skkn HƯỚNG dẫn học SINH xây DỰNG sơ đồ tư DUY để NÂNG CAO kết QUẢ học tập CHƯƠNG II môn CÔNG NGHỆ 10 - Pdf 37

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Trường THPT Xuân Thọ
Mã số:....................

BÁO CÁO
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG

HƯỚNG DẪN HỌC SINH XÂY DỰNG SƠ ĐỒ
TƯ DUY ĐỂ NÂNG CAO KẾT QUẢ HỌC TẬP
CHƯƠNG II MÔN CÔNG NGHỆ 10 TẠI
TRƯỜNG THPT XUÂN THỌ
NĂM HỌC 2015-2016

Người thực hiện: TRẦN THỊ BÍCH NHUNG
Lĩnh vực nghiên cứu:
Quản lý giáo dục: …………………………. 
Phương pháp dạy học bộ môn: Công nghệ 
Phương pháp giáo dục:……………………. 
Lĩnh vực khác:.............................................. 

Có đính kèm:
 Mô hình
 Đĩa CD (DVD)

 Phim ảnh

(các phim, ảnh, sản phẩm phần mềm)

Năm học: 2015 – 2016

 Hiện vật khác


MỤC LỤC
MỤC LỤC...................................................................................................
I. TÓM TẮT ĐỀ TÀI ................................................................................
II. GIỚI THIỆU .........................................................................................
1. Hiện trạng .....................................................................................
2. Giải pháp thay thế .........................................................................
3. Vấn đề nghiên cứu .....................................................................
4. Giả thuyết nghiên cứu ...................................................................
III. PHƯƠNG PHÁP ................................................................................
1. Khách thể nghiên cứu ....................................................................
2. Thiết kế ........................................................................................
3. Quy trình nghiên cứu ....................................................................
4. Đo lường ......................................................................................
IV. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ ......................
1. Phân tích dữ liệu ............................................................................
2. Bàn luận kết quả ............................................................................
V. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .......................................................
VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................
VII. PHỤ LỤC.............................................................................................

1
2
2
2
3
4
4
4
4

Giải pháp của tôi là là hướng dẫn cho học sinh xây dựng sơ đồ tư duy vào
dạy học một số bài thuộc chương II môn Công nghệ 10 thay vì chỉ sử sụng phương
pháp vấn đáp, đối thoại giữa giáo viên và học sinh để giúp học sinh chủ động tích
cực, sáng tạo và rèn luyện tư duy trong học tập tốt hơn.
Nghiên cứu được tiến hành trên hai nhóm tương đương: hai lớp 10 trường
THPT Xuân Thọ. Lớp 10A7 là lớp thực nghiệm và lớp 10A6 là lớp đối chứng. Lớp
thực nghiệm được thực hiện giải pháp thay thế khi dạy môn Công nghệ 10. Kết quả
cho thấy tác động đã có ảnh hưởng rõ rệt đến kết quả học tập của học sinh: lớp
thực nghiệm đã đạt kết quả học tập cao hơn so với lớp đối chứng. Điểm bài kiểm
tra sau tác động của lớp thực nghiệm có giá trị trung bình 7,78; điểm bài kiểm tra
sau tác động của lớp đối chứng là 6,83. Kết quả kiểm chứng T-test cho thấy
p=0,00013< 0,05 có nghĩa là có sự khác biệt lớn giữa điểm trung bình của lớp thực
nghiệm và lớp đối chứng. Điều đó chứng minh rằng hướng dẫn học sinh xây dựng
sơ đồ tư duy trong quá trình dạy học làm nâng cao kết quả học tập chương II môn
Công nghệ 10 cho học sinh.
II. GIỚI THIỆU
1. Hiện trạng:
Ngày nay dưới áp lực học tập, hàng ngày học sinh phải tiếp thu một lượng
kiến thức rất lớn, bên cạnh đó các em còn phải học tăng tiết, phụ đạo, học thêm.


