BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TRUYỀN THÔNG
MARKETING ONLINE CHO CÔNG TY
TNHH IN BAO BÌ THẮNG LỢI
SINH VIÊN THỰC HIỆN :
MÃ SINH VIÊN
:
CHUYÊN NGÀNH
:
HÀ NỘI - 2015
TRẦN HOÀNG ANH
A20245
QUẢN TRỊ MARKETING
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bài khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự
hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người
khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong bài khóa luận tốt nghiệp là có nguồn
gốc và được trích dẫn rõ ràng.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Trần Hoàng Anh
Thang Long University Library
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TRUYỀN THÔNG MARKETING
ONLINE ............................................................................................... 1
1.1. Tổng quan về marketing ...................................................................................... 1
1.1.1. Khái niệm về marketing ....................................................................................... 1
1.1.2. Vai trò của marketing .......................................................................................... 1
1.1.3. Truyền thông trong quá trình marketing ............................................................ 2
1.2. Tổng quan về truyền thông marketing online .................................................... 4
1.2.1. Khái niệm về truyền thông marketing online ..................................................... 4
1.2.2. Vai trò của truyền thông marketing online ........................................................ 4
1.2.3. Những yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động truyền thông marketing online .......... 5
1.2.3.1. Những yếu tố bên trong doanh nghiệp ...............................................................5
1.2.3.2. Những yếu tố bên ngoài doanh nghiệp ..............................................................6
1.2.4. Các công cụ truyền thông marketing online ...................................................... 9
1.2.4.1. Thư điện tử (E – mail marketing).......................................................................9
2.1.3.5. Phòng Hành chính – Nhân sự ..........................................................................27
2.1.3.6. Phòng tài chính – kế toán ................................................................................28
2.1.3.7. Phòng bán hàng ...............................................................................................28
2.1.3.8. Tổ thi công .......................................................................................................28
2.1.3.9. Nhận xét ...........................................................................................................29
2.2. Thực trạng kinh doanh của công ty TNHH In bao bì Thắng Lợi giai đoạn
2012-2014 ............................................................................................................. 29
2.3. Ảnh hưởng của môi trường kinh doanh đến hoạt động marketing online của
công ty TNHH In bao bì Thắng Lợi .................................................................. 31
2.3.1. Ảnh hưởng của môi trường vĩ mô đến hoạt động marketing online của công
ty ......................................................................................................................... 32
2.3.2. Ảnh hưởng của môi trường vi mô đến hoạt động marketing online của công
ty ......................................................................................................................... 33
2.4. Thực trạng hoạt động truyền thông marketing của công ty TNHH In bao bì
Thắng Lợi ............................................................................................................ 37
2.4.1. Quảng cáo .......................................................................................................... 37
2.4.2. Khuyến mại ........................................................................................................ 37
2.4.3. Quan hệ công chúng .......................................................................................... 37
2.4.4. Bán hàng cá nhân .............................................................................................. 38
2.4.5. Marketing trực tiếp ............................................................................................ 39
2.5. Đánh giá hoạt động truyền thông marketing tại công ty TNHH In bao bì
Thắng Lợi ............................................................................................................ 39
CHƯƠNG 3. XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TRUYỀN THÔNG MARKETING
ONLINE CHO CÔNG TY TNHH IN BAO BÌ THẮNG LỢI ...... 41
3.1. Thực trạng ngành in Việt Nam.......................................................................... 41
3.1.1. Sự phân bố lực lượng in .................................................................................... 41
3.1.2. Xu thế biến động sản phẩm in ........................................................................... 42
3.1.3. Định hướng phát triển ngành in trong tương lai ............................................. 44
Thang Long University Library
26/06/2015 .....................................................................................................................35
Hình 3.1. Thống kê độ tuổi người dùng mạng xã hội Facebook tháng 5/2014 .............51
Hình 3.2. Giao diện trực quan website công ty TNHH In Bao bì Thắng Lợi ...............58
Hình 3.3. Giao diện website công ty TNHH In Bao bì Thắng Lợi trên máy tính .........60
Hình 3.4. Giao diện website công ty TNHH In bao bì Thắng Lợi trên điện thoại di
động ...............................................................................................................................61
Hình 3.5. Giao diện hỗ trợ khách hàng của công ty TNHH In Bao bì Thắng Lợi trên
điện thoại .......................................................................................................................62
Thang Long University Library
DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt
Tên đầy đủ
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
PR
Quan hệ công chúng (Public Relation)
VNĐ
Việt Nam đồng
UXD
Mục đích nghiên cứu của khóa luận là phân tích thực trang hoạt động marketing
hiện nay tại công ty TNHH In bao bì Thắng Lợi, những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội,
thách thức của công ty khi làm marketing online. Qua đó xây dựng một kế hoạch hợp
lý, có hiệu quả.
Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong việc phân tích tình hình marketing và xây
dựng kế hoạch marketing online cho công ty TNHH In bao bì Thắng Lợi trong thời
gian nửa cuối năm 2015. Số liệu phân tích trong ba năm từ 2012 đến 2014 được trích
từ phòng Tài chính – Kế toán.
Phương pháp nghiên cứu được dựa trên cơ sở nghiên cứu số liệu từ các nguồn
như: thông tin, tài liệu nội bộ, số liệu từ Internet, sách báo, tạp chí…, em đã vận dụng
hệ thống các phương pháp để phân tích sự ảnh hưởng của các yếu tố đến kế hoạch
Thang Long University Library
marketing online của doanh nghiệp. Cụ thể các phương pháp được sử dụng là: phương
pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh và phương pháp suy luận logic.
Kết cấu khóa luận ngoài phần mở đầu, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, kết
luận, khóa luận của em gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về truyền thông marketing online.
Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh và hoạt động marketing tại công ty
TNHH In bao bì Thắng Lợi.
Chương 3: Xây dựng kế hoạch truyền thông marketing online cho công ty
TNHH In bao bì Thắng Lợi.
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TRUYỀN THÔNG MARKETING
ONLINE
1.1. Tổng quan về marketing
1.1.1. Khái niệm về marketing
thay đổi trong hoạt động marketing đều ảnh hưởng tới 3 chủ thể lớn trên thị trường:
1
người tiêu dùng, bản thân doanh nghiệp và xã hội. Bởi lẽ đó, marketing sẽ có những
vai trò riêng ứng với mỗi chủ thể:
Đối với doanh nghiệp
Ngoại trừ hoạt động sản xuất sản phẩm, marketing hầu như hiện diện ở tất cả các
hoạt động khác của doanh nghiệp như: lên ý tưởng sản phẩm, bao bì, thương hiệu, xúc
tiến bán, phân phối…Marketing tập trung vào việc tìm hiểu những mong muốn, nhu
cầu của khách hàng tiềm năng. Nó giữ vai trò trung gian giữa doanh nghiệp và thị
trường, đảm bảo mọi hoạt động của doanh nghiệp đều hướng theo thị trường, giúp
doanh nghiệp bám sát thị trường và vận động linh hoạt trước những biến đổi của thị
trường cũng như môi trường bên ngoài. Marketing là chỗ dựa vững chắc cho mọi
quyết định của doanh nghiệp nhằm một mục tiêu duy nhất là mang lại lợi nhuận cho
doanh nghiệp. Có thể nói marketing đóng một vai trò quyết định cho sự thành công
của doanh nghiệp trên thị trường.
Đối với người tiêu dùng
Hoạt động marketing không chỉ có lợi cho doanh nghiệp mà còn đem lại lợi ích
cho người tiêu dùng. Bằng việc nghiên cứu các nhu cầu, mong muốn của khách hàng,
doanh nghiệp có thể tạo ra nhiều loại và chủng loại sản phẩm để thỏa mãn các nhu cầu
và mong muốn đó. Marketing cung cấp thông tin một cách đầy đủ nhất, giúp khách
hàng có thể lựa chọn được sản phẩm phù hợp với mong muốn của bản thân, phù hợp
với hoàn cảnh tiêu dùng.
