........... 96
3.2.4. Xây dựng Đảng bộ huyện trong sạch vững mạnh, tăng cường sự
lãnh đạo trong phát triển kinh tế nói chung, kinh tế công nghiê ̣p nói
riêng. ....................................................................................................... 98
3.2.5. Thực hiê ̣n phát triển công nghiê ̣p luôn gắ n liền với bảo vê ̣ môi
trường và phát triển bền vững, đảm bảo thực hiện tố t mọi vấ n đề xã
hội.......................................................................................................... 102
KẾT LUẬN .................................................................................................. 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 107
7
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Bảng 2.1. Tình hình sản xuất công nghiệp trên địa bàn huyện Hoành Bồ
từ năm 2001-2005 ......................................................................... 63
Bảng 2.2. Giá trị sản xuất công nghiệp huyện Hoành Bồ
từ năm 2005-2010 .......................................................................... 69
Bảng 2.3. Cơ cấ u giá tri ̣sản xuấ t phân theo khu vực kinh tế
(Theo giá thực tế ) ............................................................................ 69
Biểu đồ 2.1. Giá trị sản xuất công nghiệp huyện Hoành Bồ từ năm 2000-2010
chủ yếu ở xã Dân Chủ.
9
Thực hiê ̣n chủ trương của Đảng bô ̣ tin̉ h
Quảng Ninh , xác định công
nghiê ̣p và dich
̣ vu ̣ là ngành kinh tế tro ̣ng điể m của tin̉ h, Đảng bô ̣ huyê ̣n Hoành
Bồ đã thực hiê ̣n vừa đổ i mới trong đường lố i chủ trương vừa tăng cường thu
hút vốn đầu tư từ bên ngoài để thúc đẩy phá t triể n công nghiê p̣ của huyê ̣n và
đa ̣t đươ ̣c nhiề u thành tựu to lớn . Trong thời gian từ năm 1986 đến năm 1996
kinh tế công nghiê ̣p của huyê ̣n dầ n đươ ̣c phu ̣c hồ i và trở thành mô ̣t trong
những ngành kinh tế mang la ̣i giá tri ̣cao tron g cơ cấ u kinh tế của huyê ̣n , góp
phầ n quan tro ̣ng vào cải thiê ̣n đời số ng nhân dân
. Từ mô ̣t ngành chỉ chiế m
dưới 10% trong cơ cấ u kinh tế ngành (năm 1986) đã tăng lên hơn 20% vào
năm 1996, đến năm 2012 kinh tế công nghiê ̣p của huyê ̣n liên tu ̣c đa ̣t tố c đô ̣
tăng trưởng cao và chiếm tới trên 70% (năm 2010) trong cơ cấ u ngành kinh tế
của huyện . Tuy nhiên, bên ca ̣nh thành tựu đa ̣t đươ ̣c thì kinh tế công nghiê ̣p
của huyện Hoành Bồ còn chậm phát triển so với tiềm năng
vố n có của nó .
Thành tựu và hạn chế trên là cơ sở quan trọng để Đảng bộ huyện
tâm. Ở những mức độ khác nhau, đã có nhiề u công triǹ h nghiên cứu về vấ n đề
này, có thể khái quát thành những nhóm chủ yếu sau:
Nhóm thứ nhất: Một số công trình nghiên cứu về kinh tế công nghiê ̣p
điạ phương , phát triển kinh tế công nghiệp trong phát triển kinh tế đất
nước.
