Bằng việc sử dụng sơ đồ tư duy nhằm nâng cao hiệu quả học tập khi dạy truyện ngắn vợ nhặt kim lân trong chương trình ngữ văn 12 (tập hai) cho học sinh lớp 12a1 trường THPT quốc tuấn - Pdf 35

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÉT, CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN
Năm: 2016
Kính gửi: - Hội đồng khoa học Sở Giáo dục & Đào tạo Hải Phòng
- Hội đồng khoa học thành phố Hải Phòng
Họ và tên: XXX
Chức vụ, đơn vị công tác: Giáo viên, trường THPT XXX.
Tên sáng kiến: “BẰNG VIỆC SỬ DỤNG SƠ ĐỒ TƯ DUY NHẰM NÂNG CAO
HIỆU QUẢ HỌC TẬP KHI DẠY TRUYỆN NGẮN “VỢ NHẶT” - KIM LÂN TRONG
CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 12 (TẬP HAI) CHO HỌC SINH LỚP 12A1 TRƯỜNG
THPT XXX”.

Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: chuyên ngành giảng dạy Ngữ văn
1. Tóm tắt trình trạng giải pháp đã biết:
Trước đây, do nhiều nguyên nhân cả khách quan và chủ quan, khi dạy bài
“Vợ nhặt” - Kim Lân môn Ngữ Văn ở lớp 12 trường THPT XXX thành phố Hải
Phòng, tôi chủ yếu dùng câu hỏi gợi mở, dẫn dắt học sinh tìm hiểu vấn đề, học
sinh có nắm được nội dung bài học. Khi áp dụng phương pháp này, tôi nhận
thấy một số ưu điểm và hạn chế sau:
*/ Ưu điểm:
+ GV không phải mất thời gian chuẩn bị giáo án một cách công phu cũng
như hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài ở nhà
+ Việc chuẩn bị bài của học sinh cũng đơn giản, không mất thời gian, học
sinh chỉ cần dựa vào hệ thống câu hỏi hướng dẫn ôn tập trong SGK để chuẩn bị
bài soạn ra vở.
*/ Nhược điểm: Tuy nhiên, bên cạnh một số ưu điểm trên, việc áp dụng
phương pháp trên còn một số hạn chế sau:
+ Không khí lớp học diễn ra nặng nề và học sinh học tập một cách uể oải,

nhớ, đưa ra ý tưởng mới…”.
2.2.Khả năng áp dụng, nhân rộng: Phương pháp sử dụng sơ đồ tư duy
không chỉ áp dụng được khi dạy bài “Vợ nhặt” mà còn dùng để dạy nhiều kiểu
-2-


bài như Ôn tập văn học, văn học sử, thậm chí khi dạy nhiều tác phẩm văn học,
việc sử dụng phương pháp này cũng đem lại hiệu quả khá cao.
2.3.Hiệu quả, lợi ích thu được áp dụng giải pháp (hiệu quả kinh tế, xã hội).
Phương pháp mới này giúp giáo viên đổi mới phương pháp giảng dạy, có
nhiều ý tưởng sáng tạo hơn trong việc thiết kế bài giảng, đồng thời giúp học sinh
dễ hiểu, dễ nhớ và phát huy tối đa khả năng sáng tạo trong quá trình học. BĐTD
là công cụ hữu ích trong giảng dạy và học tập ở các trường THCS, THPT và bậc
học cao hơn vì chúng giúp giáo viên và học sinh trình bày các ý tưởng, tóm tắt,
hệ thống hóa kiến thức của một bài học, một chủ đề, một chương hay một cuốn
sách một cách rõ ràng, mạch lạc, lôgíc và đặc biệt là dễ dàng phát triển thêm các
ý tưởng mới vào bài giảng cũng như bài học.Tác động đã có ý nghĩa lớn đối với
tất cả các đối tượng học sinh: trung bình, khá. Số học sinh trung bình giảm
nhiều, số học sinh khá tăng đáng kể, đặc biệt có nhiều học sinh đạt kết quả giỏi.
TRƯỜNG THPT XXX