Như vậy, vấn đề đặt ra là với cường độ học tập và lượng kiến thức tiếp thu hằng
ngày rất nhiều, liệu học sinh có ghi nhớ hết các kiến thức ấy không? Làm thế nào
để liên kết các kiến thức của bài học trước với bài học sau? làm sao để ôn tập
nhanh và hiệu quả? Đồng thời, học sinh cho rằng môn Công nghệ là môn phụ,
không cần thiết, vì môn Công nghệ không có thi Tốt nghiệp và giáo viên tổ chức
tiết học không hấp dẫn, kiến thức khô khan, khó nhớ. Do đó, giáo viên cần phải
tìm hiểu và lựa chọn phương pháp, công cụ dạy học giúp tích cực hóa hoạt động
học tập của học sinh.
Để thay đổi hiện trạng trên, đề tài nghiên cứu này đã sử dụng phương pháp,

Có, việc hướng dẫn học sinh xây dựng sơ đồ tư duy trong dạy học sẽ nâng
cao kết quả học tập chương II môn Công nghệ 10.
III. Phương pháp
1. Khách thể nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là học sinh lớp 10A7(37 học sinh) và lớp 10A6(35 học
sinh) trường THPT Xuân Thọ.
- Học sinh: hai lớp được chọn tham gia nghiên cứu có nhiều điểm tương đồng
nhau về tỉ lệ học sinh, giới tính như sau:
Bảng 1: Giới tính học sinh lớp 10 trường THPT Xuân Thọ

Số HS các nhóm
Tổng số

Nam

Nữ

Lớp 10A7 (Thực nghiệm)

37

15

22

Lớp 10A6 (Đối chứng)

35

13

Sử dụng thiết kế 2: Kiểm tra trước và sau tác động đối với các nhóm tương
đương (được mô tả ở bảng 3):
Bảng 3: Thiết kế nghiên cứu
Nhóm

Kiểm tra
trước tác
động

Tác động

Kiểm tra sau
tác động

Thực nghiệm
(10A7)

O1

Hướng dẫn học sinh xây dựng sơ
đồ tư duy trong dạy học

O3

Đối chứng
(10A6)

O2

Không hướng dẫn học sinh xây

Sản xuất thức ăn nuôi thủy sản

10A7

15

Ứng dụng công nghệ vi sinh để sản xuất
thức ăn chăn nuôi

10A7

17

Điều kiện phát sinh phát triển bệnh ở vật
nuôi

13/11/2015
Sáu
27/11/2015
Sáu
11/12/2015


4. Đo lường
Bài kiểm tra trước tác động là bài kiểm tra 45 phút môn Công nghệ 10, kiểm tra
theo đề chung của Tổ cho toàn khối 10.
Bài kiểm tra sau tác động là bài kiểm tra thi học kì I sau khi học kết thúc học
chương 2, thiết kế đề kiểm tra theo đề chung của Tổ cho toàn khối 10 (tuần 18).
Bài kiểm tra trước và sau tác động đều có 30 câu hỏi trắc nghiệm và 1 câu tự
luận.

P = 0,00013
Đối với giáo viên: Không ngừng tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao phương
pháp dạy học, nâng cao kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học.
Với kết quả của đề tài này, tôi mong rằng quý đồng nghiệp quan tâm, chia sẻ
và có thể ứng dụng đề tài này trong quá trình dạy học để tạo hứng thú và nâng cao
kết quả học tập cho học sinh.
VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ giáo dục và đào tạo (2011). Tài liệu tập huấn về nghiên cứu khoa học sư
phạm ứng dụng, nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội.
2. Đoàn Đình Thuấn (2014). Hướng dẫn học sinh soạn văn bằng sơ đồ tư duy,
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng, trường THPT Xuân Thọ.
3. Trần Đình Châu (2009), Sử dụng bản đồ tư duy- Một biện pháp hiệu quả hỗ trợ
học sinh học tập môn Toán, Tạp chí Giáo dục kì 2, tháng 9.
4. Diendankienthuc.net: Tác dụng của bản đồ tư duy trong cuộc sống.
VII. PHỤ LỤC
- Bài kiểm tra trước tác động (phụ lục 1).
- Bài kiểm tra sau tác động (phụ lục 1).
- Bảng điểm (phụ lục 2).
- Quy trình hướng dẫn học sinh xây dựng sơ đồ tư duy (phụ lục 3).
- Một số ví dụ về cách hướng dẫn học sinh xây dựng bằng sơ đồ tư duy trong
dạy học (phụ lục 3).


