ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LƯƠNG THỊ LAN
XÁC ĐỊNH MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC
VÀ CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP CỦA NHÍM BỜM NUÔI
NHỐT TRONG NÔNG HỘ TẠI TỈNH BẮC KẠN
Chuyên ngành: CHĂN NUÔI
Mã số: 60 62 40
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: TS. DƯƠNG MẠNH HÙNG
THÁI NGUYÊN NĂM 2011
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung
thực, khách quan và chưa có ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào.
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn Thạc Sĩ Khoa
học nông nghiệp, tôi đã nhận được sự giúp đỡ quý báu của Nhà trường và địa
phương. Nhân dịp hoàn thành luận văn này tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn và
chất lượng thịt................................................................................................................1
2.2. Xác định được một số bệnh thường gặp và biện pháp phòng trị .......................2
2.3. Đưa ra một số biện pháp kỹ thuật nâng cao hiệu quả nuôi nhím bờm trong nông hộ2
3. Ý nghĩa khoa học và ứng dụng của đề tài ..............................................................2
3.1. Ý nghĩa khoa học .....................................................................................................2
3.2. Ý nghĩa thực tiễn .....................................................................................................2
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN TÀI LIỆU ....................................................................3
1.1. Vị trí phân loại của nhím bờm trong hệ thống phân loại động vật ................3
1.2. Những hiểu biết về nhím .......................................................................................6
1.2.1. Nhím bờm Nam Phi..............................................................................................6
1.2.2. Nhím Bắc Mỹ ........................................................................................................7
1.2.3. Nhóm nhím Việt Nam ..........................................................................................9
1.2.4. Một số bài thuốc từ con nhím .............................................................................9
1.3. Cơ sở khoa học của sự sinh trưởng phát dục ...................................................13
1.3.1. Cơ sở di truyền học của sự sinh trưởng ...........................................................13
1.3.2. Sự sinh trưởng và các chỉ tiêu đánh giá sức sinh trưởng ..............................13
1.3.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng.................................................14
1.4. Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu các tính trạng ........................................17
1.5. Đặc điểm sinh sản .................................................................................................20
1.6. Cơ sở nghiên cứu các tính trạng ngoại hình ở động vật .................................20
1.6.1. Màu sắc lông, da .................................................................................................20
1.6.2. Ngoại hình ...........................................................................................................21
1.7. Cơ sở nghiên cứu tập tính của động vật............................................................21
iv
1.7.1. Tập tính của động vật.........................................................................................21
1.7.2. Cơ sở di truyền tập tính ở động vật...................................................................22
1.8. Cơ sở nghiên cứu đề kháng của động vật .........................................................22
1.9. Cơ sở nghiên cứu các tính trạng sinh trưởng...................................................23
3.2.1. Khả năng sử dụng các loại thức ăn của nhím bờm........................................36
3.2.2. Các loại thức ăn trong khẩu phần ăn 1 ngày đêm của nhím bờm ................37
3.3. Theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng của nhím bờm ............................................38
3.3.1. Sinh trưởng tích lũy của nhím bờm .................................................................38
3.3.2. Sinh trưởng tuyệt đối của nhím bờm................................................................40
3.3.3. Sinh trưởng tương đối của nhím bờm..............................................................42
3.4.1. Sinh lý sinh dục của nhím bờm ........................................................................45
3.4.3. Những biểu hiện động dục của nhím bờm ......................................................48
3.5. Theo dõi một số tập tính của nhím bờm ...........................................................49
3.5.1. Tập tính tự vệ và tính nết của nhím bờm .........................................................49
3.5.2. Tập tính ăn ngủ của nhím bờm ........................................................................49
3.5.3. Tập tính giao phối của nhím bờm ....................................................................50
3.5.4. Tập tính đẻ con của nhím bờm .........................................................................51
3.6. Khả năng cho thịt của nhím bờm.......................................................................52
3.7. Thành phần hóa học của thịt nhím bờm ...........................................................52
3.8. Các bệnh thường gặp của nhím bờm ................................................................54
3.9. Sơ bộ hạch toán hiệu quả nuôi nhím bờm ........................................................57
3.10. Đề xuất một số giải pháp kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả nuôi nhím
bờm.................................................................................................................................58
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .........................................................................................59
1. Kết luận .....................................................................................................................59
2. Đề nghị .......................................................................................................................60
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..........................................................................................61
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Cs
đ
Đồng
%
Phần trăm
kl
khối lượng
a.a
axit amin
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.12. Kết quả mổ khảo sát thịt nhím bờm ..................................................................52
Bảng 3.13. Kết quả phân tích thành phần hoá học của thịt nhím bờm .................................53
Bảng 3.14. Kết quả phân tích thành phần axit amin thịt nhím bờm .....................................53
Bảng 3.15. Kết quả theo dõi các bệnh thư
ng gặp của nhím bờm..................................54
ờ
Bảng 3.16. Phác đồ điều trị một số bệnh thư
thành nghề chăn nuôi có giá trị thu nhập cao.