Sự hình thành cơ cấ u kinh tế trong chặng đường đầ u của thời kỳ quá độ
của tác giả Trần Ngọc Hiên, Nhà xuất bản Sự thâ ̣t, Hà Nội, 1987; Chuyển di ̣ch
cơ cấ u kinh tế theo hướng công nghiê ̣p hóa nề n kinh tế quố c dân của GS Đỗ
Điǹ h Giao, Nhà xuất bản Chiń h tri ̣quố c gia, Hà Nội, 1994; Kinh tế và quản lý
công nghiê ̣p của GS Nguyễn Đình Phan chủ biên, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà
Nô ̣i, 1999; 55 năm công nghiê ̣p Viê ̣t Nam , Nhà xuất bản Thống kê , Hà Nội,
2000; Lý thuyết về lợi thế so sánh . Sự vận dụng trong chính sách công nghiê ̣p
và thương mại của Nhật Bản , của Trần Quang Minh, Nhà xuất bản Khoa học
xã hội, Hà Nội, 2000; Một số vấ n đề về công nghiê ̣p hóa , hiê ̣n đại hóa ở Viê ̣t
Nam của GS.TS Đỗ Hoài Nam , Nhà xuất b ản Khoa học xã hội , 2003; Công
nghiê ̣p hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam : Phác thảo lộ trình của PGS. TS Trầ n
Đình Thiên, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, 2002; Kinh tế học phát triển về
công nghiê ̣p hóa, hiê ̣n đại hóa ở Viê ̣t Nam của GS.TS Đỗ Đức Đinh,
̣ Nhà xuất
bản Chính trị quố c gia, Hà Nội, 2004; Hoàn thành chiế n lược phát triển công
nghiê ̣p Viê ̣t Nam của TS Nguyễn Văn Thường , TS Keninchi Ohno, Nhà xuất
bản Chính tri ̣quố c gia Hà Nô ̣i , 2005; Công nghiê ̣p Viê ̣t Nam 20 năm đổ i mới
và phát triển của tổng cục Thống kê , Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội, 2007;
11
Tăng trưởng và công nghiệp hóa, hiê ̣n đại hóa ở Viê ̣t Nam
của TS Võ Trí
năm 2000 đến 2008, trong đó có phát triển kinh tế công nghiệp.
12
Quảng Ninh trên đường hộ i nhập của Vũ Trọng Hoàng , Nhà xuất bản
Công thương, 2011, đã giới thiê ̣u khái quát về tin̉ h Quảng Ninh , những thành
tựu về công nghiê ̣p của tin
̉ h Quảng Ninh đã đa ̣t đươ ̣c từ năm 2000 đến 2010,
đồ ng thời nêu khái quát hệ thống các khu c ông nghiê ̣p của tin̉ h và triể n vo ̣ng
đến năm 2020.
Quảng Ninh 50 năm hội tụ và lan tỏa của Phạm Minh Chính chủ biên ,
Nhà xuất bản Chính trị hành chính , 2013, bao gồ m nhiề u bài viế t về kinh tế ,
chính trị - xã hội tỉnh Quảng Ninh từ 2000 đến 2012, trong đó có kinh tế công
nghiệp…
Nhóm các công trình này đề cập các nội dung liên quan đến phát triển
kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ninh, trong đó có phát triển kinh tế công
nghiệp, giúp tôi kế thừa được kết quả nghiên cứu trong quá trình triển khai
luận văn.
Nhóm thứ ba : Các bài viết , bài nghiên cứu của một số tác giả viế t về
kinh tế công nghiê ̣p của huyê ̣n Hoành Bồ.
Lịch sử Đảng bộ huyện Hoành Bồ
, Ban Chấ p hành Đảng bô ̣ huyê ̣n
Hoành Bồ biên soạn , 2010. Nô ̣i dung cuố n sách nêu mô ̣t cách khái quát chủ
trương, mục tiêu , biê ̣n pháp , kế t quả và ha ̣n chế , phương hướng của từng
nhiê ̣m kỳ đa ̣i hô ̣i Đảng bô ̣ huyê ̣n từ 1975 đến 2010.
Nhà máy gạch Hoành Bồ : Chuyê ̣n đấ t và người của Vân Trang, Quỳnh
̀ h nghiên cứu nào đi sâu vào khai thác vai trò của Đảng
bô ̣ huyê ̣n Hoành Bồ trong lañ h đ ạo phát triển kinh tế công nghiê ̣p của huyê ̣n.
Vì vậy, đề tài luận văn không trùng lặp với các công trình khoa học đã công
bố.
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
3.1.
Mục đích nghiên cứu
- Làm rõ sự lañ h đa ̣o , chỉ đạo thực hiện của Đảng bộ huyện Hoành Bồ
trong viê ̣c vâ ̣n du ̣ng , cụ thể hóa đường lối phát triển kinh tế
của Đảng, của
Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh để phát triển công nghiệp ở địa phương.