Phụ lục 1
I. ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN KIỂM TRA TRƯỚC TÁC ĐỘNG
1. Đề kiểm tra trước tác động
Họ và tên:……………………………………. ………..Lớp:……………
A. Phần trắc nghiệm: (7.5đ)
(Chọn đáp án đúng )
Câu


16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30


D. Sinh khối VSV
Câu 7: Cùng chế độ nuôi dưỡng nhưng lợn Lanđơrat luôn có năng suất cao hơn lợn
Móng Cái là do:
A. Trạng thái sức khỏe
B. Đặc tính di truyền
C. Tính biệt
D. Môi trường sống
Câu 8: Thành phần cấu tạo chủ yếu của cơ thể vi sinh vật là gì?
A. Vitamin
B. Axitami
C. chất khoáng
D. Protein
Câu 9: Vai trò của thức ăn nhân tạo đối với cá là:
A. Bổ sung nguồn thức ăn tự nhiên.
B. Làm khả năng đồng hóa thức ăn của cá tốt
C. Cung cấp nguồn thức ăn phong phú.
D. Hiệu quả kinh tế cao
Câu 10: Chỉ số dinh dưỡng nào có vai trò điều hòa quá trình trao đổi chất trong cơ thể?
A. Tinh bột
B. Protein
C. Vitamin
D. Chất khoáng
Câu 11: Trong cấy truyền phôi bò, bê con sinh ra mang đặc điểm của :
A. Bò cho phôi
B. Bò đực giống+bò cho phôi
C. Bò đực giống +bò nhận phôi
D. Bò cho phôi+bò nhận phôi
Câu 12: Hình thức nuôi thủy sản nào sau đây đạt hiệu quả kinh tế cao?
A. Bán canh
B. Bán thâm canh

C. một tuần
D. một ngày đêm
Câu 18: Chứa nhiều chất khoáng và vitamin C là đặc điểm của thức ăn:
A. Rơm
B. Bột cá
C. Cỏ tươi
D. Rau bèo
Câu 19: Mục đích của việc kiểm tra đời sau:
A. Dự đoán các phẩm chất sẽ có ở đời sau.
B. Chọn giống tốt
C. Quyết định có tiếp tục sử dụng bố mẹ làm giống
D. Xem xét tổ tiên
Câu 20: Quy luật nào không tuân theo quy luật sinh trưởng và phát dục ở vật nuôi?
A. Quy luật ST-PD theo giai đoạn.
B. Quy luật ST-PD theo chu kì.
C. Quy luật ST-PD đồng đều.
D. Quy luật ST-PD không đồng đều
Câu 21: Mục đích của phương pháp lai giống là gì?
A. Thay đổi đặc tính di truyền
B. Duy trì chất lượng
C. Không thay đổi tính di truyền
D. Phát triển số lượng
Câu 22: Điều kiện để thực hiện cấy truyền phôi bò là:
A. Cùng giống
C. Bò cho và nhận phôi được gây động dục đồng pha
B. Cho năng suất cao
D. Sinh sản khỏe
Câu 23: Mục đích của công nghệ cấy truyền phôi bò là:
A. Tạo đàn giống quý hiếm
B. Hạn chế dịch bệnh lây lan

