0
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LƯƠNG VŨ THẮNG
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT
TRỒNG CÂY ĐỊA LIỀN (KAEMPFERIA GALANGA)
TẠI HUYỆN LỤC NGẠN TỈNH BẮC GIANG
Chuyên ngành: LÂM HỌC
Mã số: 60.62.60
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN HUY SƠN
THÁI NGUYÊN - 2011
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố
trong bất kì công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã
được chỉ rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, ngày 01 tháng 11 năm 2011
Tác giả luận văn
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2011
Tác giả
Lương Vũ Thắng
iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan...................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................ ii
Mục lục............................................................................................................. iii
Danh mục ký hiệu và các chữ viết tắt ............................................................viii
Danh mục các bảng .......................................................................................... ix
Danh mục các hình, ảnh .................................................................................... x
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................. 1
Chương 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.................................... 3
1.1. Khái quát về lâm sản ngoài gỗ ................................................................... 3
1.1.1. Định nghĩa về lâm sản ngoài gỗ.............................................................. 3
1.1.2. Phân loại.................................................................................................. 4
1.1.3. Giá trị của lâm sản ngoài gỗ.................................................................... 5
1.1.3.1. Giá trị kinh tế ....................................................................................... 5
1.1.3.2. Giá trị xã hội......................................................................................... 6
1.1.3.3. Giá trị về môi trường và đa dạng sinh học........................................... 6
1.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới............................................................. 7
1.2.1. Phân loại thực vật và phân bố cây Địa liền............................................. 7
1.2.2. Nghiên cứu về hình thái .......................................................................... 7
1.2.3. Nghiên cứu về kỹ thuật gây trồng........................................................... 8
1.2.4. Các nghiên cứu về giá trị và công dụng.................................................. 8
1.3. Tình hình nghiên cứu ở trong nước............................................................ 9
2.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 16
2.4.1. Quan điểm nghiên cứu và cách tiếp cận của đề tài ............................... 16
2.4.2. Phương pháp nghiên cứu chung............................................................ 17
2.4.3. Phương pháp nghiên cứu cụ thể............................................................ 17
2.4.3.1. Phương pháp thu thập thông tin ......................................................... 17
2.4.3.2. Phương pháp chọn địa điểm nghiên cứu........................................... 17
2.4.3.3. Phương pháp nghiên cứu đặc điểm sinh vật học của cây Địa liền .... 18
2.4.3.4. Phương pháp nghiên cứu đặc điểm đất .............................................. 18
v
2.4.3.5. Phương pháp bố trí thí nghiệm........................................................... 19
2.4.3.6. Phương pháp thu thập số liệu sinh trưởng ......................................... 21
2.4.3.7. Phương pháp xác định năng suất củ................................................... 21
2.4.3.8. Phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế ............................................. 22
2.4.3.9. Phương pháp xử lý số liệu.................................................................. 22
Chương 3. ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ - XÃ HỘI
KHU VỰC NGHIÊN CỨU......................................................................................24
3.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên .................................................................... 24
3.1.1. Vị trí địa lý ............................................................................................ 24
3.1.2. Đặc điểm địa hình ................................................................................. 24
3.1.3. Đặc điểm địa chất.................................................................................. 26
3.1.4. Đặc điểm khí hậu - thủy văn ................................................................. 27
3.1.4.1. Khí hậu................................................................................................ 27
3.1.4.2. Thủy văn............................................................................................. 29
3.1.5. Đặc điểm tài nguyên đất........................................................................ 30
3.1.6. Đặc điểm đa dạng sinh học và tài nguyên sinh vật............................... 31
3.1.6.1. Hệ thực vật ......................................................................................... 31