Ngoài giá trị cốt lõi của sản phẩm, doanh nghiệp luôn cố gắng mang đến cho
khách hàng những giá trị dịch vụ bên ngoài. Đó là các dịch vụ chăm sóc khách hàng,
các chế độ sau bán hàng, bảo hành…Mặt khác, theo tháp nhu cầu của Maslow, một
trong những nhu cầu bậc cao của con người chính là nhu cầu được thể hiện bản thân.
Thông qua các sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp, người tiêu dùng có thể được
Hoạch định các
Tổ chức thực hiện và
chương trình
marketing
kiểm tra các hoạt
động marketing
(Nguồn: Giáo trình Quản trị marketing – Philip Kotler)
Để hoàn thành từng bước trong quá trình marketing này, nhà quản trị cần sử dụng
những hoạt động cơ bản của marketing như: nghiên cứu thị trường, phân đoạn thị
trường, lựa chọn thị trường mục tiêu, xây dựng chiến lược định vị, chính sách về sản
phẩm, chính sách về giá, chính sách về phân phối, chính sách xúc tiến hỗn hợp và
chính sách chăm sóc khách hàng.
Trong các hoạt động đó, để quảng bá về sản phẩm cũng như doanh nghiệp, người
ta sử dụng chính sách xúc tiến hỗn hợp. Xúc tiến hỗn hợp chính là hoạt động truyền
thông marketing trong doanh nghiệp, nhằm mục đích lôi kéo, thuyết phục khách hàng
tin tưởng và mua sản phẩm, giữ chân và phát triển khách hàng. Các dạng chủ yếu của
xúc tiến hỗn hợp là quảng cáo, khuyến mại, quan hệ công chúng, bán hàng cá nhân và
marketing trực tiếp. Để hoạt động truyền thông có hiệu quả, doanh nghiệp cần chú ý
tới những việc như: xác định đối tượng nhận tin và biết được họ mong muốn nhận
được thông tin gì; thông tin phải được mã hóa một cách phù hợp để đối tượng nhận tin
có thể giải mã được một cách chính xác; thông điệp đưa ra một cách nhất quán, nội
dung và cách thức thể hiện phải sáng tạo, ấn tượng và phù hợp với đối tượng nhận tin.
Một doanh nghiệp có kế hoạch truyền thông marketing tốt có thể tăng khả năng thu hút
khách hàng và nâng cao năng lực cạnh tranh của mình trên thị trường. Từ đó, doanh
nghiệp có thể nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình.
thông tin về các doanh nghiệp, sản phẩm và bản thân doanh nghiệp cũng tìm hiểu và
tiếp cận khách hàng tốt hơn.
Truyền thông marketing online giúp doanh nghiệp giảm thiểu được nhiều chi phí
và tăng hiệu quả làm việc. Với việc ứng dụng internet, chi phí quảng cáo đã được giảm
đi rất nhiều so với phương thức quảng cáo trên các phương tiện khác như tivi, báo, tạp
chí…Bên cạnh đó, chi phí cũng được giảm thiểu trong quá trình giao dịch vì thông qua
internet, một nhân viên chăm sóc khách hàng có thể xử lý thông tin của nhiều khách
hàng tại cùng một thời điểm, các thông tin đưa tới khách hàng cũng trở nên phong phú
hơn và sự tương tác giữa khách hàng và doanh nghiệp cũng trở nên tốt hơn.
Truyền thông marketing online còn loại bỏ những trở ngại về mặt không gian và
thời gian. Thông tin của doanh nghiệp được hiện hữu trên internet 24/7 và có thể tiếp
4
Thang Long University Library
cận với hàng trăm triệu thuê bao. Đó là một yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp mở
rộng thị trường.
Cuối cùng, nhờ chi phí không lớn, truyền thông marketing online tạo cho các
doanh nghiệp vừa và nhỏ nhiều cơ hội để tiến hành giao dịch với thị trường nước
ngoài. Chi phí thấp cũng giúp tạo ra cơ hội cho các cộng đồng ở cùng nông thôn cải
thiện cơ sở kinh tế.