Hải Phòng, ngày 20 tháng 2 năm 2016
Người viết đơn

Lê Thị Thúy

-3-


THÔNG TIN CHUNG VỀ SÁNG KIẾN

không tích cực, không phát huy được trí lực của bản thân.
+ Còn nhiều học sinh không có hứng thú vì nội dung kiến thức quá nhiều
mà phương pháp giảng dạy còn đơn điệu.
+ Học sinh chưa nhận thức được sâu sắc, đúng đắn tác dụng, ý nghĩa của
bài học.
+ Giáo viên phải làm việc nhiều dẫn đến hiện tượng độc thoại hay đọc
chép truyền thống, tiến độ bài học không đảm bảo.
-4-


Xuất phát từ những ưu điểm và hạn chế trên, bản thân tôi đề xuất giải
pháp sử dụng sơ đồ tư duy khi dạy nhằm khắc phục những hạn chế nêu trên,
kích thích hứng thú học tập, nâng cao hiệu quả học tập của học sinh
II.Nội dung giải pháp đề nghị công nhận sáng kiến:
II.0. Nội dung giải pháp tác giả đề xuất: Giáo viên sử dụng sơ đồ tư duy
khi dạy bài: Vợ nhặt –Kim Lân nhằm nâng cao hiệu quả học tập của học sinh
lớp 12A1 trường THPT XXX.
II.1. Tính mới, tính sáng tạo
Bản đồ tư duy còn gọi là Sơ đồ tư duy, Lược đồ tư duy…là hình thức ghi
chép nhằm tìm tòi đào sâu, mở rộng một ý tưởng, hệ thống hóa một chủ đề hay
một mạch kiến thức…bằng cách kết hợp việc sử dụng đồng thời hình ảnh,
đường nét, màu sắc, chữ viết với sự tư duy tích cực. Có thể gọi bản đồ tư duy là
công cụ ghi chú tối ưu.(Internet).
+ Ưu điểm của sơ đồ tư duy là sẽ đem đến cho học sinh những lợi ích cụ
thể trong quá trình học tập là nắm được nội dung cơ bản của bài học, hệ thống
nội dung kiến thức và biểu thị bằng sơ đồ, ghi nhớ nội dung học tập một cách
sâu sắc và bền vững”. Trong cuốn sách “Bản đồ tư duy đổi mới dạy học” thầy
Hoàng Đức Huy thì cho rằng “Bản đồ tư duy là một công cụ hữu ích trong giảng
dạy và học tập ở trường Phổ Thông cũng như ở các bậc học cao hơn vì chúng
giúp giáo viên và học sinh trong việc trình bày các ý tưởng một cách rõ ràng,