C. Ngăn chặn VSV có hại làm hỏng thức ăn
D. Làm tăng sinh khối VSV


Câu 30: Nguyên liệu để sản xuất thức ăn cho vật nuôi có sự tham gia của VSV là:
A. Thức ăn tinh
B. Cacbonhydrat
C. Bột sắn
D. Thức ăn hỗn hợp
B. Phần tự luận: (2.5đ)
Viết sơ đồ lai và tính tỉ lệ máu của lai kinh tế 3 giống: A,B,C.
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………

2. Đáp án sau trước tác động
A. Phần trả lời trắc nghiệm: (7,5 điểm)
Câu

1

2

3

4


B

A

D

B

D

B

C

B

C

D

D

A

Câu

16 17

18


C

C

A

C

C

A

B

A

A

D

C

B

D

B. Phần tự luận: (2.5 điểm)
- Viết được sơ đồ lai chú thích đầy đủ. (1.5 điểm)
- Tính tỉ lệ máu của F1, F2 (mỗi đời 0.5 điểm)



13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

26

27

Câu 4. Thức ăn nào sau đây dễ ẩm, mốc, sâu mọt phá hoại?
A. Thức ăn thô
B. Thức ăn ủ xanh
C. Thức ăn tinh
D. Thức ăn xanh
Câu 5. Vai trò của thức ăn nhân tạo đối với cá là:
A. Hiệu quả kinh tế cao.
B. Làm khả năng đồng hóa thức ăn của cá tốt.
C. Cung cấp nguồn thức ăn phong phú. D. Tất cả đều đúng
Câu 6. Hình thức nuôi thủy sản nào sau đây đạt hiệu quả kinh tế cao?
A. Quảng canh
B. Bán thâm canh
C. Thâm canh
D. Tất cả đều đúng
Câu 7. Thành phần cấu tạo chủ yếu của cơ thể vi sinh vật là gì?
A. Vitamin
B. Axitamin
C. chất khoáng
D. Protein
Câu 8. Dùng chủng nấm men có ích để ủ lên men thức ăn không có tác dụng gì?
A. Ngăn chặn VSV có hại làm hỏng thức ăn
B. Làm tăng lượng protein
B. Giúp phát triển nhanh VSV có hại
D. Làm tăng sinh khối VSV
Câu 9. Trong các nội dung kiến trúc xây dựng chuồng trại chăn nuôi, nội dung không
đúng là ...
A. Thuận tiện chăm sóc, quản lí
B. Bền chắc, không trơn, khô ráo và ấm áp
C. Phù hợp đặc điểm sinh lí
D. Có hệ thống xử lí chất thải hợp vệ sinh

A. Thành phần cấu tạo chủ yếu của cơ thể VSV là protein
B. Thành phần cấu tạo chủ yếu cơ thể VSV là protein, sản sinh thêm các aa, vitamin,
hoạt chất sinh học
C. Thành phần cấu tạo chủ yếu của cơ thể VSV là vitamin, aa, hoạt chất sinh học
D. Trong quá trình hoạt động VSV còn sinh ra aa, vitamin, hoạt chất sinh học
Câu 17. Hướng chuồng cần:
A. Có hệ thồng xử lí chất thải hợp vệ sinh B. Đủ ánh sáng nhưng tránh nắng quá gắt
C. Thuận tiên chuyên chở thức ăn
D. Yên tĩnh, hạn chế stress cho vật nuôi
Câu 18. Làm thế nào để sản xuất được nhiều thức ăn nhân tạo nuôi thủy sản?
A. Gây nuôi giun, ấu trùng
B. Phế phụ phẩm lò mổ
C. Tận dụng thức ăn thừa
D. Tất cả đều đúng