Nhím bờm là loại động vật hoang dã quý hiếm sống trong rừng núi ở nhiều địa
phương của nước ta và các nước trên thế giới. Đây là loài động vật đặc sản quý
hiếm: Thịt có mùi thơm đặc biệt, tỷ lệ đạm cao, rất bổ phù hợp với thị hiếu của
nhiều người tiêu dùng được bán trên thị trường với giá cao. Nhím bờm có tầm vóc
cơ thể khá lớn, chịu được kham khổ, dễ nuôi, chống chịu bệnh tật tốt, nguồn thức ăn
đa dạng phong phú, phù hợp với điều kiện kinh tế, khí hậu tập quán chăm sóc của
nhân dân ở nhiều địa phương. Trong một số năm gần đây, nhím cũng đang bị săn
lùng ráo riết đẩy nhím vào nguy cơ diệt vong. Một số nơi đã bắt đầu thuần hóa và
nuôi nhím, nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày một tăng.
Tuy nhiên, đến nay có rất ít công trình nghiên cứu khoa học nào đi sâu nghiên
cứu về giống nhím bờm. Do vậy những nghiên cứu góp phần xác định về các đặc
điểm sinh trưởng, phát triển, sinh lý sinh dục, sinh sản và các bệnh thường gặp của
nhím bờm là cần thiết. Các nghiên cứu này nhằm cung cấp những thông tin về
giống nhím bờm cho các nhà chăn nuôi để có cơ sở so sánh với các giống nhím
khác. Từ đó góp phần đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nâng cao hiệu quả
kinh tế trong chăn nuôi động vật hoang dã. Trước thực tiễn đó chúng tôi tiến hành
đề tài: “Xác định một số đặc điểm sinh học và các bệnh thường gặp của nhím
bờm nuôi nhốt trong nông hộ tại tỉnh Bắc Kạn.
2. Mục tiêu của đề tài
2.1. Xác định được một số đặc điểm sinh học cơ bản của nhím bờm như quá
trình sinh trưởng phát triển, sinh lý sinh dục, sinh sản, khả năng cho thịt và
chất lượng thịt.
2
2.2. Xác định được một số bệnh thường gặp và biện pháp phòng trị
2.3. Đưa ra một số biện pháp kỹ thuật nâng cao hiệu quả nuôi nhím bờm trong nông hộ
3. Ý nghĩa khoa học và ứng dụng của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
Nhím lông hay thường được gọi là nhím là tên gọi cho một số loài động vật
thuộc bộ gặm nhấm (Rodentia). Chúng phân bố trên cả Cựu Thế Giới và Tân Thế
Giới. Tên gọi nhím trong tiếng Việt cũng có thể đề cập đến một số loài trong bộ
nhím gai (Erinaceomorpha) hay họ Tachyglossidae của bộ Monotremata, có nhiều
đặc điểm khác hẳn với họ nhím lông Cựu Thế Giới (Hystricidae) và họ nhím lông
Tân Thế Giới (Erethizontidae). Sau lợn nước và hải ly, nhím phân bố rộng thứ ba
trong bộ gặm nhấm. Phần lớn nhím dài từ 630 - 910mm, đuôi dài khoảng 200 250mm. Với khối lượng từ 5,4kg - 16kg, nhím có nhiều màu sắc như: nâu, xám và
ít khi có màu trắng.