sách một cách rõ ràng, mạch lạc, lôgíc và đặc biệt là dễ dàng phát triển thêm các
ý tưởng mới vào bài giảng cũng như bài học. BĐTD sử dụng đồng thời hình
ảnh, đường nét, màu sắc, chữ viết với sự tư duy tích cực. Đặc biệt đây là một sơ
đồ mở, không yêu cầu tỷ lệ, chi tiết khắt khe và định khuôn sẵn như các loại bản
đồ thông dụng khác (ví như bản đồ địa lý). Như vậy cùng một chủ đề, bài học
nhưng mỗi người có thể vẽ theo một cách khác nhau và hoàn toàn có thể thêm
hoặc bớt các nhánh dễ dàng. Nếu muốn ghi chép bằng BĐTD cũng có nhiều ưu
điểm hơn như: Lôgíc, mạch lạc; trực quan, sinh động, dễ nhìn, dễ hiểu; vừa nhìn
được tổng thể, vừa biết được chi tiết; giúp hệ thống hóa kiến thức dễ dàng; và
giúp việc ôn tập khoa học, nhớ kiến thức lâu hơn...Ngoài tự học trên lớp, BĐTD
rất phù hợp với việc học nhóm của học sinh vì nó giúp các em phát huy tốt hơn
khả năng sáng tạo và khả năng hợp tác trong quá trình tiếp thu kiến thức trên
giảng đường. Có thể vận dụng BĐTD vào việc hỗ trợ dạy học kiến thức mới,
củng cố kiến thức cũ, ôn tập hệ thống hóa kiến thức, phát triển một ý
tưởng...Phương pháp này yêu cầu học sinh phải động não, phối hợp nhuần
nhuyễn đồng thời 2 kĩ năng nghe hiểu – ghi chép và đặc biệt là yêu cầu về kĩ
năng sàng lọc thông tin. Không chỉ cảm thụ được vẻ đẹp của văn học, học sinh
nắm bắt được ‘hồn’ của tác phẩm, nắm chắc dàn ý bằng cách “logic hóa” văn
chương. Nếu đã rèn luyện được, chất lượng học tập nâng cao trong khi học sinh
lẫn phụ huynh đều “nhàn”. Ghi ít, nhớ nhiều: Giờ học văn thay vì cắm cúi ghi
chép kín trang giấy như cách học truyền thống, mỗi học sinh đều hào hứng...vẽ.
Bài học được biểu thị sinh động dưới hình thức các “nhánh” thông tin, các kí
hiệu, từ khóa, màu sắc, hình ảnh để ghi nhớ nội dung bài học, một cách khoa
học và mạch lạc.
Ví dụ, khi phân tích tác phẩm Vợ Nhặt – Kim Lân, các em học sinh lớp
12 lấy tên từng nhân vật làm “hạt nhân”, các “nhánh thông tin” xoay quanh “hạt
nhân” trên được chia cụ thể thành các nội dung .Với mỗi “nhánh thông tin” như
-6-



động não, tư duy về tác phẩm. Một áng văn hay, một bài báo có ảnh hưởng
lớn trước hết là các tác phẩm có thông điệp mạnh mẽ, có cấu trúc rõ ràng. “Học
môn văn hiệu quả cần chú trọng vào dàn ý. Việc học bằng phương pháp sơ đồ tư
duy sẽ giúp học sinh luyện tập và duy trì thói quen thiết lập bài viết chắc chắn,
không sót ý, tạo ý…và quan trọng nhất khi học sinh thích thú thì học sẽ hiệu
quả…Đầu tiên phải hướng dẫn cách làm cho học sinh nắm được vì vẽ sơ đồ tư
duy không như sơ đồ thông thường, đặc biệt là với môn văn, yêu cầu học sinh
phải tập trung để nắm bắt được thông tin, sàng lọc những gì là cốt yếu, tìm được
từ khóa và hình ảnh để thể hiện cho phù hợp…Cái khó đối với phương pháp học
này là làm sao duy trì được sự hứng thú của học sinh. Vì hình ảnh sinh động rất
hấp dẫn thời gian đầu song nếu trở thành một yêu cầu thường xuyên sẽ khiến
học sinh thấy nhàm chán. Do đó, quan trọng là “liều lượng sử dụng”. Giáo viên
cần linh hoạt để biết khi nào thì nên yêu cầu làm sơ đồ tư duy, cách làm như thế
nào cho mới mẻ….Theo đuổi phương pháp này cũng là “thách thức” cho giáo
viên vì các thầy cô phải đầu tư nhiều thời gian và tâm sức hơn rất nhiều cho mỗi
giờ lên lớp. Ngoài ra, không hề “nhàn” như phương pháp đọc – chép truyền
thống, cô đọc, trò ghi, giáo viên phải sàng lọc thông tin rất “nét”, bản thân bài
giảng cũng rất logic và cuối cùng, giáo viên phải thu lại để xem học sinh vẽ sơ
đồ tư duy thế nào, mức độ cảm thụ bài giảng đến đâu.
-9-