Câu 19. Sau khi chế biến thức ăn cho vật nuôi có sự tham gia của VSV, thức ăn có giá trị
DD cao hơn là do:
A. Vitamin+axit hữu cơ
B. Protein + Vitamin
C. Sinh khối VSV
D.Thức ăn sẵn có +Vitamin
Câu 20. Nguyên liệu dùng để sản xuất thức ăn giàu protêin từ vsv là:
A. Dầu mỏ, rau xanh, paraphin
B.Khí mêtan, phế liệu nhà máy giấy
C. Cá, thịt, rau xanh
D. Phế liệu nhà máy đường, thịt, parafin
Câu 21. Sản phẩm thu được trong quá trình sản xuất thức ăn cho vật nuôi từ vi sinh vật
là:
A. Thức ăn giàu dinh dưỡng

A. Rơm
B. Cỏ khô
C. Rau bèo
D. Bột cá
Câu 27. Nếu thiếu vitamin D thì vật nuôi xảy ra hiện tượng gì?
A. Còi xương
B. Da xanh
C. Béo phì
D. Mờ mắt
Câu 28. Kiến trúc xây dựng cần:
A. Thuận tiện chăm sóc, quản lí
B. Đủ ánh sáng nhưng tránh nắng quá gắt
C. Không gây ô nhiễm khu dân cư
D. Bền chắc, không trơn, khô ráo
Câu 29. Tiêu chuẩn ăn là những quy định về …..cần cung cấp cho một vật nuôi
trong…… để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của nó:
A. loại thức ăn…một tuần
B. chế độ ăn…một ngày
C. chỉ số ăn…một giờ
D. mức ăn….một ngày đêm
Câu 30. Chỉ số dinh dưỡng nào là thành phần tổng hợp các hoạt chất sinh học, các mô và
tạo sản phẩm ở vật nuôi?
A. Vi tamin
B. Protein
C. Tinh bột
D. Chất khoáng
B. Phần tự luận: (2.5đ)


Em hãy chỉ ra sự khác nhau giữa chế biến và sản xuất thức ăn cho vật nuôi từ vi


10

11

12

13

14

15

Đáp án

C

C

C

C

D

C

D

B


23

24

25

26

27

28

29

30

Đáp án

B

B

D

B

B

D

lợi vào thức ăn →tạo điều
kiện thuận lợi→ VSV phát
triển → thức ăn có giá trị dd
cao

Cấy VSV đặc thù vào nguyên 1 đ
liệu →tạo điều kiện thuận lợi
→VSV phát triển →tách lọc,
tinh chế → sản phẩm ( thức ăn)

(nguyên lý)

Điểm

Nguyên liệu

Thức ăn nghèo Protein (vật Các loại cacbonhydrat: dầu mỏ,
0.75
nuôi ăn được)
parafin, phế liệu nhà máy đường, đ
nhà máy giấy…(vật nuôi ăn
không được)

Sản phẩm
thu được

Thức ăn giàu protein và Sinh khối vi sinh vật
vitamin.

