TRƯỜNG ðẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
VIỆN ðÀO TẠO SAU ðẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH NGÂN HÀNG – HƯỚNG NGHIÊN CỨU
CHUYÊN ðỀ THẢO LUẬN
TÁC ðỘNG CỦA KHỦNG HOẢNG TÀI CHÍNH ðẾN
HỆ THỐNG NGÂN HÀNG VIỆT NAM
Giảng viên hướng dẫn PGS.TS.Trầm Thị Xuân Hương
Bộ môn Ngân hàng Thương mại
Nhóm nghiên cứu Nguyễn Xuân Hiền (Trưởng nhóm)
Nguyễn Phạm Anh Thi
Trần Hoa Nhã Trúc
Trần Thị Kim Cúc
Trần Thị Kim Xuyến
ðịnh Thị Hồng Thanh
Thành phố Hồ Chí Minh, Tháng 04 năm 2016
VỀ NHÓM NGHIÊN CỨU
Nguyễn Xuân Hiền
Học viên cao học Khoá 25
Chuyên ngành Ngân hàng
Hướng nghiên cứu
Trường ðại học Kinh tế Tp.HCM
Nội dung biên soạn:
- Bổ sung, chỉnh sửa nội dung toàn bộ
bài nghiên cứu.
Học viên cao học Khoá 24
Chuyên ngành Ngân hàng
Hướng nghiên cứu
Trường ðại học Kinh tế Tp.HCM
Nội dung biên soạn: Khái quát về khủng
hoảng tài chính ở Argentina.
Nội dung biên soạn: Thực trạng hệ
thống Ngân hàng Việt Nam.
Trần Thị Kim Cúc
Học viên cao học Khoá 24
Chuyên ngành Ngân hàng
Hướng nghiên cứu
Trường ðại học Kinh tế Tp.HCM
Nội dung biên soạn: Quá trình tái cơ
cấu hệ thống Ngân hàng Việt Nam.
NỘI DUNG CHÍNH.
Chương
I
KHÁI QUÁT VỀ KHỦNG HOẢNG TÀI CHÍNH.
Trang 2-8
Nhóm nghiên cứu xin gửi lời cám ơn ñến Phó giáo sư Tiến sỹ Trầm Thị Xuân
Hương, Giảng viên Khoa Ngân hàng, Trường ðại học Kinh tế Tp.HCM ñã
hướng dẫn và góp ý cho bài nghiên cứu này.
TÓM TẮT
Bài nghiên cứu này muốn giới thiệu ñến người ñọc một cái nhìn tổng quan về
tác ñộng của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu (2007-2009) ñến hệ thống
ngân hàng trên toàn cầu nói chung và Việt Nam nói riêng. Từ thực tiễn các giải
pháp khắc phục khủng hoảng của các nền kinh tế phát triển (như Mỹ) và các nền
kinh tế mới nổi (như Argentina), nhóm nghiên cứu ñã ñưa ra những nhận ñịnh
cũng như các khuyến nghị ñối với quá trình tái cơ cấu hệ thống ngân hàng Việt
Nam trong giai ñoạn 2016 - 2020.
Tác động của Khủng hoảng tài chính đến Hệ thống Ngân hàng Việt Nam
2/37
CHƯƠNG I
KHÁI QUÁT VỀ KHỦNG HOẢNG TÀI CHÍNH
I.
KHÁI NIỆM VỀ KHỦNG HOẢNG TÀI CHÍNH.
Khủng hoảng tài chính xuất hiện khi có sự phá vỡ (disruption) trong hệ thống tài
chính dẫn ñến một sự gia tăng mạnh trong lựa chọn ñối nghịch và vấn ñề rủi ro ñạo
ñức trong thị trường tài chính dẫn ñến thị trường tài chính không thể chuyển tải
nguồn vốn hiệu quả từ người tiết kiệm ñếnnhững người với những cơ hội ñầu tư hiệu
quả.1
Theo giáo trình “The Economics of Money, Banking, and Financial Markets” tái bản lần 10, Chương 10 “Financial crises in
emerging market economies”.