II.2. Khả năng áp dụng, nhân rộng: Phương pháp sử dụng sơ đồ tư duy
không chỉ áp dụng được khi dạy bài “Vợ nhặt” mà còn dùng để dạy nhiều kiểu
bài như Ôn tập văn học, văn học sử, thậm chí khi dạy nhiều tác phẩm văn học,
việc sử dụng phương pháp này cũng đem lại hiệu quả khá cao.
III.3. Hiệu quả, lợi ích thu được do áp dụng giải pháp (hiệu quả kinh
tế, xã hội). Phương pháp mới này giúp giáo viên đổi mới phương pháp giảng
dạy, có nhiều ý tưởng sáng tạo hơn trong việc thiết kế bài giảng, đồng thời giúp
học sinh dễ hiểu, dễ nhớ và phát huy tối đa khả năng sáng tạo trong quá trình

-10-


PHỤ LỤC CỦA ĐỀ TÀI
I. GIÁO ÁN THIẾT KẾ.
Tiết 60-61

VỢ NHẶT (Kim Lân)

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Hiểu được tình cảm thê thảm của người nông dân nước ta trong nạn đói
khủng khiếp năm 1945 do thực dân Pháp và phát xít Nhật gây ra.
- Hiểu được niềm khát khao hạnh phúc gia đình, niềm tin bất diệt vào
cuộc sống và tình thương yêu đùm bọc lẫn nhau giữa những con người lao động
nghèo khổ ngay trên bờ vực thẳm của cái chết.
- Nắm được những nét đặc sắc về nghệ thuật của thiên truyện: sáng tạo
tình huống, gợi không khí, miêu tả tâm lí, dựng đối thoại.
2. Kĩ năng
- Kĩ năng đọc - hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại.
- Lồng ghép kĩ năng sống:
+ Nhận thức về sự đồng cảm của nhà văn để xác định già trị trong cuộc sống.
+ Phân tích, bình luận về tính sắc nét , nghệ thuật tả cảnh, tình, cách kể
chuyện tự nhiên.
3. Thái độ
- Trân trọng niềm khát khao hạnh phúc gia đình, niềm tin bất diệt vào
cuộc sống và tình thương yêu đùm bọc lẫn nhau giữa những con người lao động
nghèo khổ ngay trên bờ vực thẳm của cái chết.
- Bồi đắp thêm tình cảm yêu thương con người.
4. Năng lực cần hình thành cho HS

1. Ổn định tổ chức
- Kiểm tra sĩ số, nội vụ học sinh ( 1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
- KT sự chuẩn bị của HS.
3. Tiến trình tổ chức dạy và học bài mới: 85 phút
HOẠT ĐỘNG 1: TẠO TÂM THẾ
- Thời gian: 2 phút.
- Phương pháp và kĩ thuật: phương pháp thuyết trình và kĩ thuật động não.
Thầy
- Kể tên những tác phẩm

Chuẩn kiến thức, kĩ năng
Ghi chú
cần đạt
Cả lớp Giới thiệu về tác giả Kim Lân
Trò

của Kim Lân đã được lắng
học ở cấp II?

và “Vợ nhặt”

nghe và Gv rèn cho HS một số kĩ

- Dẫn: hôm nay, chúng ta nhập vào năng và thái độ sau:
tiếp tục tìm hiểu một tác bài học.

*/Rèn kỹ năng chú ý, lắng

phẩm tiêu biểu của Kim

sgk và trình lời, các hs - Quê: làng Phù Lưu, xã Tân Hồng,
bày những nét khác

nghe, huyện Tiên Sơn, tỉnh Bắc Ninh.

chính về tác nhận xét.

- Gia đình: khó khăn

giả HPNT?