- Đánh giá thành tựu và ha ̣n chế của Đảng bô ̣ huyê ̣n Hoành Bồ trong
lãnh đạo phát triển kinh tế công nghiệp.
- Rút ra một số kinh nghiệm về sự lãnh đạo phát triển công nghiệp địa
phương của Đảng bô ̣ huyê ̣n Hoành Bồ .
3.2.
Nhiê ̣m vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu chủ trương , đường lố i phát triể n công nghiê ̣p của Đảng
Cô ̣ng sản Việt Nam và của Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh trong thời kỳ đổ i mới và
14
quá trình vận dụng vào thực tiễn điạ phương từ năm 1986 đến năm 2012 của
5.2.
Nguồ n tư liê ̣u
Luâ ̣n văn sử du ̣ng các văn kiê ̣n, nghị quyết, chỉ thị, báo cáo tổng kết của
Đảng và Nhà nước , của Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh và Đảng bộ huyện Hoành
Bồ từ năm 1986 đến năm 2012.
Tài liệu, sách, báo có liên quan đế n nô ̣i dung củ a luâ ̣n văn đươ ̣c lưu giữ
ở huyê ̣n ủy Hoành Bồ , phòng thống kê và các tài liệu liên quan khác.
15
5.3. Phương pháp nghiên cứu
Luâ ̣n văn sử du ̣ng phương pháp lich
̣ sử là chủ yế u . Ngoài ra còn sử dụng
phương pháp so sánh, phương pháp phân tích, phương pháp thố ng kê, phương
pháp điền dã , phương pháp tổ ng hơ ̣p để nghiên cứu triǹ h bày , phân tić h chủ
trương biê ̣n pháp trong các nghị quyết của Đảng bộ.
6. Đóng góp của luâ ̣n văn
- Luâ ̣n văn hê ̣ thố ng những văn kiê ṇ , nghị quyết của Đảng, Đảng bô ̣ tin̉ h
Quảng Ninh được Đảng bộ huyện Hoành Bồ quán t riê ̣t từ năm 1986 đến năm
2012.
- Khẳ ng đinh
̣ quá trình lãnh đạo, chỉ đạo thực tiễn và những thành tựu
của Đảng bộ huyện Hoành Bồ trong phát triển ki
nh tế công nghiê ̣p ở điạ
phương, từ năm 1986 đến năm 2012.
, du lich
̣ của tin̉ h (thành phố Hạ
Long) 7km (theo đường chim bay). Phía Đông giáp thị xã Cẩm Phả , phía Tây
giáp huyê ̣n Yên Hưng và thi ̣xã Uông Bí , phía Nam giáp thành phố Hạ Long ,
phía Bắc giáp tỉnh Bắc Giang.
Tính đến thời điểm năm 1996, huyê ̣n Hoành Bồ có mô ̣t thi trấ
̣ n - trung
tâm kinh tế chính tri ̣văn hóa của huyê ̣n và 14 xã: Kỳ Thượng, Đồng Sơn, Tân
Dân, Đồng Lâm , Hòa Bình , Vũ Oai , Bằ ng Cả , Dân Chủ , Quảng La , Sơn
Dương, Thố ng Nhấ t, Lê Lơ ̣i, Đa ̣i Yên, Viê ̣t Hưng. “Huyê ̣n Hoành Bồ có tổ ng
diê ̣n tích là 91.113 ha đấ t tự nhiên . Dân số 51.504 người; mâ ̣t đô ̣ dân cư nơi
cao nhấ t là 1001 người/km2, nơi thấ p nhấ t là 24 người/km2, trung bình 870
người/km2” [71, tr. 10]. Từ năm 2001, huyê ̣n Hoành Bồ bao gồ m 12 xã và 1
trị trấn. “Đế n năm 2010 dân số trung bình của huyê ̣n là 46.580 người. Mâ ̣t đô ̣
dân số trung bình là 532 người/km2, nơi thấ p nhấ t là xã Kỳ Thươ ̣ng
98,6
người/km2, dân đông nhấ t là thi ̣trấ n Trới 1015 người/km2. Trong đó dân số
trong đô ̣ tuổ i lao đô ̣ng là 27.455 người” [70, tr. 9].
