SỬ DỤNG BĐTD TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG 2 điện từ HỌC môn vật LÝ 9 NHẰM LÀM TĂNG kết QUẢ HỌC tập CỦA HỌC SINH - Pdf 35

PHÒNG GD&ĐT HUYỆN BẢO YÊN

TRƯỜNG THCS SỐ 2 THƯỢNG HA

ĐỀ TAI
SỬ DỤNG BĐTD TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG 2 :
‘‘ ĐIỆN TỪ HỌC’’ MÔN VẬT LÝ 9 NHẰM LAM TĂNG
KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH.

Họ tên, chức vụ, tổ chuyên môn :
Hà Thị Như Quỳnh, giáo viên Toán-Lý, tổ tự nhiên
Lương Thị Hương, giáo viên Toán- Lý, tổ tự nhiên.

Thượng Hà, tháng 3 năm 2014
1


MỤC LỤC
Nội dung

Trang

I. Tóm tắt
II. Giới thiệu
1. Hiện trạng
2. Giải pháp thay thê
3. Vấn đề nghiên cứu
4. Giả thuyêt nghiên cứu
III. Phương pháp
1. Khách thể nghiên cứu
2. Thiêt kê nghiên cứu

ảnh” thể hiện mối liên hệ giữa các kiên thức sẽ mang lại những lợi ích đáng
quan tâm về các mặt: ghi nhớ, phát triển nhận thức, tư duy, óc tưởng tượng và
khả năng sáng tạo…Một trong những công cụ hêt sức hữu hiệu để tạo nên các
“hình ảnh liên kêt” là Bản đồ Tư duy.
Để góp phần giúp giáo viên và học sinh sáng tạo hơn, tích cực trong các
hoạt động dạy học, tôi mạnh dạn thực hiện chuyên đề “Sử dụng BĐTD trong
dạy học Chương 2: “Điện từ học” môn Vật lý 9 nhằm làm tăng kêt quả học tập
của học sinh”.
II. Giới thiệu
1. Hiện trạng:
Việc rèn luyện phương pháp học tập cho HS không chỉ là một biện pháp
nâng cao hiệu quả dạy học mà còn là mục tiêu dạy học. Thực tê cho thấy một
số HS học rất chăm chỉ nhưng vẫn học kém, nhất là môn vật lí, các em này
thường học bài nào biêt bài đấy, học phần sau đã quên phần trước và không
biêt liên kêt các kiên thức với nhau, không biêt vận dụng kiên thức đã học
trước đó vào những phần sau. Phần lớn số HS này khi đọc sách hoặc nghe
giảng trên lớp không biêt cách tự ghi chép để lưu thông tin, lưu kiên thức trọng
tâm vào trí nhớ của mình. Sử dụng thành thạo BĐTD trong dạy học HS sẽ học
được phương pháp học, tăng tính độc lập, chủ động, sáng tạo và phát triển tư
duy. Sử dụng thành thạo và linh hoạt BĐTD trong dạy học sẽ mang lại nhiều
kêt quả tốt và đáng khích lệ. Học sinh học được phương pháp học tập, tăng tính
chủ động, sáng tạo và phát triển tư duy.
2. Giải pháp thay thế:
4


Với học sinh, việc tự vẽ BĐTD có ưu điểm là phát huy tối đa tính sáng tạo,
lôi cuốn học sinh tham gia vào bài giảng, tạo điều kiện phát triển năng khiêu hội
họa, sở thích của học sinh…qua đó, các em tự chiêm lĩnh kiên thức mới một
cách nhẹ nhàng, tự nhiên với hứng thú học tập lớn. Với các bài tập nhóm, sử