3.1.6.2. Hệ động vật ........................................................................................ 32
4.3.1.6. Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến khả năng chống chịu sâu
bệnh của Địa liền............................................................................................. 59
4.3.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến năng suất củ
của cây Địa liền ............................................................................................... 63
4.4. Đánh giá hiệu quả kinh tế của một số mô hình trên các công thức thí
nghiệm khác nhau............................................................................................ 67
4.5. Đề xuất một số biện pháp kỹ thuật trồng cây Địa liền trên đất lâm
nghiệp theo hướng thâm canh ......................................................................... 71
4.5.1. Đặc điểm nhận biết................................................................................ 71
4.5.2. Chọn đất trồng....................................................................................... 72
vii
4.5.3. Chọn giống ............................................................................................ 73
4.5.4. Thời vụ trồng......................................................................................... 73
4.5.5. Mật độ trồng.......................................................................................... 73
4.5.6. Phân bón................................................................................................ 73
4.5.7. Kỹ thuật làm đất và trồng...................................................................... 73
4.5.8. Chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh .......................................................... 73
4.5.9. Thu hoạch và bảo quản ......................................................................... 74
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ ................................................... 75
1. Kết luận ....................................................................................................... 75
2. Tồn tại ......................................................................................................... 78
3. Kiến nghị ..................................................................................................... 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 80
viii
Chỉ số diện tích lá
- LSD0,05:
Sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa ở xác suất 95%
- LSNG:
Lâm sản ngoài gỗ
- NSLT:
Năng suất lý thuyết
- NSTT:
Năng suất thực thu
- S:
Sai tiêu chuẩn (độ lệch chuẩn)
- TB:
Trung bình
- TN:
Thí nghiệm
Hình 3.1. Bản đồ hành chính huyện Lục Ngạn............................................... 25
Ảnh 4.1. Lá Địa liền........................................................................................ 38
Ảnh 4.2. Hoa Địa liền ..................................................................................... 39
Ảnh 4.3. Củ Địa liền ....................................................................................... 40
Ảnh 4.4. Cây Địa liền khô lá trước khi thu hoạch .......................................... 41
Ảnh 4.5. Đất trống đồi trọc ............................................................................. 42
Ảnh 4.6. Đất trồng rừng Bạch đàn uro 2 năm tuổi.......................................... 43
Ảnh 4.7. Đất rừng tự nhiên ............................................................................. 43
Ảnh 4.8. Địa liền đẻ nhánh mạnh dưới tán rừng Bạch đàn 2 năm tuổi sau
trồng 4 tháng.................................................................................................... 53
Ảnh 4.10. Bệnh đốm mắt cua hại lá Địa liền .................................................. 61
Ảnh 4.11. Phun thuốc phòng trừ bệnh đốm mắt cua hại lá Địa liền ở rừng
tự nhiên sau 6 tháng trồng............................................................................... 61
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những thập kỷ gần đây, diện tích rừng của nước ta đã suy giảm
mạnh cả về số lượng và chất lượng. Theo số liệu điều tra năm 1943, Việt Nam
có khoảng 14,3 triệu ha rừng với độ che phủ là 43%. Đến năm 1990, diện tích
rừng của nước ta suy giảm mạnh chỉ còn 9,18 triệu ha với độ che phủ của
rừng là 28,2%. Tính đến ngày 31/12/2010, tổng diện tích rừng của Việt Nam
là 13.388.075 ha với độ che phủ của rừng là 39,5%, trong đó có 10.304.816
ha rừng tự nhiên và 3.083.259 ha rừng trồng (Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, 2011) [2].
Lâm sản ngoài gỗ (LSNG) bao gồm các sản phẩm có nguồn gốc sinh
vật được khai thác từ rừng, là một bộ phận quan trọng của hệ sinh thái rừng,
nhất là rừng nhiệt đới. Theo kết quả nghiên cứu của nhiều công trình khoa học
cho rằng trữ lượng gỗ trong rừng nhiệt đới chiếm chưa tới 50% tổng sinh khối
trường sinh thái và tăng thêm thu nhập cho người dân vùng sâu vùng xa tại
địa phương.
Đề tài này là nội dung quan trọng của đề tài nghiên cứu cấp tỉnh được
Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Giang phê duyệt thực hiện từ đầu năm
2010 mà tác giả là chủ nhiệm đề tài. Trên cơ sở kết quả của đề tài đó, tác giả
đã kế thừa để hoàn thành chương trình đào tạo thạc sỹ tại Trường Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên khóa 2009-2011.