Xét về mặt điều kiện tự nhiên , tài nguyên thiên nhiên thì Hoành Bồ có
những điể m nổ i bâ ̣t cơ bản sau:
17
Huyê ̣n Hoành Bồ có nhiề u sông suố i , sông lớn phải k ể đến sông Diễn
Vọng, thượng nguồ n có ba nhánh chiń h là : sông Thác Cát lưu vực 261km2,
dài 27 km chảy qua xã Hòa Biǹ h đế n Dương Huy; sông Khe Thổ bắ t nguồ n từ
18
Ngay từ đầ u thế kỷ XX , vai trò của công nghiê ̣p đươ ̣c V.I.Lênin nhấ n
mạnh: “Cơ sở vâ ̣t chấ t của ch ủ nghĩa xã hội chỉ có thể là nền đại công nghiệp
cơ khí có khả năng cải ta ̣o cả nông nghiê ̣p” [48, tr32]. Cùng với đó, Chủ tịch
Hồ Chí Minh cũng đã chỉ rõ trong nề n kinh tế Viê ̣t Nam
: “Công nghiê ̣p và
nông nghiê ̣p là hai chân củ a nề n kinh tế , cho nên công nghiê ̣p , nông nghiê ̣p
phải giúp đỡ nhau cùng phát triển như hai chân đi khỏe và đi đều tiến bước sẽ
nhanh chóng tiế n đế n mu ̣c đić h” [55, tr. 544 - 545].
Ngay từ những năm 50-60 của thế kỷ XX , Chỉ thị củ a Ban bí thư số
191- CT/TƯ, ngày 3-3-1960 về viê ̣c xây dựng và phát triể n công nghiê ̣p điạ
phương đã xác đinh
̣ : “Công nghiê ̣p điạ phương ngày càng giữ mô ̣t vai trò
quan tro ̣ng , cầ n đươ ̣c củng cố và phát triể n mô ̣t cách rô ̣ng raĩ
”. Với chủ
trương đó , Đảng và Nhà nước ta đã không ngừng đưa ra nhiề u chiń h sách
quan tro ̣ng, tạo điều kiện cho ngành kinh tế công nghiê ̣p, nhất là công nghiệp
ở điạ phương phát triể n . Trong giai đoa ̣n từ năm 1955 đến năm 1965, miề n
Bắ c nước ta đã xây dựng , đă ̣t nề n móng đầ u tiên cho nề n kinh tế đô ̣c lâ ̣p tự
chủ. Sau khi thực hiê ̣n tiế p quản và khôi phục kinh tế trong những năm (19551957), thực hiê ̣n cải ta ̣o và phát triể n trong những năm
năm từ 1961-1965, miề n Bắ c thực hiê ̣n kế hoa ̣ch
(1957-1960), những
nghiê ̣p quố c doanh điạ phương và công tư hơ ̣p doanh tăng 100% so với năm
1960 và chiếm tỷ trọng 39%, tiể u thủ công nghiê ̣p , HTX, cá thể tăng 22,5 %
và chiếm tỷ trọng 61%. Phân theo ngành phu ̣c vu ̣ , sản xuất tư liệu hàng tiêu
dùng chiếm tỷ trọng 60,8%, sản xuất tư liệu sản xuất
34,6% và xuất khẩu
4,6%. Những sản phẩ m chủ yế u của công nghiê ̣p thời kỳ
này bao gồm các
hàng hóa tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng thông dụng cho dân cư như
điê ̣n, than, phân bón hóa ho ̣c, gạch ngói, xi măng, gỗ tròn, da thuô ̣c, muố i...
Công nghiê ̣p điạ phương tiế p tu ̣c đươ ̣c phát triển trong những n
ăm từ
1965 đến 1975, nhằ m phu ̣c vu ̣ nhu cầ u của nhân dân và đáp ứng yêu cầ u cuô ̣c
kháng chiế n chố ng đế quố c Mỹ . Sau khi miề n Bắ c nước ta đươ ̣c hoàn toàn
giải phóng , nhân dân huyê ̣n Hoành Bồ cùng với nhân dân cả nước
chuyển
sang thời kỳ mới , thời kỳ khắ c phu ̣c hâ ̣u quả chiế n tranh , cải tạo và xây dựng
chế đô ̣ mới XHCN. Bước vào thời kỳ này , huyê ̣n Hoành Bồ gă ̣p vô vàn khó
khăn về mo ̣i mă ̣t : Nông nghiê ̣p đình đố n , ruô ̣ng đấ t bi ̣bỏ hoang nhiề u , thiế u
sức kéo và nô ng cu ,̣ kỹ thuật canh tác còn lạc hậu, công trình thủy lơ ̣i không
có...Do đó năng suấ t, sản lượng lúa và hoa mầu đạt rất thấp.