thức được diễn đạt trong nhiều trang sách và cả vận dụng thực tê, BĐTD giúp
tinh lọc lại chỉ còn trong một sơ đồ, và ngược lại, từ sơ đồ này, học sinh hình
dung, liên tưởng và phát triển kiên thức một cách logic. Sử dụng BĐTD yêu cầu
học sinh phải tự suy nghĩ để thiêt lập nội dung bài học theo cách hiểu của mình
nên BĐTD thực sự là một công cụ chống “đọc - chép” , “học vẹt” rất hiệu quả.
BĐTD được sử dụng phù hợp với mọi điều kiện cơ sở vật chất của nhà
trường, lớp học. Giáo viên và học sinh có thể thực hiện BĐTD trên bảng phấn,
trên vở, trên giấy, bìa, bảng phụ,… hoặc cũng có thể thiêt kê trên phần mềm.
Khai thác tính năng và sử dụng BĐTD có hiệu quả là góp phần đổi mới phương
pháp dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin một cách dễ dàng và thiêt thực
3. Vấn đề nghiên cứu: Sử dụng BĐTD trong dạy học vật lí có nâng cao
chất lượng cho học sinh không?
4. Giả thuyết nghiên cứu: Sử dụng BĐTD trong dạy học vật lí sẽ nâng cao
chất lượng cho học sinh trường THCS số 2 Thượng Hà.
III. Phương pháp
1. Khách thể nghiên cứu:
Học sinh lớp 9A, 9B trường THCS số 2 Thượng Hà có những điểm tương
đồng thuận lợi cho việc nghiên cứu.
Giáo viên: Cô Lương Thị Hương giáo viên dạy vật lí của 2 lớp 9A, 9B.
+ Lớp 9A: lớp thực nghiệm.
+ Lớp 9B: lớp đối chứng.
Hai lớp được chọn nghiên cứu có nhiều điểm tương đồng nhau về năng lực
học tập, về giới tính cụ thể như sau:
Bảng 1: Giới tính, kết quả học tập của học sinh lớp 9A, 9B trường THCS số
2 Thượng Hà.
6


Số HS các nhóm
Tổng

5

14

1

Yếu

Kém

- Về hình thức học tập: Tất cả HS ở hai lớp đều tích cực, chủ động, tự giác
học tập.
- Về thành tích học tập: kêt quả học tập môn vật lí ở năm học trước của hai
lớp tương đương nhau.
2. Thiết kế nghiên cứu:
Chọn 2 lớp nguyên vẹn: Lớp 9A: lớp thực nghiệm và lớp 9B: lớp đối
chứng. Chúng tôi dùng bài kiểm tra khảo sát chất lượng đầu năm môn vật lí làm
bài kiểm tra trước tác động. Kêt quả cho thấy điểm kiểm tra khảo sát của lớp
thực nghiệm có giá trị trung bình là 5,47 thấp hơn lớp đối chứng là 5,72. Kêt quả
kiểm chứng T-test cho thấy P = 0,609 > 0,05 cho thấy sự chênh lệch điểm trung
bình của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng là không có ý nghĩa, do đó chúng tôi
dùng phép kiểm chứng T-Test độc lập để kiểm chứng sự chênh lệch giữa điểm
số trung bình của 2 nhóm trước khi tác động.
Kêt quả:
Bảng 2: Kiểm chứng để xác định nhóm tương đương.

Đối chứng

Thực nghiệm


O2

Dạy học có sử dụng
BĐTD
Dạy học không sử
dụng BĐTD

KT sau tác
động
O2
O4

Thiêt kê này sử dụng phép kiểm chứng T-Test độc lập.
3. Quy trình nghiên cứu:
* Chuẩn bị của giáo viên:
- Lớp 9A: thiêt kê bài dạy có sử dụng BĐTD để dạy học chương 2 Điện từ
học.
- Lớp 9B: thiêt kê bài dạy theo tiêt dạy bình thường không sử dụng BĐTD
để dạy học chương 2 Điện từ học.
* Tiên hành thực nghiệm:
Thời gian thực nghiệm theo kê hoạch dạy học và theo thời khóa biểu của
nhà trường để đảm bảo tính khách quan.
Bảng 4: Thời gian thực nghiệm