4
* Các loài Nhím
Có khoảng 27 loài nhím trong hai họ Hystricidae và Erethizontidae. Chúng
có khả năng tự vệ nhờ bộ lông sắc nhọn xung quanh. Các loại nhím khác nhau có
khối lượng khác nhau khá nhiều: Loài nhím Rothschild (Coendourothschild) ở
Nam Mỹ có khối lượng 1kg, trong khi đó loài nhím Châu Phi (Hystrixcristata) có
thể nặng tới 10kg. Hai họ nhím này khá khác nhau mặc dù chúng cùng thuộc cận
bộ Hystricognathi trong bộ gậm nhấm rộng lớn. Theo http://www.cws
.africaonline.com [43].
Mười một loài nhím trong họ nhím Cựu Thế Giới chỉ sống trên mặt đất.
Chúng được cho rằng tách ra từ cận bộ Hystricognathi từ 30 triệu năm về trước,
sớm hơn nhiều so với họ nhím lông Tân Thế Giới.
Những loài thuộc họ Nhím lông Tân Thế Giới nói chung nhỏ hơn nhiều so
với những loài thuộc họ nhím lông Cựu Thế Giới, mặc dù loài nhím Bắc Mỹ
(Erethirron dorsatum) dài đến 85cm và nặng đến 18kg. Các lông của nhím mọc đơn
lẻ và nhím leo trèo cây rất tốt, tiêu tốn nhiều thời gian trên cây. Các loài nhím lông
Tân Thế Giới đã tiến hóa lông gai của chúng một cách độc lập và có họ hàng gần
gũi với một vài họ khác của tiểu bộ Caviomorpha (tiểu bộ chuột lang) thuộc bộ gặm
nhấm hơn là so với nhím lông Cựu Thế Giới.
* Phân loại Nhím
Nhím cây Mexico Sphiggururus mesicanus
Nhím cây Nam Mỹ Sphiggururus spinosus
Nhím Nam Mỹ Sphiggururus Spinosus
Nhím lùn lông Bahia, Sphiggurus in sidiosus
Nhím lùn lông Pallid, Sphiggururus pallidus (tuyệt chủng)
Nhím lùn lông Brown, Sphiggururus vestitus
Nhím lùn lông gai da cam, Sphiggururus villosus
Nhím đuôi cụt, Echinoprocta rufescens
Nhím gai cứng, Chaetomys subspinosus (đôi khi được coi thuộc họ Echimyidae)
Họ Chinchillidae: Sóc sinsin (chuột lông tơ) và viscacha
Họ Octohontidae: Chuột đá Nam Mỹ, degu
Họ Ctenodactylidae: Gundi
Họ Myocastoridae: Coypu
Họ Ctenomyidae: Tuco - tuco
6
1.2. Những hiểu biết về nhím
Theo “Quỹ Động vật hoang dã Nam Phi” African Wildlife Foundation, nhóm
nhím Nam Phi có 3 giống đó là: Nhím bờm (Crested porcupine) khá phổ biến, tiếp
theo là nhím Nam Phi - South African porcupine (Hystrix africaeaustralis) và cuối
cùng là nhím đuôi chổi (African brush - Tailed porcupine Atherurus africanus) nhỏ
hơn, thon thả hơn và sống cách biệt ở Kenya (Võ Văn Sự và cs, 2005) [30].
Theo các tư liệu của Trường Đại học Michigan, Viện bảo tàng Động vật
(2003) [48] thì vùng Bắc Mỹ cũng có nhím với tên gọi là: nhím, nhím Bắc Mỹ,
nhím Châu Mỹ (American Porcupines).
Như vậy, ta có thể phân loại nhím làm 3 nhóm: nhím Việt Nam, nhím Nam
Phi và nhím Bắc Mỹ. Sau đây là các đặc điểm cơ bản của từng nhóm.
1.2.1. Nhím bờm Nam Phi
Là một trong những loài gặm nhấm lớn và nặng nhất Châu Phi khoảng 20
của nhím khá cao, có con sống đến 20 năm. Khi quần thể nhím đông đúc, chúng
có thể gây hại cho hoa màu. Có thể hun khói hoặc dùng chó săn, bẫy để đuổi và
săn bắn chúng.
* Kẻ thù: Nhím trông bề ngoài rất hung dữ, nhưng nhím cơ bản là một loài
nhút nhát. Kẻ thù của nhím là con trăn, con báo, chó sói và đôi khi kẻ thù của nhím
cũng chết do lông nhím đâm vào họng.