Công nghiê ̣p và tiể u thủ công nghiê ̣p bi ̣đình trê ̣
trong huyê ̣n, khắc phục tình trạng khai thác miễn phí , ồ ạt gây lãng phí nguồn
tài nguyên . Đảng bô ̣ huyê ̣n Hoành Bồ chỉ đa ̣o cán bô ̣ điạ phương ta ̣i những
khu vực có các mỏ than cử người luân phiên túc trực quản lý các mỏ này
.
Trong mô ̣t thời gian ngắ n đã c hấ m dứt tình tra ̣ng khai thác ồ a ̣t than đá của
người dân, và cùng đó viê ̣c quản lý các mỏ than đã sớm đi vào ổ n đinh.
̣
Trong những năm 1961-1965, miề n Bắ c thực hiê ̣n kế hoa ̣ch 5 năm lầ n
thứ nhấ t , nhân dân các dân tô ̣c trong huyê ̣ n Hoành Bồ cùng nỗ lực thực hiê ̣n
kế hoa ̣ch 5 năm lầ n thứ nhấ t và đa ̣t đươ ̣c nhiề u thành tựu trên mo ̣i liñ h vực .
Trong liñ h vực công nghiê ̣p , bên ca ̣nh viê ̣c phát triể n các HTX nông nghiê ̣p ,
toàn huyện đã đẩy mạnh
xây dựng đươ ̣c 3 HTX thủ công nghiê ̣p chuyên
nghiê ̣p chuyên sản xuấ t đá vôi và ga ̣ch nhằ m mu ̣c đích phu ̣c
vụ cho kinh tế
nông nghiê ̣p (HTX Sơn Dương , HTX Đồ ng Rùa (Vũ Oai ), HTX Cô ̣ng Hòa
(Thố ng Nhấ t ); và 9 HTX nông nghiê ̣p kiêm sản xuấ t thủ công nghiê ̣p
như:
khai thác đá vôi , than, sản xuất gạch , làm muối . Những HTX trên đã đi vào
21
100 xã viên tham gia sản xuấ t ga ̣ch mỗ i năm cho sản phẩ m từ 5000 đến 7000
viên ga ̣ch . Có năm HTX đã sản xuất được trên 1 triê ̣u viên ga ̣ch , đáp ứng
đươ ̣c nhu cầ u xây dựng trong xã và còn xuấ t sang các huyê ̣n khác trong tỉnh .
Huyện cũng đồ ng thời thành lâ ̣p 5 cụm cơ khí tổng hợp ở các HTX như: HTX
22
Viê ̣t Tiế n, Sơn Đông, Sơn Hải, đưa 20 thanh niên đi ho ̣c để sau này giải quyế t
viê ̣c sử du ̣ng và sửa chữa cơ khí ta ̣i điạ phương.