- Giải thưởng HCM về văn học nghệ

- Chốt lại một - Nghe, ghi.

thuật năm 2001.

số nội dung

- Tác phẩm chính: Nên vợ nên chồng

chính.

(1955), Con chó xấu xí (1962).
-

Kim Lân là cây bút chuyên viết

truyện ngắn. Thế giới nghệ thuật của
ông thường là khung cảnh nông thôn,


+ Chủ đề

sung.

của đoạn trích?

nghe, đói khủng khiếp đã diễn ra. Chỉ trong
Kì, hơn hai triệu đồng bào ta chết đói.
Xúc động và thấm thía trước cảnh ngộ
-13-

Ghi
chú


-

Nhận

xét, - Nghe, ghi.

này nhà văn Kim Lân đã sáng tác truyện

chốt lại một số

ngắn xuất sắc Vợ Nhặt

ý cơ bản.


nhặt được vợ hay

Trò

Chuẩn kiến thức, kĩ năng cần đạt
II. ĐỌC HIỂU CHI TIẾT
1. Tìm hiểu ý nghĩa nhan đề
+ Nhan đề Vợ nhặt thâu tóm giá trị
nội dung tư tưởng tác phẩm. "Nhặt"
đi với những thứ không ra gì. Thân
-14-

Ghi
chú


nhặt được chồng. -Nghe, ghi. phận con người bị rẻ rúng như cái
Hôn
nhân
của
rơm, cái rác, có thể "nhặt" ở bất kì
người Việt là một
đâu, bất kì lúc nào. Người ta hỏi vợ,
phong tục trang
cưới vợ, còn ở đây Tràng "nhặt" vợ.
trọng phải tiến hành
Đó thực chất là sự khốn cùng của
tuần tự qua các
hoàn cảnh.
bước: Dạm ngõ- ăn

- Nhà văn đã xây ghi
dựng tình huống - HS thảo 2. Tìm hiểu tình huống truyện.
truyện như thế nào? luận
và -Tình huống truyện:
Tình huống đó có trình bày, + Tràng là một nhân vật có ngoại
những ý nghĩa gì?
bổ sung
hình xấu. Đã thế còn dở người. Lời
- Nhận xét và nhấn
ăn tiếng nói của Tràng cũng cộc cằn,
mạnh những ý cơ -Nghe, ghi. thô kệch như chính ngoại hình của
bản.
anh ta. Gia cảnh của Tràng cũng rất
ái ngại... Nguy cơ "ế vợ" đã rõ. Đã
vậy lại gặp năm đói khủng khiếp, cái
chết luôn luôn đeo bám. Trong lúc
-15-


- Hãy nêu nhận xét
chung
về
tình
huống truyện?
- Nêu ý nghĩa của
tình huống truyện?
Đặc biệt tình
người, lòng nhân ái,
sự cưu mang đùm
bọc của những con

+ Bà cụ Tứ, mẹ Tràng lại càng ngạc
nhiên hơn. Bà lão chẳng hiểu gì, rồi
"cúi đầu nín lặng" với nỗi lo riêng mà
rất chung: "Biết chúng nó có nuôi nổi
nhau sống qua được cơn đói khát này
không?"
+ Bản thân Tràng cũng bất ngờ với
chính hạnh phúc của mình: "Nhìn thị
ngồi ngay giữa nhà đến bây giờ hắn
vẫn còn ngờ ngợ". Thậm chí sáng
hôm sau Tràng vẫn chưa hết bàng
hoàng.
-> Tình huống truyện mà Kim Lân
xây dựng vừa éo le vừa bi thảm, vừa
bất ngờ lại vừa hợp lí.
- ý nghĩa tư tưởng:
+ Giá trị hiện thực: Tố cáo tội ác thực
dân, phát xít qua bức tranh xám xịt về
thảm cảnh chết đói.
+ Giá trị nhân đạo: Tình nhân ái, cưu
mang đùm bọc nhau, khát vọng
hướng tới sự sống và hạnh phúc.
-16-


có giá trị thế nào về
nghệ thuật?
TIẾT 2
TLN:
N1+2: Nhân vật Tràng

trạng?