Tác động của Khủng hoảng tài chính đến Hệ thống Ngân hàng Việt Nam
3/37
phủ với các mạng lưới an toàn chẳng hạn như bảo hiểm tiền gửi làm yếu ñi kỷ luật thị
trường và làm gia tăng vấn ñề rủi ro ñạo ñức.
- Giá tài sản tăng vọt: khi giá các tài sản chẳng hạn như cổ phiếu hoặc bất ñộng sản
tăng vượt quá giá trị thực tế dẫn ñến bong bóng giá tài sản. Bong bónggiá tài sản
thường ñược dẫn dắt bởi sự bùng nổ tín dụng, sự tăng vọt của tín dụng ñể ñầu tư/mua
sắm tài sản dẫn ñến giá tài sản tăng cao. Khi bong bóng vỡ, giá tài sản sụt giảm về giá
trị thực, khi ñó tài sản ròng của các doanh nghiệp cũng sụt giảm và giá trị tài sản thế
chấp tại các tổ chức tín dụng cũng sụt giảm làm gia tăng vấn ñề rủi ro ñạo ñức khi các
doanh nghiệp có xu hướng lựa chọn các quyết ñịnh ñầu tư rủi ro hơn trước. ðồng thời
giá tài sản sụt giảm cũng làm sụt giàm trong giá trị tài sản các tổ chức tín dụng. ảnh
hưởng ñến bảng cân ñối tài chính của các tổ chức.
- Gia tăng sự không chắc chắn: Sự không chắc chắn tăng cao trong các giai ñoạnsuy
thoái kinh tế, hay sau sự sụp ñổ thị trường chứng khoán, hoặc sự sụp ñổ của các tổ
chức tài chính lớn dẫn ñến sự sụt giảm trong hoạt ñộng cho vay và hoạt ñộng của nền
kinh tế.
2.- Giai ñoạn thứ hai - Khủng hoảng ngân hàng:
Sự sụt giảm trong bảng cân ñối cùng với những ñiều kiện kinh doanh khó khăn ñã
dẫn ñến việc một số tổ chức tài chính rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán khi
tài sản ròng bị âm. Không thể thanh toán cho các khách hàng là người gửi tiền hoặc
các chủ nợ khác, một số ngân hàng phải phá sản. Nghêm trọng hơn có thể dẫn ñến sự
KHỦNG HOẢNG TÀI CHÍNH
Ở CÁC NỀN KINH TẾ MỚI NỔI. 4
Khủng hoảng tài chính ở các quốc gia phát triển có thể phát sinh bởi nhiều yếu tố.
Nhưng ñối với các quốc gia thị trường mới nổi thì khủng hoảng tài chính hoặc là do
thiếu sự quản lý trong tự do hoá và toàn cầu hoá tài chính hoặc là do mất cân bằng tài
khoá trầm trọng. Khủng hoảng tài chính ở các quốc gia thị trường mới nổi trải qua ba
giai ñoạn.
1.- Giai ñoạn thứ nhất - Bùng nổ tín dụng:
1.1.- Nguyên nhân thứ nhất: Nguyên nhân sâu xa của cuộc khủng hoảng tài chính ở
các quốc gia mới nổi thường xuất phát từ chính sách tự do hoá hệ thống tài chính
trong nước bằng cách xoá bỏ các quy ñịnh hạn chế ñối với các tổ chức và thị trường
tài chính (ñược hiểu là tự do hoá tài chính) và việc mở cửa ñón nhận các dòng vốn và
các tổ chức tài chính từ các quốc gia khác (ñược hiểu là toàn cầu hoá tài chính).
Hệ thống tài chính của các quốc gia mới nổi có một “văn hoá tín dụng” yếu (weak
“credit culture)” do việc kiểm tra và giám sát người ñi vay không hiệu quả và cơ chế
giám sát ngân hàng của chính phủ lại rất lỏng lẻo. Chính sách tự do hoá tài chính ñã
4
Theo giáo trình “The Economics of Money, Banking, and Financial Markets” tái bản lần 10, Chương 10 “Financial crises in
emerging market economies”.