Thời gian

Môn

Tiết theo PPCT


Vật lí

45

Ôn tập, tổng kêt chương 2

4. Đo lường và thu thập dữ liệu:

8

Nội dung bài dạy
Từ phổ- Đường sức từ
Sự nhiễm từ của sắt, thépNam châm điện


- Bài kiểm tra trước tác động là bài kiểm tra khảo sát chất lượng đầu năm
môn vật lí.
- Bài kiểm tra sau tác động là bài kiểm tra khảo sát sau tiêt 45.
* Tiên hành kiểm tra và chấm bài: Sau khi dạy xong các bài ở chương 2
tôi tiên hành kiểm tra và chấm bài theo đáp án đã xây dựng.
IV. Phân tích dữ liệu và bàn luận kết quả
* Phân tích dữ liệu
Bảng 5: So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động.

ĐTB
Độ lệch chuẩn
Giá trị P của T-Test

Đối chứng



9


- Kêt quả của bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm có điểm
trung bình cộng là 8,3; kêt quả trung bình cộng bài kiểm tra tương ứng của
nhóm đối chứng là 6,7. Độ chênh lệch điểm số của 2 nhóm là 1,6. Cho thấy
điểm trung bình cộng của hai lớp đối chứng và thực nghiệm đã có sự khác biệt
rõ rệt, lớp được tác động có điểm trung bình cộng cao hơn lớp đối chứng.
- Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn (SMD) = 1,082117082 cho thấy mức
độ ảnh hưởng của tác động là rất lớn.
- Sau tác động kiểm chứng chênh lệch điểm trung bình bằng T- test cho kêt
quả P = 0,0009808 < 0,05, cho thấy sự chênh lệch kêt quả trung bình nhóm thực
nghiệm cao hơn điểm trung bình nhóm đối chứng là không do ngẫu nhiên mà do
kêt quả tác động.
V. Kết luận và khuyến nghị
* Kết luận:
Sử dụng thành thạo và hiệu quả Bản đồ Tư duy trong dạy học sẽ mang lại
nhiều kêt quả tốt và đáng khích lệ trong phương thức học tập của học sinh và
phương pháp giảng dạy của giáo viên. Học sinh sẽ học được phương pháp học
tập, tăng tính chủ động, sáng tạo và phát triển tư duy. Giáo viên sẽ tiêt kiệm
được thời gian, tăng sự linh hoạt trong bài giảng, và quan trọng nhất sẽ giúp học
sinh nắm được kiên thức thông qua một “bản đồ” thể hiện các liên kêt chặt chẽ
của tri thức.
Việc sử dụng các phần mềm Mind mapping sẽ làm cho công việc lập bản
đồ tư duy dễ dàng và linh hoạt hơn, đồng thời, đây cũng là một bước tiên trong
việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học nhằm nâng cao hiệu quả của
công tác dạy học. Sử dụng bản đồ tư duy nêu kêt hợp tốt với thiêt bị tương tác
Mimio, Ebeam, Activboard… thì sẽ tạo ra “sân chơi” trong tiêt học cho học
sinh.

11


5. www.Google.com.vn

Phụ lục
Phụ lục 1: Bảng điểm
Lớp 9A ( Thực nghiệm)
STT
1

Họ và tên
Bàn Văn Chung

Điểm kiểm tra trước

Điểm kiểm tra sau

tác động
5

tác động
9

12


2
3
4

Nguyễn Văn Thanh
Mục Văn Thanh
Lý Hoài Thu
Bàn Thị Thuỷ
Giàng Quốc Tuấn
Đặng Thị Việt