1.2.3. Những yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động truyền thông marketing online
Bất cứ doanh nghiệp nào trên thị trường ít nhiều đều chịu sự tác động từ các yếu
tố và lực lượng khác nhau. Các yếu tố này có thể biến đổi không ngừng do sự biến đổi
của môi trường kinh doanh, có thể theo chiều hướng tích cực, cũng có thể biến chuyển
theo chiều hướng tiêu cực. Điều đó ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động marketing của
doanh nghiệp nói chung cũng như hoạt động truyền thông marketing online nói riêng.
Để đưa ra những quyết định đúng đắn, nhà quản trị cần chuẩn bị kĩ lưỡng để nắm bắt
được các thông tin đó và ảnh hưởng của nó lên quá trình truyền thông marketing
này cũng tốt hơn, còn doanh nghiệp nhỏ thì không cần thiết.
Đặc điểm của sản phẩm
Sản phẩm chính là yếu tố cốt lõi của các doanh nghiệp. Để có một kế hoạch
truyền thông marketing online hiệu quả, nhà quản trị cần nắm rõ được những đặc điểm
về sản phẩm của mình: sản phẩm đó có lợi ích cốt yếu nhất là gì? Sản phẩm có chỉ tiêu
phản ánh chất lượng, các đặc tính, bố cục bên ngoài, đặc thù, đặc trưng gì? Sản phẩm
có những dịch vụ bổ sung nào nổi trội? Qua đó doanh nghiệp có thể nắm được điểm
mạnh, điểm yếu của sản phẩm, nắm được nhu cầu của khách hàng đối với sản phẩm để
có thể lập ra một chiến lược hiệu quả, với mục đích cuối cùng của doanh nghiệp là tối
đa hóa lợi nhuận.
Các công cụ marketing - mix khác
Bên cạnh sản phẩm, các công cụ khác trong marketing – mix là giá cả và phân
phối cũng có sự ảnh hưởng đến hoạt động truyền thông marketing online của doanh
nghiệp. Nhà quản trị cần chú ý tới việc sản phẩm có giá cả ra sao, phù hợp với đối
tượng nào để lựa chọn kênh truyền thông online thích hợp. Bên cạnh đó, doanh nghiệp
cũng cần chú ý nghiên cứu các kênh phân phối qua internet như hệ thống cửa hàng ảo.
Các yếu tố này cần kết hợp chặt chẽ với nhau để tạo nên một dịch vụ tối ưu nhất cho
khách hàng.
1.2.3.2. Những yếu tố bên ngoài doanh nghiệp
a. Những yếu tố thuộc môi trường ngành
Nhà cung ứng
Với truyền thông marketing online, nhà cung ứng chính là các công ty cung cấp
dịch vụ internet như FPT, VNPT hay Viettel. Việc lựa chọn nhà cung ứng phù hợp sẽ
đảm bảo sự ổn định về đường truyền, về chất lượng hình ảnh, clip mà doanh nghiệp
muốn truyền thông tới khách hàng.
Bên cạnh đó, nhà cung ứng còn là các công ty hoạt động trong lĩnh vực truyền
thông hay thương mại điện tử. Đây là công ty chuyên quản lý các trang web và quảng
cáo trực tuyến. Việc chọn lựa nhà cung ứng uy tín ảnh hưởng lớn tới sự ổn định
website của công ty, tránh đáng kể những rủi ro như bị hack website, hệ thống mạng
có vấn đề, virus tấn công website…
doanh nghiệp. Mỗi nhóm khách hàng khác nhau sẽ có những tâm lý khác nhau và bị
tác động bởi những kế hoạch truyền thông marketing khác nhau.