Tác động của Khủng hoảng tài chính đến Hệ thống Ngân hàng Việt Nam
5/37
góp phần tạo nên các khoản cho vay rủi ro có nguy cơ gây tổn thất cho hệ thống ngân
Tác động của Khủng hoảng tài chính đến Hệ thống Ngân hàng Việt Nam
6/37
Cũng như các nước phát triển, khi nền kinh tế các nước mới nổi rơi vào suy thoái, sự
không chắc chắn về lợi nhuận của các dự án ñầu tư phát sinh. Riêng ở các quốc gia
mới nổi, hệ thống chính trị bất ổn cũng là nguyên nhân dẫn ñến sự không chắc chắn.
Khi sự không chắc chắn gia tăng dẫn ñến khó khăn cho các tổ chức tài chính trong
việc giám sát rủi ro tín dụng, làm gia tăng các vấn ñề về lựa chọn ñối nghịch và rủi ro
ñạo ñức.
2.- Giai ñoạn 2 - Khủng hoảng tiền tệ.
Sự sụt giảm trong bảng cân ñối của ngân hàng và sự mất mất cân ñối ngân sách trầm
trọng là 2 yếu tố chính dẫn ñến sự tấn công tiền tệ và làm cho nền kinh tế sụp ñổ.
2.1.- Sự sụt giảm trong bảng cân ñối của ngân hàng.
Khi các ngân hàng và các tổ chức tài chính gặp khó khăn, chính phủ phải ñối diện với
số ít các lựa chọn. ðể giữ nguyên giá trị ñồng nội tệ, chính phủ sẽ gia tăng lãi suất ñể
thúc ñẩy dòng vốn chảy vào, nhưng việc tăng lãi suất ñồng thời cũng sẽ khiến các
ngân hàng phải chi trả nhiều hơn khi cần huy ñộng nguồn vốn, dẫn ñến lợi nhuận
giảm, có nguy cơ khiến các ngân hàng rơi vào tình trạng mất khả năng chi trả. Các
nhà ñầu cơ trong thị trường ngoại hối nhận ra những khó khăn trong khu vực tài
chính của các quốc gia mới nổi và phán ñoán việc chính phủ của quốc gia ñó tăng lãi
suất ñể giữ nguyên giá trị ñồng nội tệ là quá tốn chi phí nên chính phủ sẽ từ bỏ mục
tiêu giữ nguyên giá trị ñồng nội tệ, mà thay vào ñó sẽ ñể ñồng nội tệ giảm giá. Các
nhà ñầu cơ sẽ nắm giữ ñồng nội tệ và sẽ bán ñi trong ñộng thái làm giảm giá trị ñồng
nội tệ. Chính phủ buộc phải bán dự trữ ngoại hối ñể mua ñồng nội tệ trên thị trường
nhằm giữa cho ñồng nội tệ không bị mất giá. Cho ñến khi nguồn dự trữ ngoại hối cạn
kiệt thì chu trình này mới kết thúc, sẽ không còn nguồn dự trữ ñể can thiệp vào thị
trường ngoại hối và chính phủ buộc phải ñể cho ñồng tiền mất giá.
2.2.- Sự mất mất cân ñối ngân sách trầm trọng.
Tình trạng mất cân ñối ngân sách có thể là nhân tố trực tiếp gây ra cuộc khủng hoảng
trong bảng cân ñối của các doanh nghiệp, hộ kinh doanh có nghĩa là có khả năng mất
khả năng thanh toán các khoản nợ ñến hạn, và hậu quả là gây ra các tổn thất nghiêm
trọng cho các ngân hàng. Việc gia tăng lãi suất cũng ñồng thời có tác ñộng tiêu cực
lên lợi nhuận và bảng cân ñối của ngân hàng. Cùng với tình trạng không chắc chắn
của các ngân hàng cũng gia tăng do giá trị các nghĩa vụ nợ ñịnh danh bằng ñồng
ngoại tệ gia tăng. Do ñó, bảng cân ñốicủa ngân hàng bị siết lại từ nhiều phía: giá trị
của tài sản sụt giảm trong khi giá trị các khoản nợ gia tăng.
Hệ thống ngân hàng ñối diện với tình trạng khủng hoảng ngân hàng trong trường hợp
các ngân hàng cùng bị sụp ñổ. Khủng hoảng ngân hàng và các yếu tố cấu thành thị
Tác động của Khủng hoảng tài chính đến Hệ thống Ngân hàng Việt Nam
8/37
trường nợ giải thích tình trạng xấu hơn của vấn ñề lựa chọn ñối nghịch và rủi ro ñạo
ñức, ñồng thời cho thấy hậu quả của cuộc khủng hoảng tài chínhgây ra sự sụt giảm
trong hoạt ñộng tín dụng nói riêng và hoạt ñộng của nền kinh tế nói chung.