0.75

Nguyễn Ngọc

Anh

5

8.5

3

Nguyễn Thị

Cúc

5.5

8

4

Bùi Văn Ngọc Hải

Đăng

6.5

7.5

5


Duy

6.5

8

9

Phạm Thị Thu



5

9

10 Trương Thị Mỹ



6.5

8

11 Nguyễn Thị Kim

Hạnh

6.5


6.5

8

5.5

6

16 Nguyễn Tiên Thương Linh
17 Huỳnh Tấn

Lộc

5

5

18 Lê Thiên

Long

6.5

7

19 Võ Văn Huỳnh

Long

6.5


5

8

24 Nguyễn Thị

Oanh

6

7.5


25 Phạm Thị Anh

Phụng

26 Nguyễn Thị Thanh

5

6

Tâm

5.5

6.5


8

31 Đỗ Thị Minh

Thư

6.5

9.5

32 Phạm Thị Như

Thủy

7

9

33 Nguyễn Thị Bích

Trâm

7

9

34 Hà Quốc Anh

Trọng


Điểm kiểm tra
sau

II. LỚP ĐỐI CHỨNG
STT

Họ và tên

tác động

tác động

1

Phạm Duy

Đạt

5.5

7.5

2

Dương Thị Ngọc

Dung

7.5


7

6

Hồ Đình

Huy

4.5

7.5

7

Trần Thị Thuý

Liên

6.5

7

8

Hoàng Thị Thanh

Loan

7.5


Nhân

5

6.5

13 Nguyễn Thị Tuyết

Nhi

5

5.5

14 Hoàng Thị Cẩm

Nhung

5

5.5


15 Trần Bảo

Phong

5.5

6


8.5

20 Trần Mai Lệ

Quyên

5

5.5

21 Nguyễn Ngọc

Thắm

5

6

22 Hoàng Nghĩa

Thanh

6

7.5

23 Phan Thị Thu

Thảo


Thư

5

7

28 Dương Thị Mỹ

Trúc

4

6

29 Hoàng Văn

Tuấn

5

6

30 Lê Thị Thanh

Tuyền

7

8


4

35 Nguyễn Minh



5

6

- Xử lý số liệu
Lớp thực nghiệm

Điểm trung bình
Độ lệch chuẩn(SD)
Giá trị chênh lệch
Giá trị p của T-test

Trước tác động
5.945946

Sau tác động
7.783784

0.806086

1.024292

0.160232

dung…
+ Bước 3: Thực hành vẽ bản đồ tư duy trên giấy, bìa, bảng.
- Các bước để tạo lập nên một bản đồ tư duy
1. Bắt đầu từ trung tâm với hình ảnh (hoặc từ khóa) của chủ đề. Tại sao nên
dùng hình ảnh? Vì một hình ảnh có thể diễn đạt được cả ngàn từ và giúp cho trí
tưởng tượng được phát huy một cách tốt nhất. Một hình ảnh ở trung tâm sẽ khiến
tư duy tập trung cao vào chủ đề chính và tạo nên sự hưng phấn hơn.
2. Luôn sử dụng màu sắc. Bởi vì màu sắc cũng có tác dụng kích thích não
như hình ảnh.
3. Nối các nhánh chính (cấp một) đến hình ảnh trung tâm, nối các nhánh cấp
hai đến các nhánh cấp một, nối các nhánh cấp ba đến nhánh cấp hai,.... bằng các
đường kẻ. Các đường nối càng ở gần hình ảnh trung tâm thì càng được tô đậm hơn,
dày hơn. Khi nối các đường với nhau, người tạo lập bản đồ tư duy sẽ hiểu và nhớ
nhiều thứ hơn
4. Mỗi từ/ ký hiệu/ hình ảnh nên đứng độc lập và được nằm trên một đường
nối.
5. Tạo ra một kiểu bản đồ riêng cho mình (Kiểu đường kẻ, màu sắc,...)
6. Nên dùng các đường nối cong thay vì các đường thẳng vì các đường cong
được tổ chức rõ ràng sẽ thu hút được sự chú ý của mắt hơn rất nhiều.
7. Bố trí thông tin đều quanh hình ảnh trung tâm.


- Ví dụ minh họa:
Bài 31: Sản xuất thức ăn nuôi thủy sản
Mục II. Sản xuất thức ăn nhân tạo nuôi thủy sản
Sau khi học sinh biết thế nào là bản đồ tư duy và cách tạo lập bản đồ tư duy ban
đầu, giáo viên yêu cầu trong mục II cả lớp học theo hình thức ghi vở bằng bản đồ
tư duy.
Hướng dẫn học sinh tìm ý trung tâm bằng cách chắt lọc ý từ đề mục II. Có thể
có những từ khóa như thế nào? => “ Sản xuất thức ăn nhân tạo nuôi thủy sản”.



- Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi sau: Những điều kiện
nào làm phát sinh phát triển bệnh ở vật nuôi? Thể hiện trên sơ đồ tư duy.
- Học sinh xây dựng sơ đồ tư duy của từng nhóm (ví dụ minh họa)

- Hoàn thiện sơ đồ tư duy

- Trình bày sản phẩm sơ đồ tư duy



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status