Đối thủ cạnh tranh
“Biết mình biết ta, trăm trận trăm thắng”. Nếu ví công việc kinh doanh của một
doanh nghiệp như một trận chiến trên thương trường thì việc mà bất kì nhà quản trị
nào cũng không thể bỏ qua đó chính là việc thu thập thông tin về đối thủ cạnh tranh
của mình. Doanh nghiệp cần tìm hiểu chiến lược truyền thông marketing online mà đối
thủ đang sử dụng, những công cụ hỗ trợ của họ là gì, điểm mạnh, điểm yếu của đối thủ
ra sao. Có như vậy kế hoạch truyền thông online của doanh nghiệp mới có thể vừa
phát huy được thế mạnh của mình, vừa ứng phó được với những chiến lược của đối
thủ cạnh tranh.
b. Những yếu tố thuộc môi trường vĩ mô
Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế bao gồm các yếu tố như lãi suất ngân hàng, giai đoạn của chu
kỳ kinh tế, cán cân thanh toán, chính sách tài chính – tiền tệ…Từng yếu tố thay đổi
7
của môi trường kinh tế sẽ ảnh hưởng tới quyết định của các nhà đầu tư. Nhà quản trị
cần nắm bắt được những yếu tố này, dự đoán và đón đầu được những xu thế mới trong
kinh doanh. Ví dụ việc thị trường Việt Nam mở cửa sẽ đón nhận rất nhiều những nhà
đầu tư nước ngoài. Đây là cơ hội mở rộng thị trường cho doanh nghiệp, bởi vậy hoạt
động truyền thông marketing online của doanh nghiệp cũng cần phải thay đổi để thu
hút đối tượng là các nhà đầu tư này.
Môi trường chính trị - pháp luật
Môi trường chính trị - pháp luật ảnh hưởng rất nhiều tới hoạt động truyền
marketing online của doanh nghiệp. Nó bao gồm các hệ thống, văn bản pháp quy, các
công cụ chính sách của nhà nước với nền kinh tế và các lĩnh vực thương mại điện tử.
Hoạt động truyền thông marketing online cần tuân thủ theo đúng những quy định của
pháp luật và đặc biệt quan tâm tới sự bảo mật thông tin cũng như quyền sở hữu trí tuệ
thuật mới và không phải đối tượng nào cũng có khả năng sử dụng chúng. Bởi vậy nhà
quản trị cũng cần quan tâm tới môi trường này để đưa ra quyết định đúng đắn cho
doanh nghiệp.
1.2.4. Các công cụ truyền thông marketing online
Để có thể ứng dụng trong doanh nghiệp, nhà quản trị cần nắm được các công cụ
của truyền thông marketing online, điểm mạnh điểm yếu của từng công cụ để có thể
lựa chọn những công cụ phù hợp với doanh nghiệp. Hiện nay, truyền thông marketing
online có những hình thức sau:thư điện tử (e – mail marketing), tin nhắn (SMS
marketing), mạng xã hội (Social media marketing – SMM), các công cụ tìm kiếm
(Search engine marketing – SEM), blog cá nhân (Blog marketing) và website của
doanh nghiệp.
1.2.4.1. Thư điện tử (E – mail marketing)
a. Khái niệm
E – mail marketing là một công cụ trong quản lý quan hệ khách hàng (CRM)
nhằm xây dựng mối quan hệ lâu dài với cả khách hàng đang có cũng như các khách
hàng tiềm năng của công ty bằng cách gửi email, catalogue điện tử tới khách hàng.
Đây là một hình thức marketing trực tiếp sử dụng công nghệ để truyền tải thông tin
thương mại đến khách hàng.
Người ta chia e – mail marketing ra làm 3 loại cơ bản tùy theo mục đích sử dụng:
E – mail Sale: là loại email đang được nhiều công ty sử dụng nhất, nó mang mục
đích giới thiệu sản phẩm và kêu gọi mua hàng. Các doanh nghiệp sử dụng nó như một
công cụ bán hàng trực tuyến với mục đích làm tăng doanh thu hay tiếp cận với khách
hàng tiềm năng.
E – mail truyền tải tin tức: là loại e - mail được áp dụng với mục đích giữ liên lạc
với khách hàng, giúp doanh nghiệp xây dựng được mối quan hệ bền chặt với khách
hàng. Các e – mail này thường mang các thông tin về: các sản phẩm mới ra mắt,
những buổi giảm giá, khuyến mãi, các sự kiện đặc biệt đang được diễn ra…
E – mail chăm sóc khách hàng: là loại e – mail đang được nhiều doanh nghiệp
ứng dụng bởi những lợi ích thiết thực mà nó mang lại. Loại e – mail này giúp doanh
Việc gửi e – mail thường xuyên cho khách hàng hiện tại và khách hàng tiềm
năng giúp doanh nghiệp duy trì sự hiện diện của thương hiệu, xây dựng lòng trung
thành, nâng cao nhận thức về sản phẩm và dịch vụ, tăng trưởng doanh thu. Doanh
nghiệp có thể tìm hiểu những thông tin mà khách hàng quan tâm qua các bản thăm dò
trực tuyến, từ đó có thể nâng cao chất lượng dịch vụ và tạo sự gần gũi với khách hàng.