Tác động của Khủng hoảng tài chính đến Hệ thống Ngân hàng Việt Nam
9/37
CHƯƠNG II
TÁC ĐỘNG CỦA KHỦNG HOẢNG TÀI CHÍNH
ĐẾN HỆ THỐNG NGÂN HÀNG
I
Tác động của Khủng hoảng tài chính đến Hệ thống Ngân hàng Việt Nam
10/37
Cuộc khủng hoảng trầm trọng hơn khi những cảnh báo kinh tế cuối năm cho thấy sự
ñiều chỉnh của thị trường bất ñộng sản diễn ra lâu hơn dự tính và quy mô rộng hơn.
Tình trạng ñói tín dụng trở nên rõ ràng. Hệ thống dự trữ liên bang cố gắng giảm mạnh
lãi suất liên ngân hàng nhưng không có hiệu quả như mong ñợi.
1.2.- ðại suy thoái (2008-2009).
Năm 2008 bắt ñầu những dấu hiệu ảm ñạm. Bong bóng nhà ñất xuất hiện tại Mỹ với
trên 1 triệu chủ nhà ñất ñối mặt với nguy cơ tịch thu tài sản ñể thế nợ, nhiều ngân
hàng vướng phải các khoản nợ dưới chuẩn, hứng chịu những khoản thua lỗ nặng.
Ngày 11 tháng 01 năm 2008, Bank of America, ngân hàng lớn nhất nước Mỹ về tiền
gửi và vốn hóa thị trường, ñã bỏ ra 4 tỷ USD ñể mua lại Countrywide Financial sau
khi ngân hàng cho vay thế chấp ñịa ốc này thông báo phá sản do các khoản cho vay
khó ñòi quá lớn.
Ngày 30 tháng 01 năm 2008, ngân hàng lớn nhất Thụy Sĩ, UBS, công bố trích lập dự
phòng 4 tỷ USD, nâng tổng số tiền trích lập dự phòng trên 18,4 tỷ USD do những thất
thoát liên quan ñến cuộc khủng hoảng cho vay cầm cố.
2.- Bài học khắc phục khủng hoảng từ Mỹ.
2.1.- Giải pháp của Cục dự trữ liên bang.
Ngay sau khi khủng hoảng tín dụng nhà ở thứ cấp nổ ra, FED bắt ñầu can thiệp bằng
cách hạ lãi suất và tăng mua MBS. ðến khi tình hình phát triển thành khủng hoảng tài
chính từ tháng 08 năm 2007, FED ñã tiếp tục tiến hành các biện pháp nới lỏng tiền tệ
ñể tăng thanh khoản cho các tổ chức tài chính. Cụ thể lãi suất cho vay qua ñêm liên
ngân hàng ñã ñược giảm qua 06 ñợt từ 5,25% xuống còn 2,00% chỉ trong vòng 08
tháng (từ ngày 18 tháng 09 năm 2007 ñến ngày 30 tháng 04 năm 2008). Lãi suất này
sau ñó còn tiếp tục giảm và ñến ngày 16 tháng 12 năm 2008 chỉ còn 0,25% mức lãi
suất gần 0. Ngoài ra, FED còn thực hiên nghiệp vụ thị trường mở (mua lại trái phiếu
sau ñó ñịnh kỳ các tỉnh thành phố kêu gọi chính phủ liên bang gánh vác trách nhiệm
cho các khoản nợ của họ. Kết quả là Argentina bị thâm hụt ngân sách.