3
Chương 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Khái quát về lâm sản ngoài gỗ
1.1.1. Định nghĩa về lâm sản ngoài gỗ
Jennen de Beer (1989) [10] đã quan niệm lâm sản ngoài gỗ (LSNG)
như là: “Tất cả các vật liệu sinh học khác gỗ mà chúng ta khai thác được từ
rừng tự nhiên để phục vụ nhu cầu tiêu dùng của loài người. LSNG bao gồm:
thực phẩm, thuốc, gia vị, tinh dầu, nhựa cây, keo dán, nhựa mủ, tanin, thuốc
nhuộm, cây cảnh, động vật hoang dại (các sản phẩm và động vật sống), chất
đốt và các nguyên liệu thô, song, mây, tre, nứa, trúc, gỗ nhỏ và gỗ cho sợi”.
Trong hội nghị các chuyên gia về LSNG của các nước vùng châu Á
Thái Bình Dương họp tại Băng Cốc - Thái Lan (1991) [6] đã thông qua định
nghĩa về LSNG như sau: “LSNG bao gồm tất cả các sản phẩm cụ thể, có thể
tái tạo, ngoài gỗ, củi và than. LSNG được khai thác từ rừng, đất rừng hoặc từ
các cây thân gỗ ở ngoài rừng. Vì vậy, các sản phẩm như cát, đá, nước, du lịch
sinh thái không phải là các LSNG’’.
Tổ chức tư vấn chuyên môn về LSNG của châu Phi, tại Arusha,
Tanzania (1993) [10] đã đưa ra quan niệm về LSNG. Quan niệm này đặc biệt
phân loại LSNG thật sự hợp lý. Theo Nguyễn Huy Sơn và cộng sự (2010)
[15] phân loại theo 6 nhóm tổng hợp dựa vào công dụng và nguồn gốc của
các LSNG, được giới thiệu như sau:
1/ Sản phẩm cây có sợi: Tre nứa, song mây, các loại cây thân lá có sợi
và cỏ.
2/ Thực phẩm bao gồm:
a) Những sản phẩm có nguồn gốc thực vật như: Chồi non, rễ, lá, hoa,
quả, hạt, các loại gia vị, hạt có dầu, nấm… có thể dùng làm thực phẩm.
b) Những sản phẩm có nguồn gốc động vật như: Mật ong, thịt thú rừng,
cá, tổ yến, trứng chim, các loài côn trùng ăn được.
5
3/ Dược liệu, chất thơm và cây có chất độc.
4/ Những sản phẩm chiết xuất như: Các loại nhựa, tannin, chất màu,
dầu béo và tinh dầu,…
5/ Động vật và những sản phẩm từ động vật không dùng làm thực phẩm
như các loại thú rừng, chim, côn trùng sống, da, sừng, ngà, xương, cánh kiến đỏ.
6/ Những sản phẩm khác như: Cây cảnh, lá để gói,…
Cách phân loại này chỉ mang tính tương đối vì công dụng của lâm sản
luôn có sự thay đổi theo địa phương.
1.1.3. Giá trị của lâm sản ngoài gỗ
1.1.3.1. Giá trị kinh tế
LSNG là nguồn lương thực, thực phẩm bổ sung của người dân miền
núi, nguồn thức ăn gia súc và nguồn dược liệu quý từ xưa đến nay. Đặc biệt
các dân tộc ít người ở Việt Nam thường sống dựa vào các LSNG thu hái từ
rừng để dùng trực tiếp cho nhu cầu của gia đình hoặc trao đổi mua bán trên thị
trường. Ở một số địa phương miền núi, nguồn thu từ LSNG chiếm từ 20 -25%
trong thu nhập kinh tế hộ gia đình; LSNG là một trong những nguồn thu nhập
trên khắp thế giới sử dụng chúng làm nguyên liệu chế biến thì chưa có số liệu
thống kê đánh giá.