Lợi ích cuối cùng của e – mail marketing chính là tốc độ nhanh chóng. Sự hiệu
quả của một chiến dịch marketing phụ thuộc rất nhiều ở tốc độ, tính chất kịp thời của
thông tin được gửi đúng thời điểm sự kiện đang diễn ra. Khi sử dụng dịch vụ e – mail
marketing, thông điệp của doanh nghiệp sẽ được gửi một cách nhanh chóng đến hàng
ngàn người mà không cần mất nhiều thời gian chờ đợi, thông tin sẽ được gửi tới khách
hàng trong khoảng thời gian ngắn nhất.
1.2.4.2. Tin nhắn (SMS marketing)
a. Khái niệm:
SMS marketing là một kênh của mobile marketing, gồm các ứng dụng được gửi
đi số lượng lớn bằng tin nhắn nhằm mục đích giúp các doanh nghiệp liên lạc và kết nối
với khách hàng qua các hình thức tương tác trên thiết bị di động hoặc mạng di động.
Hiện nay, ở Việt Nam có ba cách triển khai SMS marketing như sau:
10
Thang Long University Library
Sử dụng phần mềm nhắn tin thông minh iNET SMART SMS 5.0.2. Doanh
nghiệp sẽ sử dụng USB 3G hoặc GSM Modem có gắn sim điện thoại bất kỳ, kết hợp
với phần mềm nhắn tin iNET SMART SMS 5.0 được cài trên máy tính để gửi tin.
Phần mềm này sẽ tự động kết nối với USB 3G hoặc GSM Modem và gửi tin theo nội
dung và danh sách số điện thoại do doanh nghiệp nhập vào. Khi sử dụng cách triển
khai này, tin nhắn khách hàng nhận được sẽ hiện số sim điện thoại bất kỳ mà doanh
nghiệp đã sử dụng.
11
1.2.4.3. Quảng cáo trên mạng xã hội ( Social media marketing - SMM)
a. Khái niệm
SMM là một phương thức truyền thông đại chúng trên nền tảng các dịch vụ trực
tuyến, tức là những trang web trên internet. Người dùng tạo ra những sản phẩm truyền
thông như: tin, bài, hình ảnh, video, clip…sau đó xuất bản trên internet thông qua các
mạng xã hội hay diễn đàn, blog…Các bài này được cộng đồng mạng chia sẻ và phản
hồi nên luôn có tính đối thoại. Đây là một xu hướng truyền thông mới khác hẳn với
truyền thông đại chúng trước đây và cũng đang mang lại hiệu quả cao.
b. Các loại hình quảng cáo trên mạng xã hội
Tin tức xã hội (Social news): đọc tin từ các chủ đề sau đó ủng hộ hoặc bình luận.
Chia sẻ xã hội (Social sharing): tạo, chia sẻ các hình ảnh, video cho mọi người.
Mạng xã hội (Social networks): giúp người sử dụng internet lưu trữ, quản lý, tìm
kiếm địa chỉ những trang web yêu thích trực tuyến trên internet và chia sẻ nó với bạn
bè dựa trên các công cụ trình duyệt web thông qua các từ khóa phân loại.
c. Lợi ích từ social media marketing
Lợi ích lớn nhất mà SMM mang lại cho doanh nghiệp là tính lan truyền rộng lớn.
Với hoạt động này, thông tin được cập nhật liên tục, không giới hạn về số lượng và
thời gian gửi. Hơn nữa, ngay khi thông tin về sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp
được đăng lên các trang mạng xã hội, chúng sẽ được lan truyền và chia sẻ bởi hành
triệu cư dân mạng một cách nhanh chóng.