Cuộc khủng hoảng bắt ñầu vào năm 1998 làm tình hình càng tồi tệ hơn vì nó dẫn ñến
việc giảm nguồn thu thuế và một khoảng cách ngày càng lớn giữa chi tiêu chính phủ
và nguồn thu các loại thuế. Hậu quả là sự mất cân ñối tài chính nghiêm trọng ngày
càng lớn. Chính ñiều này chính phủ ñã gặp khó khăn trong việc bán trái phiếu cho
người dân trong nước và người nước ngoài. Do ñó, chính phủ ép buộc các ngân hàng
mua lại phần lớn các khoản nợ của chính phủ. ðến năm 2001, các nhà ñầu tư mất
nhiều niềm tin về khả năng Chính phủ Argentina có thể hoàn trả ñược các khoản nợ
vay. Giá của các khoản nợ cũng sụt giảm. Các Ngân hàng nắm giữ các khoản nợ này
và sau ñó phải ñối diện với một lỗ hổng lớn trong bảng cân ñối kế toán.
6
Theo giáo trình “The Economics of Money, Banking, and Financial Markets” tái bản lần 10, Chương 10 “Financial crises in
emerging market economies”.
Tác động của Khủng hoảng tài chính đến Hệ thống Ngân hàng Việt Nam
12/37
1.2.- Lựa chọn bất lợi và rủi ro ñạo ñức là vấn ñề trầm trọng:
Sự sụt giảm giá trị của bảng cân ñối kế toán ngân hàng và vốn ít ñi, các ngân hàng
buộc phải cắt giảm hoạt ñộng cho vay. Sự suy giảm trong hoạt ñộng cho vay phát
sinh từ việc gia tăng thông tin bất ñối xứng dẫn ñến sự sụt giảm nền kinh tế từ (19982004): tỷ lệ lạm phát ở Argentina lên tới hơn 40%, GDP thực giảm hơn 10%/năm,
(Nguồn: Quỹ tiền tệ quốc tế - IMF), tỷ lệ thất nghiệp tăng cao hơn 20% trong thời kỳ
khủng hoảng (Nguồn: Global Financial Data). Các suy yếu của nền kinh tế và sự sụt
giảm trong bảng cân ñối kế toán ngân hàng ñã mở ñường cho giai ñoạn tiếp theo của
cuộc khủng hoảng, hoảng loạn ngân hàng.
ðồng peso ñến thời ñiểm này ñã bị mất giá nhanh, giảm giá từ 1.00 USD ñến
dưới0,30 USD vào tháng 06 năm 2002 và giao ñộng quanh mức 0,33 USD. (Nguồn:
Quỹ tiền tệ Quốc tế - IMF). Bởi vì Argentina có một tỷ lệ nợ cao hơn các khoản nợ
bằng ñồng ñô la ở các quốc gia khủng hoảng khác. Ảnh hưởng của việc ñồng peso
mất giá trên bảng cân ñối kế toán là ñặc biệt nghiêm trọng. Với ñồng peso mất giá
bằng 1/3 giá trị trước khi cuộc khủng hoảng, tất cả các khoản nợ bằng USD tăng gấp
3 lần. Kể từ khi khu vực giao dịch của Argentia là sản xuất nhỏ, hầu hết các doanh
nghiệp ñều ñược ñịnh giá bằng ñồng peso. Nếu các doanh nghiệp phải hoàn trả các
khoản nợ bằng USD thì hầu hết các doanh nghiệp không trả ñược nợ. Trong môi
trường này, thị trường tài chính không thể hoạt ñộng bởi vì giá trị thuần không có sẵn
ñể giảmthiểu sự lựa chọn bất lợi và vấn ñề rủi ro ñạo ñức.
Với những tổn thất về khoản nợ chính phủ và tổn thất về cho vay tăng cao, các ngân
hàng ở Argentina nhận thấy bảng cân ñối kế toán của họ trong tình trạng không ổn
ñịnh, có một khoản tiền gửi lớn rút khỏi ngân hàng. Do thiếu nguồn ñể thực hiện các
khoản vay mới, các ngân hàng không còn có thể giải quyết vấn ñề lựa chọn ñối
nghịch và rủi ro ñạo ñức. ðiều này ñồng nghĩa với việc trái phiếu chính phủ và ñiều
kiện của thị trường tài chính Argentina không thể tiếp tục sử dụng nguồn tài trợ từ
các khoản vay nước ngoài. ðiều này ñã thực sự làm cho các nhà ñầu tư nước ngoài
rút tiền ra khỏi ñất nước.