1.1.3.3. Giá trị về môi trường và đa dạng sinh học
LSNG là một bộ phận quan trọng của rừng nhiệt đới, quan hệ tới sự
duy trì và phát triển của hệ sinh thái rừng. Phần lớn cây lâm sản ngoài gỗ nằm
trong tầng dưới tán có tác dụng làm giảm tác động của nước mưa xuống mặt
đất, ngăn dòng chảy mặt chống xói mòn cho đất rừng. Gây trồng LSNG trong
rừng là tăng độ che phủ và nâng cao giá trị phòng hộ của các khu rừng.
Phát triển LSNG là một phương thức làm tăng giá trị kinh tế của rừng
góp phần khôi phục, nâng cao giá trị của các khu rừng nghèo; động viên nhân
dân địa phương tham gia tích cực hơn vào công cuộc bảo vệ rừng và đa dạng
sinh học, hạn chế được việc chuyển đổi đất lâm nghiệp sang mục đích sử
dụng khác.
7
Việc khai thác LSNG thường ít ảnh hưởng đến cấu trúc tầng cây gỗ, vai
trò bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học của rừng được nâng cao. Muốn có
LSNG để khai thác phải bảo vệ hệ sinh thái rừng. Vì vậy, khai thác LSNG
đúng kỹ thuật cũng là một biện pháp tích cực bảo vệ rừng.
Trong những năm gần đây LSNG đã thu hút được sự quan tâm của
nhiều người, do nhận thức rõ hơn về LSNG trong sự đóng góp vào kinh tế hộ
và an toàn lương thực, vào nền kinh tế quốc gia, trong bảo vệ môi trường và
trong bảo tồn đa dạng sinh học (FAO, 1999) [11].
LSNG có rất nhiều loài khác nhau, từ động vật, thực vật đến vi sinh vật,
từ những sinh vật có kích thước khổng lồ đến những sinh vật không thể nhìn
bằng mắt thường. Trong phạm vi nghiên cứu này, đối tượng chính của đề tài
là cây Địa liền. Tuy các tài liệu liên quan đến cây Địa liền rất hạn chế, nhưng
cũng có thể tổng quan một số công trình nghiên cứu có liên quan như sau.
sao cho cây phát triển thẳng đứng. Đất trồng phải giữ nước và giữ ẩm tốt sau
những lần tưới. Môi trường để cây Địa liền phát triển nên có chút bóng rợp
mát, ẩm ướt và tránh gió khô, vị trí thích hợp là trồng dưới những tán cây và
bờ rào. Cây Địa liền là ứng cử viên thích hợp nhất cho những khu vườn trồng
thảo mộc và cây gia vị. Do điều kiện hấp thu ánh sáng của nó, cây Địa liền ưa
ánh sáng mặt trời đã được thanh lọc để phát triển. Ở những nơi có cường độ
chiếu sáng từ 4-6 giờ hàng ngày thì rất tốt cho cây. Sự thiếu ánh sáng sẽ khiến
cây phát triển khẳng khiu. Điều kiện nóng và khô nên tránh đối với cây Địa
liền vì nó có thể làm lá cây bị quăn và mép lá bị khô, hạn chế sự phát triển
của cây. Cây nên được giữ ẩm liên tục và không được để khô bất cứ khi nào,
cần được chăm sóc để phát triển cho lá tốt hơn. Cây Địa liền phát triển tốt nếu
được chăm sóc đều đặn, cung cấp đủ dinh dưỡng và độ ẩm đất.