6
4
4,3
6
7
6
7
5
8
4
8,5
7
5
5
6
3,5
4
3
5

10
8
8

12
13
14
15
16
17
18
19

Họ và tên
Lý Thị Châm
Lý Văn Chung
Trương Đức Công
Đặng Văn Diu
Đặng Thị Đông
Lý Thị Thanh Hà
Đặng Thị Hằng
Lý Thị Hiền
Bàn Kim Hồng
Đặng Thị Huân
Đặng Thị Lan
Đặng Văn Liệu
Đặng Thị Nghìn
Hứa Thị Quý
Lý Văn Quyền
Lý Văn Thanh
Đặng Thị Thơm
Bàn Thị Thu
Ngô Đức Toàn


6
8
9
5
6
7,5
7
8,5
5
8
9
6
7
5
5,5

13


20

Ly Vn Yờn

4

7

Phu luc 2: Mt s giỏo ỏn minh hoa
Tit 26


14


Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
ND
Hoạt động 1: Thí nghiệm tạo ra từ phổ của nam châm ( 12)
*Mục tiêu:
-Nêu đợc hình ảnh từ phổ của nam châm thông qua hình ảnh của mạt sắt xung quanh nam
châm.
*Đồ dùng dạy học:
-1 thanh nam châm thẳng , 1 tấm nhựa trong + mạt sắt.
- Đọc thông tin SGK và nêu
-Cá nhân trả lời

I. Từ phổ

tên dụng cụ, cách tiến hành

1. Thí nghiệm

và mục đích thí nghiệm ?
-Gv giii thiệu dụng cụ và
cách tiến hành.

-Quan sát

C1: mạt sắt sắp xếp thành

- Yêu cầu các nhóm tiến

-Thông báo: Hình ảnh đờng

2. Kết luận: SGK.

mạt sắt trên hình 23.1 SGK
đợc gọi là từ phổ. Từ phổ
cho ta hình ảnh trực quan về
từ trờng.
Hoạt động 2: Vẽ và xác định chiều đờng sức từ ( 15)
*Mục tiêu:
-Vẽ đợc đờng sức từ của nam châm thẳng, nam châm chữ U và xác định đợc chiều của
chúng.
*Đồ dùng dạy học:
-1 thanh nam châm thẳng,1 tấm nhựa trong, mạt sắt, Bút dạ, Kim nam châm
- Yêu cầu HS nghiên cứu hing - Hs làm việc theo nhóm, vẽ
II. Đờng sức từ
dẫn của SGK nêu các thao tác

các đờng sức từ của nam

1. Vẽ và xác định chiều đ-

phải làm để vẽ đợc một đ-

châm thẳng.

ờng sức từ.

15


ờng sức từ dùng mũi tên đánh

- Nêu câu hai nh C3.

dấu chiều

- Nêu vấn đề: Qua việc
thực hành vẽ và xác định

- Trả lời C3.

chiều đờng sức từ, hãy rút ra

- HS nêu đợc kết luận về các

kết luận về sự định hớng

đờng sức từ của thành nam

2. Kết luận

của các kim nam châm trên

châm.

Bên ngoài thanh nam châm

1 đờng sức từ về chiều của

đờng sức từ có chiều đi ra


vào vở bài tập.
16


C6:

V.Tổng kết hướng dẫn về nhà(3 phút)
*Tổng kết:
- GV cùng HS tổng kêt kt theo sơ đồ tư duy
*Hướng dẫn HS về nhà
+ Học thuộc phần ghi nhớ SGK
+ Hoàn thành các bài tập 26.1 – 26.4 trang 32 SBT
+ Chuẩn bị bài Tõ trêng cña èng d©y cã dßng ®iÖn ch¹y qua.