Với hệ thống tài chính trong tình trạng nguy hiểm, dòng tài chính ñược tài trợ tạm
dừng hẳn lại. Kết quả của việc cắt giảm cho vay dẫn ñến sự sụt giảm của nền kinh tế.
Các hàng rào nhỏ (corralito) cũng ñóng một vai trò quan trọng trong việc làm suy yếu
nền kinh tế khi nền kinh tế Argentina chủ yếu ñược trao ñổi thông qua tiền mặt.
Sự sụp ñổ của ñồng tiền Argentina sau cuộc tấn công ñầu cơ tiền tệ thành công làm
tăng giá hàng nhập khẩu, ñiều này trực tiếp dẫn ñến lạm phát và làm suy giảm uy tín
của ngân hàng trung ương Argentina ñể giữ lạm phát dưới mức kiểm soát. Lạm phát
Tác động của Khủng hoảng tài chính đến Hệ thống Ngân hàng Việt Nam
với các ngân hàng có ñóng góp chính trị hoặc hối lộ hoàn toàn, một cơ quan quản lý
Tác động của Khủng hoảng tài chính đến Hệ thống Ngân hàng Việt Nam
15/37
và giám sát ñộc lập hơn có thể chịu ảnh hưởng chính trị, tăng khả năng họ sẽ làm
công việc của họ và hạn chế rủi ro ngân hàng.
2.2.- Khuyến khích công bố và tuân theo quy luật thị trường:
Các khu vực công tác ñộng thông qua ñiều tiết bảo ñảm an toàn và giám sát sẽ luôn
luôn ñấu tranh ñể kiểm soát rủi ro của các tổ chức tài chính. Các tổ chức tài chính có
những ưu ñãi ñược che dấu thông tin từ giám sát ngân hàng nhằm tránh những hạn
chế trên hoạt ñộng của mình. Ngoài ra, người giám sát có thể bị mua chuộc hoặc bị
ảnh hưởng chính trị có thể sẽ không làm ñúng trách nhiệm của mình.
ðể loại bỏ những vấn ñề này, thị trường tài chính cần phải tuân thủ những quy ñịnh
của các tổ chức tài chính do có quá nhiều rủi ro. Chính phủ nên quy ñịnh ñể khuyến
khích việc công bố thông tin của ngân hàng và các tổ chức tài chính khác về tình hình
trên bảng cân ñối kế toán. Do ñó, cần khuyến khích các tổ chức này nắm giữ nhiều
vốn vì người gửi tiền và chủ nợ sẽ không muốn gửi tiền của họ vào một tổ chức có
tình trạng tài chính kém.
Quy ñịnh ñể thúc ñẩy các công bố thông tin của ngân hàng cũng sẽ giới hạn chấp
nhận rủi ro vì người gửi tiền và các chủ nợ sẽ rút tiền ra khỏi tổ chức ñược tham gia
trong các hoạt ñộng mạo hiểm.
2.3.- Hạn chế tình trạng ñô la hóa:
Hệ thống thị trường tài chính mới nổi rất dễ bị tấn công khi mà suy giảm giá trị của
ñồng tiền quốc gia. Thông thường các công ty ở những nước này vay mượn ngoại tệ,
mặc dù, sản phẩm và tài sản của họ ñược ñịnh giá bằng nội tệ. Một sự phá giá của
ñồng tiền có thể là nguyên nhân làm cho những khoản nợ có nguồn gốc ngoại tệ trở
nên ñặc biệt nghiêm trọng bởi vì những khoản nợ ñược hoàn trả lại bằng nguồn ngoại
17/37
Tác động của Khủng hoảng tài chính đến Hệ thống Ngân hàng Việt Nam
CHƯƠNG III
TÁC ĐỘNG CỦA KHỦNG HOẢNG TÀI CHÍNH
ĐẾN VIỆT NAM
I
TÁC ðỘNG ðẾN KINH TẾ VĨ MÔ.
1.- Tác ñộng ñến xuất nhập khẩu:
- Tác ñộng của khủng hoảng tài chính ñến xuất khẩu là nhanh nhất vì ñây là lĩnh vực
nhạy cảm nhất ñối với biến ñộng trên thị trường thế giới.