1.2.4. Các nghiên cứu về giá trị và công dụng
Địa liền được dùng để nấu, đặc biệt ở các món ăn của người Gia-va và
Ba-li, nơi mà củ Địa liền được dùng như gia vị. Lá của nó cũng được dùng
9
làm rau trong món nasi ulam, một món cơm của người Malay. Địa liền cũng
được sử dụng trong phương thuốc cổ truyền của người Trung Hoa, củ của Địa
liền luôn ở dạng miếng hoặc dạng bột phơi khô được gọi là ‘Rhizoma
Kaempferiae’. Nó thường được dùng để trị chứng khó tiêu, lạnh, đau ngực và
bụng, đau đầu và đau răng. Địa liền ngâm cồn (rượu) có thể dùng xoa bóp cho
bệnh thấp khớp. Địa liền được biết nhiều do công dụng y học của nó. Ở
Malaysia, thân rễ của địa liền thường được dùng trong phương thuốc cổ
truyền để điều trị cao huyết áp, nhiễm lạnh, sưng tấy, ung loét, bong gân.
Toàn bộ cây được nhai để trị ho và đau họng hoặc nghiền thành bột để đắp
nhằm giảm bớt nhiều cơn đau. Nó là một gia vị phổ biến của món 'jamu' ở
Indonesia (Wilson Wong, 2008) [19].
cái vào lúc sáng sớm rồi tan lúc 10 giờ trưa.
1.3.3. Thành phần hóa học củ Địa liền
Theo trang thông tin điện tử “Thuốc Đông dược” [24] thì thân rễ Địa
liền chứa 2,4-3,8% tinh dầu, để lạnh sẽ thu được phần kết tinh mà thành phần
chủ yếu là p-methoxyethylcinnamat, chiếm 20 - 25%. Ngoài ra, còn có những
chất khác như: pentadecan, V3 caren, ethylcinnamat, O methoxy -ethylcinnmat,
p methoxy ethylcinnamat, canphen, borneol, p methoxystyren.
Nguyễn Bá Hoạt, Nguyễn Duy Thuần (2005) [12] cũng nhận xét tương
tự, thành phần hóa học của Địa liền chủ yếu là tinh dầu (2,4 - 3,8%), để lạnh
thu được phần kết tinh và dịch lỏng; phần kết tinh chủ yếu là: p methoxy ethylcinnamat (20 - 25% trong tinh dầu); phần lỏng có trọng lượng riêng là
0,8792 - 0,8914, chỉ số axít 0,5 - 1,3, chỉ số xà phòng 99,7 - 109.
1.3.4. Công dụng và giá trị của củ Địa liền
Theo y học cổ truyền thì Địa liền có vị cay tính ôn, có tác dụng tán hàn,
ôn trung, trừ thấp, bạt khí độc. Địa liền được dùng làm thuốc kiện vị chữa
chứng ăn uống khó tiêu, đau đầu, sốt rét, đau dạ dày và tiêu chảy... hoặc dùng
để xoa bóp chữa các chứng bệnh tê phù, tê thấp, đau nhức các khớp, chữa sâu
11
răng... Theo kinh nghiệm của người dân có thể sử dụng củ Địa liền tươi hoặc
khô cạo vỏ cho vào ninh măng chân giò hay hầm gà giúp tiêu hóa thức ăn tốt
hơn. Có thể dùng Địa liền, Quế chi tán nhỏ uống để chữa chứng bệnh ăn uống
không tiêu, đau dạ dày, đau điền kinh. Củ địa liền ngâm rượu dùng làm thuốc
xoa bóp giảm đau (Trang thông tin điện tử “Y học cổ truyền”) [25].
Theo y học hiện đại thì Địa liền có tác dụng làm giảm đau, khi thí
nghiệm gây đau nội tạng cho chuột nhắt trắng bằng cách tiêm dung dịch axit
acetic 0,6%, Địa liền làm giảm số lần cơn đau và cường độ đau. Khi thí
nghiệm gây đau bằng tấm kim loại nóng, Địa liền không thể hiện tác dụng
giảm đau kiểu morphin. Khi thí nghiệm gây phù bàn chân chuột nhắt trắng
hoạch từ 15 - 20 tấn củ tươi (Dự án hỗ trợ chuyên ngành LSNG tại Việt Nam,
2007) [8]. Tuy cây Địa liền có rất nhiều công dụng nhưng chủ yếu được khai
thác từ rừng tự nhiên, rất ít các công trình nghiên cứu về kỹ thuật gây trồng.