Sau khi miề n Nam giải phóng, đấ t nước hoàn toàn thố ng nhấ t , cả nước
cùng tiến lên CNXH , Đảng bô ̣ huyê ̣n Hoành Bồ tiế p tu ̣c chỉ đa ̣o nhân dân
thực hiê ̣n đẩ y ma ̣nh phát triể n kinh tế toàn diê ̣n , lấ y sản xuấ t lương thực , thực
phẩ m là hàng đầ u . Công nghiê ̣p lú c này phát triể n theo hướng phu ̣c vu ̣ và hỗ
trơ ̣ cho nông nghiê ̣p . Trong huyê ̣n tiế p tu ̣c hiǹ h thành các HTX và xây dựng
thêm mô ̣t số xí nghiê ̣p sản xuấ t nhỏ , sản xuất vật liệu xây dựng được ưu tiên
trong các HTX và xí nghiê ̣p côn g nghiê ̣p lúc này . Đồng thời huyện cũng thực
hiê ̣n tâ ̣p trung củng cố các HTX sản xuấ t vâ ̣t liê ̣u xây dựng chuyên doanh như
HTX Đồ ng Tâm, Tự Lực, các HTX liên doanh như Thố ng Nhấ t, Lê Lơ ̣i. Dưới
sự chỉ đa ̣o của Đảng bô ̣ huyê ̣n , thực hiê ̣n sản xuấ t vâ ̣t liê ̣u xây dựng đáp ứng
cho nhu cầ u của nhân dân trong huyê ̣n , trên địa bàn huyê ̣n đã xây dựng nhà
máy gạch ngói Đồng Tâm với c ông xuấ t 3,5 triê ̣u viên / năm, tiế n hành đẩ y
mạnh và mở rộng quy mô khai thác than đá của xí nghiệp than Tân Dân, hàng
năm khai thác một lượng lớn than đá (năm 1984 đã sản xuấ t đươ ̣c 2000 tấ n
than cám và 2000 tấ n than cu ̣c ). Ngoài ra còn hình thành các HTX chế biến
gỗ như HTX chế biế n gỗ Sơn Dương.. các HTX này nhanh chóng sản xuấ t và
đa ̣t đươ ̣c kế t quả lớn, giải quyết cho hàng trăm lao động và mang lại lợi nhuận
kinh tế cao cho HTX …Như vâ ̣y, những năm trước đổ i mới mă ̣c dù còn gă ̣p
nhiề u khó khăn , nhưng công nghiê ̣p Hoành Bồ vẫn đươ ̣c duy trì và đáp ứng
mô ̣t sản lươ ̣ng đáng kể phu ̣c vu ̣ đời số ng nhân dân và xuấ t khẩ u.
thố ng nhấ t, cả nước cùng tiế n lên chủ nghiã xã hô ̣i . Mă ̣c dù đấ t nước đã hoàn
toàn được gải phóng , nhưng kinh tế nước ta do thực hiê ̣n cơ chế quả n lý theo
hình thức quan liêu bao cấp nên rơi và o tiǹ h tra ̣ng khủng hoảng trầ m tro ̣ng .
Với tin
̀ h thầ n “nhin
̀ thẳ ng vào sự thâ ̣t , nói rõ sự thật” , Đa ̣i hô ̣i đa ̣i biể u toàn
quố c lầ n thứ VI của Đảng (12/1986) đã kiể m điể m sâu sắ c tư tưởng nóng vô ̣i ,
chủ quan, đố t cháy giai đoa ̣n của công cuô ̣c xây dựng chủ nghiã xã hô ̣i ở miề n
Bắ c. Đa ̣i hô ̣i tiế n hành công cuô ̣c đổ i mới với nô ̣i dung tro ̣ng tâm là thực hiê ̣n
ba chương trình kinh tế lớn : “Lương thực - thực phẩ m , hàng tiêu dùng và
hàng xuất khẩu”. Đa ̣i hội nêu rõ: “Nhiê ̣m vu ̣ bao trùm, mục tiêu tổ ng quát của
những năm còn la ̣i của chă ̣ng đường đầ u tiên là ổ n đinh
̣ mo ̣i mă ̣t tình hình
kinh tế - xã hội, tiế p tu ̣c xây dựng những tiề n đề cầ n thiế t cho viê ̣ c đẩ y ma ̣nh
công nghiê ̣p hóa XHCN trong chă ̣ng đường tiế p theo” [37, tr. 42].
Như vâ ̣y, Đa ̣i hô ̣i VI của Đảng đánh dấ u mô ̣t bước chuyể n hướng và đổ i
mới quan tro ̣ng trong sự lañ h đa ̣o của Đảng trên mo ̣i liñ h vực . Để thực hiê ̣n
ba chương trình kinh tế lớn nói trên thì Đảng ta xác đinh
̣ : “Cầ n đô ̣ng viên và
tâ ̣p trung cao đô ̣ mo ̣i khả năng của nề n kinh tế quố c dân
. Các ngành công
nghiê ̣p nă ̣ng , giao thông vâ ̣n tải , các ngành kinh tế , văn hóa , xã hội khác .
24