- Số liệu thống kê cho thấy xuất khẩu của Việt Nam trong năm 2007 tăng ñều qua các
tháng (Bảng 1), nhưng qua năm 2008 chỉ tăng ñến tháng 07 năm 2008 sau ñó giảm
dần; sang năm 2009, kim ngạch xuất khẩu có tăng trong hai tháng ñầu năm nhưng
vẫn chưa bằng trước lúc giảm năm 2008. Ngoài ra, theo Tổng cục Hải quan, giá xuất
khẩu bình quân một số mặt hàng chủ lực như dầu, cao su, gạo, cà phê, hạt ñiều, ñậu
ñều ñi xuống; nhiều ñơn hàng xuất khẩu vào Mỹ, EU, Nhật như dệt may, tiêu, ñiều,
gỗ giảm 20 - 30%; việc ký kết hợp ñồng xuất khẩu mới gặp khó khăn; nhiều hợp
ñồng xuất khẩu bị hoãn hoặc lùi sang năm 2009. Số liệu về kim ngạch xuất khẩu năm
2009 cho thấy một số dấu hiệu tích cực nhưng về bản chất việc cải thiện này chỉ là vẻ
bên ngoài, kim ngạch xuất khẩu tăng chủ yếu do xuất khẩu vàng. Ðến hết quý I năm
2010, kim ngạch xuất khẩu mới ổn ñịnh trở lại mức trước khủng hoảng.
Bảng 1 - Tình hình xuất nhập khẩu của Việt Nam giai ñoạn 2007-2012.
Chỉ tiêu
Tháng (ðVT: Tỷ USD)
3,64
4,08
4,17
4,25
4,30
3,77
4,30
4,50
4,68
Năm 2007
Xuất khẩu
Nhập khẩu
4,33
3,44
4,43
4,45
-1,00
-1,10
-1,30
-2,00
0,35
Xuất khẩu
4,91
3,33
4,83
5,00
5,75
6,20
6,55
6,00
5,27
-
-2,29
-2,70
-3,20
-3,20
-1,90
-0,70
-0,80
-0,30
-0,20
-0,70
-1,00
-
Cán cân thương mại
Năm 2008
Cán cân thương mại
12
Xuất khẩu
3,83
5,08
5,33
4,28
4,44
4,81
4,81
4,62
4,61
5,07
4,76
5,47
Nhập khẩu
0,23
-1,18
-1,12
-1,17
-1,57
-1,32
-2,00
-1,69
-2,07
-1,93
Xuất khẩu
5,08
3,72
5,60
5,46
7,10
7,42
7,09
7,39
8,05
8,82
-0,98
-1,39
-1,21
-1,22
-0,90
-0,75
-1,03
-0,48
-0,88
9,10
Nhập khẩu
8.22
6,18
9,06
9,06
9,01
8,79
8,40
10,1
9,58
9,24
9,58
9,36
-0,86
8,6
9,1
9,8
9,6
9,8
9,7
9,9
10,2
10,4
Nhập khẩu
6,6
9,0
9,3
9,0
9,8
-0,1
-0,5
-0,1
-0,2
Năm 2009
Năm 2010
Cán cân thương mại
Năm 2011
Cán cân thương mại
Năm 2012
Cán cân thương mại
Nguồn: Tổng cục Hải quan.
- Nhập khẩu cũng chịu tác ñộng của khủng hoảng do:
+ Việt Nam phải nhập từ 70 - 80% nguyên nhiên vật liệu ñể sản xuất và chế
biến hàng xuất khẩu. Xuất khẩu giảm kéo theo nhập khẩu giảm.
+ Suy thoái kinh tế toàn cầu làm cho giá yếu tố ñầu vào như dầu mỏ, các sản
phẩm hóa dầu, phôi thép và thép xây dựng, các thiết bị công nghệ cũng bị giảm
mạnh kéo theo kim ngạch nhập khẩu giảm.
Tuy nhiên, nhờ tác ñộng của gói kích thích kinh tế triển khai từ tháng 02 năm 2009,
nhập siêu ñã tăng trở lại từ tháng 03 năm 2009. Hệ quả là nhập siêu của Việt Nam
Tác ñộng của luồng vốn vào Việt Nam:
- Luồng vốn vào Việt Nam góp phần khiến tăng trưởng quá nóng cho nền kinh tế, tạo
nên các bong bóng tài sản và ảnh hưởng ñến tính thanh khoản hệ thống. Cùng với
20/37
Tác động của Khủng hoảng tài chính đến Hệ thống Ngân hàng Việt Nam
luồng vốn vào ồ ạt, tăng trưởng tín dụng ở Việt Nam giai ñoạn 2007 - 2010 luôn ở
mức cao, với mức trung bình là 36,5%.