+ Giá trị nghệ thuật: Tình huống
truyện khiến diễn biến phát triển dễ
dàng và làm nổi bật được những cảnh
đời, những thân phận đồng thời nổi
bật chủ đề tư tưởng tp.

HS có thể
gạch
ý
chính bằng
sơ đồ tư
duy ở mỗi
nhân vật
trên cơ sở
gợi ý của
giáo viên

3. Tìm hiểu về diễn biến tâm trạng
các nhân vật.
a) Nhân vật Tràng
*/ Ngoại hình, gia cảnh: Tràng là
nhân vật có bề ngoài thô, xấu, thân
phận lại nghèo hèn, mắc tật hay vừa
đi vừa nói một mình…
*/ Diễn biến tâm trạng từ khi gặp
“thị”
- Lần thứ nhất khi gặp “thị” ở tỉnh:
trêu đùa.

nhóm, ghi
kết
quả
vào bảng
phụ.

- Khi đưa “thị” về nhà: Trên đường
về xóm ngụ cư, Tràng không cúi
xuống lầm lũi như mọi ngày mà
"phớn phở", "vênh vênh ra điều".
Trong phút chốc, Tràng quên tất cả
tăm tối, "chỉ còn tình nghĩa với người
đàn bà đi bên" và cảm giác êm dịu
của một anh Tràng lần đầu tiên đi
cạnh cô vợ mới.
- Về đến nhà: vẫn chưa hết ngỡ
ngàng, ngạc nhiên. Vừa hồi hộp, lo
lắng, vừa ngượng nghịu, vui mừng->
tâm trạng phức tạp, đan xen nhiều
cảm xúc khó tả.
HS
làm - Khi mẹ về:
việc nhóm - Buổi sáng đầu tiên có vợ, Tràng
biến đổi hẳn: "Hắn thấy bây giờ hắn
mới nên người". Tràng thấy trách
nhiệm và biết gắn bó với tổ ấm của
mình. Lòng hắn bỗng tràn ngập niềm
tin vào hiện tại và tương lai.
-> hạnh phúc gia đình đã lay động,
thức tỉnh trong Tràng tình yêu với gia

xét.
-lắng nghe,
ghi.

Tâm trạng bà cụ Tứ
ra sao khi nghe
Tràng giới thiệu về
người đàn bà? Tìm
và nhận xét những - Theo dõi
chi tiết đó?

phát
hiện .
lắng
nghe, ghi.

cũng đầy nữ tính (đi sau Tràng ba
bốn bước, cái nón rách che nghiêng,
ngồi mớm ở mép giường,…). Tâm
trạng lo âu, băn khoăn, hồi hộp khi
bước chân về "làm dâu nhà người".
- Về tới nhà: thất vọng nhưng không
từ bỏ.
- Buổi sớm mai: chị ta dậy sớm, quét
tước, dọn dẹp. Đó là hình ảnh của
một người vợ biết lo toan, thu vén
cho cuộc sống gia đình, hình ảnh của
một người "vợ hiền dâu thảo".
=>Người phụ nữ xuất hiện không
tên, không tuổi, không quê như "rơi"
Tác dụng: thể hiện niềm lạc quan,

nêu vượt lên trên cuộc sống khó khăn của
Tác phẩm kết thúc nhận xét bà. Đồng thời khẳng định bà chính là
bằng hình ảnh: chung.
người khơi dậy, thắp sáng niềm tin
“Trong óc Tràng
cho các con. Mà niềm tin được khơi
vẫn
thấy
đám
dậy từ một người mẹ, một bà cụ già
người đói và lá cờ
sẽ mãnh liệt hơn bao giờ hết.
đỏ

Gv rèn cho HS một số kĩ năng và
thái độ sau
*/Rèn kỹ năng chú ý, lắng nghe. Kĩ
năng phát hiện, trình bày vấn đề. Kĩ
nằng cảm thụ hình ảnh, chi tiết
*/Có thái độ nghiêm túc trong học
tập.