1.2.2. Nhím Bắc Mỹ
Có mặt hầu hết ở các vùng Bắc Mỹ từ Alaska đến Labrado. Tại Trung Mỹ có
ở các bang Lake States và New England, ở vùng Trung Bắc có nhiều ở bang
Michigan, Winsconcin và Minnesota. Nhím Bắc Mỹ nặng từ 3 - 7kg. Một số chiều
đo của cơ thể như sau:
Chiều dài thân: 64 - 93cm
Đuôi dài
: 15 - 30cm
Tai dài
: 2 - 4cm
Chân sau dài : 8,5 - 12,5cm
Nặng
: 4 - 8 kg
Màu lông thường nâu sẫm. Lông lưng, hai sườn và đuôi có lẫn với các loại
lông mềm khác. Độ dài của lông thay đổi theo các bộ phận trên thân. Lông lưng ở
nhím dài từ 2,5cm - 30cm, lông thường nằm bẹp úp với thân, chỉ khi nào gặp kẻ thù
nó mới dựng và xù lên. Lông nhím cũng dễ bứt ra khỏi da. Lông nhím có khoảng
hơn 30 ngàn cái, lông dài nhất là ở đuôi và ngắn nhất là ở vùng má.
làm hộp, đồ trang sức và các sản phẩm nghệ thuật khác theo North American
Porcupine (2005) [53].
9
1.2.3. Nhóm nhím Việt Nam
Theo Lê Hiền Hào (1973) [7] loài nhím bờm có ở một số nước như Ne Pan,
Miến Điện, Thái Lan, Lào, Cam Pu Chia, Việt Nam, Trung Quốc (ở tỉnh Thiểm
Tây, các tỉnh phía nam lưu vực sông Trường Giang và có cả ở đảo Hải Nam).
Nhím là loài thú phổ biến gặp ở các địa phương thuộc vùng núi và trung du
(trừ đồng bằng ở Miền Bắc Việt Nam). Nhím bờm cũng thường gặp trên các đảo
gần bờ ở phía Đông Bắc Bộ . Mẫu vật của nhím đã sưu tầm được ở hầu hết các tỉnh:
Quảng Ninh, Hà Bắc, Lạng Sơn, Cao Bằng, Thái Nguyên, Hà Giang, Tuyên Quang,
Vĩnh Phú, Yên Bái, Lào Cai, Lai Châu, Sơn La, Nghĩa Lộ, Hòa Bình, Hà Tây, Ninh
Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình. Nam Hà cũng gặp nhím nhưng
chỉ phát hiện ở gần đồi núi tiếp giáp với tỉnh Hòa Bình theo Lê Hiền Hòa (1973) [7].
Nhím bờm là loài lớn nhất trong bộ gặm nhấm, nặng trung bình từ 15 - 20
kg, thân và đuôi dài từ 80 - 90cm. Hình dáng nặng nề, mình tròn, đầu to, mõm ngắn
có 4 răng cửa rẹt và rất sắc, mắt nhỏ, tai nhỏ, chân ngắn (4 chi) 2 chi sau ngắn hơn 2
chi trước, móng chân nhọn, sắc để bới rễ, củ cây rừng và đào hang trú ẩn.
Trên lưng lông là những gai cứng, nhọn nhất là nửa lưng phía sau (có hai loại
lông cứng: 1 loại dài nhỏ và một loại ngắn), lông mọc thành chùm từ 3 - 4 cái.
- Ở vùng bụng lông nhím là những sợi cứng có màu đen. Sau gáy có một dải
lông trắng dựng ngược như cái mào, xung quanh cổ viền lông trắng, đuôi ngắn có
những sợi lông phía đầu phình ra thành từng cốc, rỗng ruột màu trắng. Khi gặp kẻ
thù thì nhím dung đuôi, những lông chuông này tạo thành một tiếng kêu “lách
cách”, “lè xè” để dọa nạt kẻ thù và thông báo với những con vật cùng đàn những tín
hiệu để lẩn tránh kẻ thù theo Ngô Trọng Lư (2002) [13].
Nhím có 4 chiếc răng cửa dẹt và rất sắc, tai nhỏ, chân ngắn, móng chân nhọn
và rất sắc dùng để đào bới kiếm ăn và làm hang để ở.