17


Tit 43: MY BIấN THấ
I.MụC TIÊU
1. Kiến thức:
-Nêu đợc nguyên tắc cấu tạo của máy biến thế.
-Giải thích đợc nguyên tắc hoạt động của máy biến thế.
-Nêu đợc điện áp hiệu dụng ở hai đầu các cuộn dây máy biến thế tỉ lệ thuận với
số vòng dây của mỗi cuộn.
-Vận dụng đợc công thức

U 1 n1
=
.

thế. Một máy biến thế đợc cấu tạo và hoạt động ra sao?
2.Bài mới
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của máy biến thế (12 phút)
*Mục tiêu
-Nêu đợc nguyên tắc cấu tạo của máy biến thế.
-Giải thích đợc nguyên tắc hoạt động của máy biến thế.
*Dụng cụ:
-Máy biến thế, bóng đèn, nguồn, dây dẫn, vôn kế xoay chiều.
-Yêu cầu HS đọc SGK -Cá nhân HS đọc SGK kết hợp I . Cấu tạo và hoạt
phần I mục 1 kết hợp quan sát mô hình máy biến thế động của máy biến
quan sát mô hình máy
thế
biến thế
1. Cấu tạo
-Máy biến thế đợc cấu tạo -Nêu đợc : hai cuộn dây có số 2.Hoạt động của
gồm những bộ phận nào? vòng khác nhau, đặt cách điện máy biến thế.
Tên gọi của chúng?
với nhau
-Gv tháo dời từng bộ phận + Một lõi sắt pha silic chung
của máy để hs quan sát.
cho cả hai cuộn dây
-ĐvĐ: Cấu tạo nh vậy thì
máy biến thế hoạt động ra -Có thể dự đoán : bóng đèn
sao?
sáng Có dòng điện trong
-Yêu cầu cá nhân HS đọc cuộn thứ cấp
C1 nêu dự đoán. GV ghi

nh thế nào ?
từ biến thiên Từ tr- Từ trờng có xuyên qua -Từ trờng biến thiên xuyên qua
ờng xuyên qua cuộn
cuộn thứ cấp không ? cuộn thứ cấp Trong cuộn thứ
Hiện tợng gì xảy ra với cấp xuất hiện dòng điện cảm thứ cấp biến thiên
Xuất hiện dòng điện
cuộn thứ cấp?
ứng xoay chiều
cảm ứng xoay chiều
- Qua kết quả trên hãy
nêu kết luận về hoạt động
của máy biến thế?
-Nếu thay dòng điện xoay
chiều bằng dòng điện một
chiều vào cuộn sơ cấp thì
cuộn thứ cấp cps xuất
hiện dòng điện cảm ứng
k?
-Gv cho hs dự đoán, làm
thí nghiệm để hs quan sát
và nhận xét.
-Vậy tại sao máy biến thế
chỉ hoạt động đợc với
dòng điện xoay chiều?
(KG)

-Rút ra kết luận.

-Cá nhân nêu dự đoán.


-Nêu đợc điện áp hiệu dụng ở hai đầu các cuộn dây máy biến thế tỉ lệ thuận với số
vòng dây của mỗi cuộn.
-Tích hợp kiến thức về : chất liệu chế tạo máy biến thế và một sô biện pháp làm
giảm nhiệt của máy.
*Dụng cụ: Máy biến thế, bóng đèn, nguồn, dây dẫn, vôn kế xoay chiều.
-Đặt vấn đề giữa U1 ở cuộn -Suy nghĩ
II. Tác dụng làm
sơ cấp và U2 ở cuộn thứ cấp
biến đổi hiệu điện
và số vòng dây n1,n2 có mối
thế của máy biến thế
quan hệ nh thế nào ?
1. Quan sát
-Y/c các nhóm tiến hành với -Nhóm tiến hành thí nghiệm C3 Hiệu điện thế ở
các giá trị:
theo phơng án trên.
hai đầu mỗi cuộn dây
+Lần 1: n1 = 200 vòng
của máy biến thế tỉ lệ
n2 = 200 vòng
với số vòng dây của
+Lần 2: n1 =200 vòng
các cuộn dây tơng
n2 = 400 vòng
ứng
+Lần 3: n1 =400 vòng
n2 = 200 vòng
-Từ kết quả thí nghiệm của
2. Kết luận : Hiệu
bảng 1 yêu cầu HS trả lời -Rút ra kết luận nh SGK