- Luồng vốn vào ồ ạt tiềm ẩn nguy cơ của một cuộc khủng hoảng tiền tệ. FPI mặc dù
chỉ mới xuất hiện nhưng ñã cho thấy sự biến ñộng thất thường của nó khi liên tục
tăng mạnh mẽ vào năm 2007 rồi ñảo chiều nhanh chóng vào năm 2008 trên cán cân
thanh toán (Bảng 2).
Bảng 2 - Quy mô và Tỷ trọng ñầu tư gián tiếp ròng/GDP giai ñoạn 2005-2011
Chỉ tiêu
ðầu tư gián tiếp
ðầu tư gián tiếp/GDP
ðVT
triệu USD
%
2005
2006
2007
Sự biến ñộng ñó do các nguyên nhân:
+ Trong bối cảnh suy thoái ñang lan rộng ra toàn cầu, các ñịnh chế tài chính, các
nhà ñầu tư ñã phải xem xét lại chiến lược ñầu tư và danh mục ñầu tư của mình,
dẫn ñến việc bán chứng khoán ñể thu hồi vốn. Các nhà ñầu tư nước ngoài,
những người ñang nắm giữ 40% - 50% giá trị giao dịch và khoảng 25% - 30%
cổ phiếu trên TTCK Việt Nam ñã rút vốn.
+ Tác ñộng tâm lý của khủng hoảng tài chính toàn cầu ñến các TTCK toàn cầu,
biểu hiện qua VN-Index liên tục dò ñáy mới và giảm xuống mức kỷ lục xuống
252,57 ñiểm vào ngày 24/02/2009. (Biểu ñồ 3)
Biểu ñồ 3 - VN-Index giai ñoạn 2000 – 2011.
Nguồn: Công ty chứng khoán Rồng Vàng.
+ Nền kinh tế có dấu hiệu ñi xuống và có sự thay ñổi mạnh và nhanh trong
Chính sách tiền tệ như lạm phát tăng, Ngân hàng Nhà nước thắt chặt tiền tệ,
thâm hụt thương mại ngày càng nghiêm trọng, dự trữ giảm sút.
21/37
Tác động của Khủng hoảng tài chính đến Hệ thống Ngân hàng Việt Nam
+ Các tổ chức nước ngoài cung cấp những thông tin bất lợi như Fitch Ratings hạ
ñịnh mức tín nhiệm của Việt Nam từ “ổn ñịnh” xuống “tiêu cực”, Morgan
Stanley nhận ñịnh tình trạng khủng hoảng tiền tệ có thể xảy ra ở Việt Nam.
Bất ổn từ thị trường tài chính thế giới và nền kinh tế thế giới cũng có tác ñộng không
nhỏ. Khủng hoảng tài chính Thái Lan năm 1997 khiến dòng vốn ñầu gián tiếp nước
ngoài giảm sút và thu hẹp ñáng kể. Trong số 7 quỹ thành lập ñầu tiên ở Việt Nam có
quy mô ban ñầu không lớn nhưng sau khủng hoảng ñã có ñến 4 quỹ chấm dứt hoạt
ñộng, 2 quỹ thu hẹp quy mô, chỉ còn một quỹ của công ty Dragon Capital còn trụ lại.
3.- Lạm phát tăng cao:
Tăng trưởng GDP thực
8,60
6,90
7,10
7,30
7,80
8,40
8,20
8,50
6,30
5,30
6,80
5,90 5,03
Nguồn: Tổng cục Thống kê (2013)
Từ năm 2012, Chính phủ tiến hành thắt chặt chính sách tiền tệ ñể kiểm soát lạm phát
và luôn ñặt mục tiêu này lên hàng ñầu. Chỉ số giá tiêu dùng ñã giảm về một con số,
ñoàn ðầu tư Phát
triển Việt Nam.