Dạ dày nhím sấy khô vàng, cùng các vị thuốc tán bột mịn, mỗi lần uống 3g
với nước sôi để nguội, ngày 2 lần sáng, tối.
c, - Da nhím 30g
- Tổ ong mật 15g
Da nhím và tổ ong mật đều được sấy khô, tán bột, mỗi lần uống 3g với nước
ấm, ngày uống 3 lần.
2. Thuốc chữa cấm khẩu
- Lông nhím 30g
- Quả bồ kết 30g
- Giun đất 40g
Cho các vị thuốc vào nồi đất bịt kín và đốt bên ngoài. Khi các vị thuốc cháy
hết thành than, tán bột cho uống, trẻ em mỗi lần dùng 4g, người lớn mỗi lần dùng
8g. Uống với nước nguội, ngày 2 - 3lần.
3. Thuốc chữa liệt dương
a, - Da nhím 80g
- Tôm 100g
11
Cả hai sao vàng tán bột, ngày uống 2 lần mỗi lần 6g với nước sôi có pha
50% rượu.
b, - Da nhím 40g
Da nhím sao cát cho vàng, các vị thuốc khác sấy khô tán bột mịn. Ngày uống
1 lần trước khi đi ngủ, lượng thuốc 10g với 30ml rượu vang hâm nóng.
c, - Da nhím 60 g
- Ngũ vị tử 30g
- Dây tơ hồng 60g (có thể dùng hạt)
- Phá cố chỉ 30g
Da nhím sao cát cho vàng, các vị thuốc khác sấy khô tán bột mịn. Ngày uống
3 lần, mỗi lần 5g thuốc với 30ml rượu vang hâm nóng.
5. Thuốc chữa viêm tuyến tiền liệt
- Da nhím 35g
- Bột hoạt thạch 300g
Da nhím tươi làm sạch cắt thành miếng dài 5cm rộng 3 cm, cho vào bột hoạt
thạch sao nhỏ lửa, khi da nhím khô vàng là được. Lấy da nhím tán bột. Ngày uống 2
lần sáng, tối, mỗi lần 6g thuốc với nước cơm.
6. Thuốc thông sữa
a, - Da nhím 25g
- Da lợn 50g
12
Cả hai sao cát cho khô, tán bột uống mỗi lần 10g với 10ml rượu vang hâm
nóng, ngày hai lần.
- Móng lợn 1 đôi (300g)
b, - Thịt nhím 50g
- Phục linh 20g
- Củ mài 25g
- Hạt sen 50g
- Củ súng 30g
Thịt nhím sấy khô, cùng các vị thuốc tán bột, ngày uống 3 lần, mỗi lần 10g
thuốc với nước sôi để ấm.
b, - Thịt nhím 150g
- Vỏ quả bưởi 100g
Thịt nhím sấy khô, vỏ bưởi phơi khô, nướng đen tất cả tán bột ngày uống 3
lần mỗi lần 6g với nước sôi để ấm.
9. Thuốc chữa bỏng
a, - Lông nhím 50g
- Nghệ vàng 50g
Lông nhím đốt thành than, nghệ sấy khô, cả hai tán bột mịn cho vào 50ml
dầu vừng trộn đều bôi chỗ đau.
13
1.3. Cơ sở khoa học của sự sinh trưởng phát dục
1.3.1. Cơ sở di truyền học của sự sinh trưởng
Một số tính trạng năng suất của nhím đều có chung bản chất di truyền như
với các gia súc khác, nhưng biểu hiện cụ thể về giá trị kiểu hình của các tính trạng
Quá trình phát triển của cơ thể là quá trình đồng hóa các vật chất dinh dưỡng,
các chất dinh dưỡng lấy vào cơ thể vừa là điều kiện để tế bào sinh sôi, nảy nở, vừa
là cơ sở để hình thành chất trong tế bào và giữa các tế bào. Theo Đàm Văn Tiện và
cs (1992) [36] : quá trình sinh trưởng là sự tổng hợp, sự sinh trưởng của các phần cơ
thể như thịt, xương, da, mỡ…
Về mặt sinh học, sinh trưởng ở nhím được xem là sự tăng cường tổng hợp
protein trong các mô bào, vì thế thường lấy việc tăng khối lượng và kích thước các
chiều làm chỉ tiêu đánh giá quá trình sinh trưởng. Quá trình này thể hiện ở ba mặt:
Phân chia tế bào để làm tăng số lượng tế bào.