thế lớn cần có thiết bị tự
động để phát hiện và khắc
phục sự cố.
Hoạt động 3 : Tìm hiểu cách lắp đặt máy biến thế ở hai đầu đờng dây tải điện (5
phút)
*Mục tiêu
-Giải thích nguyên tắc lắp đặt máy biến thế ở hai đầu đờng dây tải.
-Cho HS tìm hiểu trong -Nghiên cứu SGK
III. Lắp đặt máy
SGK và trả lời:
biến thế ở hai đầu đ+Tại đầu đờng dây từ nhà -Cá nhân trả lời.
ờng dây tải điện.
máy điện lắp máy biến
thế gì? Tại sao?
SGK/101
+ ở cuối đờng dây tải vào
khu tiêu thụ lắp máy biến
thế gì? Tại sao?
Hoạt động 4 : Vận dụng - Củng cố (6 phút)
*Mục tiêu
-Vận dụng đợc công thức

U 1 n1
=
.
U 2 n2

-Nêu đợc một số ứng dụng của máy biến thế.
-Yêu cầu HS vận dụng -Cá nhân HS vận dụng làm C4
làm C4

U1
220

=54 vòng

22


®óng
-Gäi 1 HS nªu phÇn kiÕn -Nªu kiÕn thøc phÇn ghi nhí
thøc cÇn nhí trong bµi
Tổng kết và hướng dẫn về nhà:(4’)
*. Hướng dẫn học bài cũ:
- Vì sao khi đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp của máy biên thê một hiệu điện thê xoay
chiều thì ở hai đầu cuộn thứ cấp cũng xuất hiện một hiệu điện thê xoay chiều?
- Hiệu điện thê ở hai đầu các cuộn dây của máy biên thê liên hệ với số vòng dây
của mỗi cuộn như thê nào?
- Đưa ra BĐTD tổng kêt kt của bài:

*. Hướng dẫn chuẩn bị bài mới
- Học bài, làm các bài tập bài 37/SBT.đọc phần “Có thể em chưa biêt’’
- Ôn lại cấu tạo và hđ của máy phát điện và máy biên thê. Viêt sẵn báo cáo thực
hành, chuẩn bị ổ cắm điện
Tiết 45: ÔN TẬP, TỔNG KẾT CHƯƠNG II: ĐIỆN TỪ HỌC
I. MôC TI£U
1. KiÕn thøc:
23


- Ôn tập và hệ thống hoá những kiến thức về nam châm, từ trờng, lực từ, động

1.Lực từ,nam châm thử.
tra.
2.C
-Sau mỗi câu trả lời -Thảo luận chung trên lớp
3.Trái,..đờng sức từ,ngón
cho HS trao đổi nhận sau mỗi câu trả lời
tay giữa..ngón cái choãi ra
xét
900.
4.D.
5.Xoay chiều.số đờng sức
từ xuyên qua tiết diện của
cuộn dây biến thiên.
6.Treo nam châm đó bằng
24


-Gv chốt lại các kiến
thức phần lý thuyết.

một sợi dây không xoắn, khi
cân bằng thanh nam châm chỉ
theo hớng Bắc Nam.
Hoạt động 2 : Vận dụng một số kiến thức cơ bản (20 phút)
*Mục tiêu
-Vận dụng các kiến thức vào một số trờng hợp cụ thể.
-Y/c cá nhân giải các bài
III Vận dụng
tập
Bài 10

U 1 n1
U .n
220.120
=
=
U2 = 1 2 =
bảng.
U
n
n
4400
Bài 12:
thảo luận
-Giải thích tại sao không -Lớp
thể dùng dòng điện một chung tìm câu trả
chiều để chạy máy biến lời.
thế ?(KG)
-Gv chốt lại kiến thức.

25

2

2

1

6 (V)
12. Dòng điện không đổi không
tạo ra từ trờng biến thiên, số đờng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status