Vì vậy đây còn là một khoảng trống cần phải tiếp tục nghiên cứu.
1.3.5. Tình hình gây trồng Địa liền
Theo Nguyễn Bá Hoạt, Nguyễn Duy Thuần (2005) [12] thì Địa liền có
thể trồng được ở đất phù sa, đất cát ở vùng đồng bằng, đất thịt nhẹ, tơi xốp,
thoát nước ở trung du và miền núi. Thời vụ trồng Địa liền từ tháng 2 đến
tháng 4, nhưng thích hợp nhất vào tháng 3 hàng năm. Củ Địa liền thu hoạch
vào tháng 12, được làm sạch rễ và đất, bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát. Khi
đến thời vụ tách từng củ đem trồng, đến tháng 3 củ bắt đầu nhú mầm. Lượng
giống trung bình từ 80 - 90 kg/360m2. Chọn củ sạch bệnh, to khỏe và đều
nhau. Địa liền có 2 giống đang được trồng phổ biến là Địa liền trắng của Việt
Nam (năng suất từ 0,8 tấn - 1,2 tấn/360m2) và Địa liền tía giống Trung Quốc
(năng suất cao từ 1,5 tấn - 1,9 tấn/360m2). Đất trồng phải chọn đất giàu dinh
dưỡng, thoát nước và có điều kiện đủ ẩm. Đất được cày ải, bừa nhỏ, nhặt sạch
cỏ dại, lên luống rộng 1,2 m, rãnh 40 cm, cao 35 cm thuận tiện cho việc tưới
tiêu và thoát nước. Cây Địa liền thích hợp ở nhiệt độ trung bình từ 15 - 350C,
lượng mưa cho cây hoàn thành chu kỳ sống từ 700 - 800 mm. Lượng bón
13
phân cho 1ha gồm: Phân chuồng hoai mục từ 10 - 15 tấn; Phân NPK từ 1.300 1.600 kg. Bón lót toàn bộ phân chuồng và phân NPK. Sau mỗi đợt làm cỏ có
thể bón thúc phân NPK 40 - 70 kg/ha. Mật độ trồng khoảng 25.000 củ/ha (20 x
20 cm) hoặc 16.660 cây/ha (30 x 20 cm). Củ giống được đặt theo rạch đã bón
phân, phủ lên trên luống một lớp trấu mỏng để giữ ẩm. Địa liền có thể trồng
trên đất vườn nhà hoặc vườn đồi nơi ít dốc, đất tơi xốp, hoặc có thể trồng xen
dưới tán vườn cây ăn quả hay tán rừng trồng nơi không bị tán cây che khuất.
1.3.6. Thu hái, sơ chế và thị trường
Xác định được một số biện pháp kỹ thuật trồng cây Địa liền phù hợp và
có hiệu quả trên một số trạng thái đất lâm nghiệp, góp phần bảo vệ môi
trường sinh thái và xoá đói giảm nghèo cho người dân vùng sâu vùng xa của
huyện Lục Ngạn.
2.1.2. Mục tiêu cụ thể
- Xác định được một số đặc điểm sinh vật học của cây Địa liền.
- Xác định được một số nhân tố ảnh hưởng tới khả năng sinh trưởng và
năng suất sản phẩm của cây Địa liền.
- Đánh giá được hiệu quả kinh tế của một số mô hình trồng trên đất lâm
nghiệp theo hướng thâm canh.
- Góp phần làm cơ sở đề xuất một số biện pháp kỹ thuật gây trồng cây
Địa liền trên đất lâm nghiệp tại huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
2.2. Giới hạn nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Cây Địa liền trắng của Việt Nam (Kaempferia
Galanga).
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học và một số
nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây
Địa liền.
- Địa điểm nghiên cứu: Trồng thử nghiệm cây Địa liền trên một số
trạng thái đất lâm nghiệp tại xã Tân Mộc, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
- Thời gian nghiên cứu: Bắt đầu từ tháng 3 đến tháng 12 năm 2010.