Lợi ích thứ hai mà SMM mang lại cho doanh nghiệp chính là tiết kiệm chi phí.
Hiện nay, việc sử dụng mạng xã hội không chỉ còn là xu hướng mà đã trở thành thói
quen không thể thiếu với những người sử dụng. Nếu doanh nghiệp biết tận dụng điều
đó, xây dựng chiến lược rõ ràng, phân tích thị tường và đối tượng khách hàng cụ thể
thì chắc chắn hiệu quả của marketing qua mạng xã hội sẽ không thua kém bất cứ
phương thức quảng cáo truyền thống nào. Với một chi phí không hề lớn, nếu có hướng
đi đúng đắn, quảng cáo của doanh nghiệp sẽ xuất hiện một cách rộng khắp và đem lại
chí còn bị các công cụ tìm kiếm đưa vào danh sách đen khiến cho website không thể
xuất hiện trên các trang công cụ tìm kiếm được nữa. SEO mũ đen không quan tâm tới
nội dung nên những người làm SEO luôn tìm mọi cách để đánh lừa các công cụ tìm
kiếm như sử dụng nội dung ẩn, nhồi nhét thật nhiều từ khóa vào bài viết hoặc dùng các
đoạn văn bản có cùng màu với phông nền của website nên người dùng không thể thấy
được. Chỉ các “con nhện” của google mới có thể tìm thấy. Bởi vậy, SEO mũ đen cần
phải thường xuyên theo dõi các thay đổi trong thuật toán tìm kiếm của Google mới có
thể đối phó lại với các “con nhện”. Những cách làm của SEO mũ đen được thực hiện
với tham vọng nhằm nâng cao số lượng, tính đa dạng và mật độ từ khóa trong trang
web để có thể được tìm thấy nhiều hơn. Các hình thức khác để tạo các đường dẫn như
lợi dụng thuật toán thứ hạng trang (pagerank), đặt đường dẫn ẩn, tạo website trá hình
hoặc sử dụng các tên miền hết hạn… cũng thuộc về SEO mũ đen. Những người làm
SEO mũ đen có rất nhiều thủ pháp để đưa website lên vị trí cao trên trang tìm kiếm chỉ
trong một thời gian ngắn, nhưng hiệu quả của biện pháp này cũng chỉ có thể mang lại
lợi ích ngắn hạn. Các cỗ máy tìm kiếm hiện đại sẽ nhanh chóng phát hiện ra sự lừa dối
và điều này sẽ rất nguy hiểm cho website của người dùng.
SEO mũ trắng: Là hình thức SEO hướng tới người dùng, được xuất hiện trên các
công cụ tìm kiếm với mật độ nhiều hơn, tính ổn định cao hơn. SEO mũ trắng chú trọng
vào nội dung, tạo những nội dung hữu ích với nhiều từ khóa liên quan. Điều này có lợi
cho người dùng và cho cả công cụ tìm kiếm. SEO mũ trắng hiểu rõ điều này và lựa
chọn cách diễn đạt, cách trình bày từ khóa sao cho liên quan nhất tới nội dung. SEO
mũ trắng không chỉ giúp tăng thứ hạng website mà còn trung thực, giúp người dùng
13
tìm kiếm hiệu quả. Dù việc thực hiện SEO mũ trắng đòi hỏi thời gian và công sức
nhưng mang lại hiệu quả lâu dài cho website. SEO mũ trắng sử dụng thẻ meta - là
công cụ giúp người đọc hiểu rõ về nội dung của trang web. Trên thẻ meta, việc hiển thị
các từ khóa là hướng tới việc trợ giúp người tìm kiếm, chứ không phải vì mục đích thứ
Nhà cung cấp tốt nhất là Google adwords: Chiếm 67% thị phần tìm kiếm trên thế
giới. Google adwords mang các nhà quảng cáo đến với đông đảo khách hàng sử dụng
thông qua công cụ tìm kiếm google. Do đó, không ngạc nhiên khi google adwords là
14
Thang Long University Library