Tăng thể tích của mỗi tế bào.
Tăng thể tích giữa các tế bào.
Người ta biết rằng sinh trưởng của gia súc là một quá trình mang 3 đặc tính:
tốc độ, thời gian và tính chất diễn biến. Tốc độ sinh trưởng biểu thị sự tăng khối
lượng, thể tích, kích thước các chiều cơ thể trong một khoảng thời gian nhất định.
Thời gian sinh trưởng là khoảng thời gian xác định để cân, đo và tính tốc độ sinh
trưởng nói trên, (Trần Đình Miên và cs 1975) [15].
* Các chỉ tiêu đánh giá sức sinh trưởng
Trong chăn nuôi nhím cũng như chăn nuôi gia súc, gia cầm người ta thường
dùng 3 chỉ tiêu đánh giá tốc độ sinh trưởng là : sinh trưởng tích lũy, sinh trưởng
tuyệt đối và sinh trưởng tương đối.
Sinh trưởng tích lũy: Là sự tăng lên về khối lượng cơ thể, kích thước theo
thời gian khảo sát.
Sinh trưởng tuyệt đối: là sự tăng lên về khối lượng, thể tích và kích thước các
chiều cơ thể trong khoảng thời gian giữa 2 lần khảo sát theo TCVN (1977) [19] .
Tốc độ sinh trưởng tương đối: là tỷ lệ phần trăm tăng lên của khối lượng,
thể tích và kích thước các chiều cơ thể lúc kết thúc khảo sát so với lúc đầu khảo
sát theo TCVN (1977) [20].
1.3.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng
* Yếu tố bên trong (di truyền)
- Ảnh hưởng di truyền của dòng, giống cá thể: trong chăn nuôi gia súc, dòng,
* Yếu tố bên ngoài (môi trường)
Trong chăn nuôi nhím ngoài việc cải tiến giống thì thức ăn dinh dưỡng là
một yếu tố quyết định đến khả năng sinh trưởng và phát triển.
16
- Vai trò và nhu cầu về protein, axit amin.
Theo Trần Cừ, Nguyễn Khắc Khôi (1985) [3]: Protein là nhóm chất hữu cơ
có phân tử lượng cao và có chứa nitơ. Protein đảm nhiệm nhiều chức năng quan
trọng và là nguồn nguyên liệu cấu tạo nên tế bào. Quá trình sinh trưởng là quá trình
tăng lên của khối lượng protein, hàm lượng protein trong cơ thể rất cao.
Axit amin là thành phần cấu tạo cơ bản của protein. Theo Từ Quang Hiển và
cs (1995) [9] vai trò của các axit amin trong cơ thể rất đa dạng, nó là thành phần
chủ yếu của protein, nhu cầu protein của cơ thể chính là nhu cầu về axit amin.
Cơ thể con vật chỉ có thể tổng hợp nên protein bản thân nó theo mức cân đối các
axit amin trong thức ăn, những axit amin nào nằm ngoài mức cân đối sẽ bị oxy
hóa cho năng lượng.
Trong các loại thức ăn, hàm lượng các loại protein rất khác nhau. Một số loại
giàu protein động vật như cá, bột cá, bột thịt, bột máu, tôm, cua, trứng, sữa... Một số
loại thức ăn giàu protein thực vật như: các loại đậu, đỗ và sản phẩm phụ của nó.
Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [28] cho biết: Nói chung gia súc con tiêu
hóa protein một cách dễ dàng, nhưng do nguồn gốc của thức ăn (động vật hay thực
vật) và bản chất protein khác nhau nên sự tiêu hóa có những đặc điểm khác nhau.
- Vai trò và nhu cầu về khoáng chất.
Theo Từ Quang Hiển và cs (2003) [8] gia súc non cần được cung cấp đầy đủ
khoáng chất để phát triển bộ xương và đảm bảo cho các quá trình xảy ra trong cơ
thể. Nếu tính theo mức tăng trọng thì khoáng chất chiếm 3 - 4% khối lượng cơ thể
tăng. Khả năng sử dụng khoáng chất trong thức ăn của gia súc non tốt hơn gia súc
trưởng thành. Quá trình trao đổi khoáng mà chủ yếu là trao đổi canxi và photpho
xảy ra mạnh mẽ ở gia súc non. Khi gia súc còn non khả năng tích luỹ canxi,