HOẠT ĐỘNG 4: ĐÁNH GIÁ, KHÁI QUÁT
- Thời gian: 3 phút.
- Phương pháp và kĩ thuật: phương pháp quy nạp và kĩ thuật động não.
Thầy

Trò

Chuẩn kiến thức, kĩ năng cần đạt
III. TỔNG KẾT

- Tổng kết - Khái quát, 1. Nội dung
lại

những trả lời.

nét

Truyện thể hiện được thảm cảnh của nhân

tiêu

dân ta trong nạn đói năm 1945. Đặc biệt thể

Ghi
chú


chốt.

dẫn.
+ Dựng cảnh chân thật, gây ấn tượng: cảnh
chết đói, cảnh bữa cơm ngày đói,…
+ Miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế nhưng bộc
lộ tự nhiên, chân thật.
+ Ngôn ngữ nông thôn nhuần nhị, tự nhiên.
Gv rèn cho HS một số kĩ năng và thái độ
sau
*/Rèn kỹ năng chú ý, lắng nghe. Kĩ năng
đánh giá, khái quát.
*/Có thái độ nghiêm túc trong học tập.

HOẠT ĐỘNG 5: LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
- Thời gian: 5 phút.
- Phương pháp: từng cá nhân suy nghĩ làm việc có thể kết hợp trao đổi thảo luận.
- Kĩ thuật: Động não.
Thầy
-

Hệ

Trò

Chuẩn kiến thức, kĩ năng cần đạt


- Nghệ thuật miêu tả của Kim Lân:

nạn đói của

+ Lựa chọn những chi tiết điển hình.

Kim Lân?

+ Miêu tả một cách chân thực.

-

Nhận

xét, - Nghe, ghi + Kết hợp kể, tả với những so sánh, liên

tổng hợp, định nhanh.

tưởng gây ấn tượng đặc biệt về cảnh tượng

hướng.

hãi hùng, bi thảm, thương tâm.
Gv rèn cho HS một số kĩ năng và thái
độ sau
*/Rèn kỹ năng vận dụng linh hoạt.
*/Có thái độ nghiêm túc trong học tập.
-22-


13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38

Họ và tên
BÙI THỊ ANH
NGUYỄN DIỆP ANH

LÊ VĂN TÙNG
NGUYỄN VĂN TÙNG
PHẠM THANH TÙNG
ĐÀO VIẾT VĂN
PHẠM MINH VƯƠNG
NGUYỄN THỊ NGỌC YẾN

-24-

Trước tác động
8
6
6
7
7
6
5
6
6
5
6
6
6
6
7
7
6
6
7
8

7
7
7
7
7
8
7
7
7
7
8
7
8
7
7
9
7
7
7
6
8
8
7
7
8
7

8

9

27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39

Họ và tên
NGUYỄN HẢI ANH
NGUYỄN TUẤN ANH A
NGUYỄN TUẤN ANH
PHẠM NGỌC ANH
LÊ THỊ KIM ÁNH
HOÀNG THỊ CHI
NGUYỄN MẠNH CƯỜNG
NGUYỄN THỊ DUNG
VƯƠNG VĂN DƯƠNG
TRỊNH ĐỨC ĐOÀN
VŨ PHƯƠNG ĐÔNG
BÙI THỊ HẢI
VŨ ANH HÀO
BÙI THỊ HẰNG
HOÀNG THỊ HOA

6
7
6
7
6
6
5
6
7
6
7
6
7
7
6
6
7
6
7
7
6
6
6
6
6
7
6
7
8
7

7
6
7
6
7
6
6
7
8
7
6
8
7
6
8
7
7



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status