ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHẠM VĂN SƠN
XÁC ĐỊNH MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC,
KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA LỢN MẸO
NUÔI TẠI HUYỆN KỲ SƠN, TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Chăn nuôi
Mã số: 60 62 01 05
THÁI NGUYÊN, 8/2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHẠM VĂN SƠN
XÁC ĐỊNH MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC,
KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA LỢN MẸO
NUÔI TẠI HUYỆN KỲ SƠN, TỈNH NGHỆ AN
Chuyên ngành: Chăn nuôi
Mã số: 60 62 01 05
LUẬN VĂN THẠC SỸ
KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Di truyền Giống, phòng Khoa học và HTQT, phòng Đạo tạo và thông tin..) nơi tôi
công tác đã tạo mọi điều kiện về thời gian và đề tài cho tôi trong quá trình học tập,
cũng như trong giai đoạn thực hiện đề tài;
- Trạm thú y huyện Kỳ Sơn, các hộ dân của các xã Nậm Càn, Tây Sơn,
Mường Lống, Na Noi huyện Kỳ Sơn tỉnh Nghệ An là nơi tôi triển khai, thực hiện đề
tài đã tạo điều kiện và giúp đỡ về nhân lực, vật lực tốt nhất để tôi hoàn thành bản
luận văn này.
Để hoàn thành bản luận văn này tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới
TS. Nguyễn Hữu Cường, PGS.TS. Trần Huê Viên là người thầy hướng dẫn về
khoa học, đã giúp đỡ tôi tận tình và có trách nhiệm trong quá trình nghiên cứu cũng
như hoàn thiện bản luận văn.
Xin chân thành cảm ơn các bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi trong quá trình
xây dựng đề cương và hoàn thành bản luận văn này. Nhân dịp này, cho phép tôi được
bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới gia đình đã tận tình giúp đỡ, động viên khích lệ để tôi
vượt qua mọi khó khăn hoàn thành luận văn.
Thái Nguyên, ngày 19 tháng 08 năm 2015
Tác giả luận văn
Phạm Văn Sơn
iii
MỤC LỤC
Nội dung
Trang
Lời cảm ơn................................................................................................................. ....i
Lời càm đoan............................................................................................................. ...ii
1.1.4. Cơ sở khoa học của nghiên cứu về sinh lý sinh dục và khả năng sinh sản ................. 11
1.1.4.1. Đặc điểm sinh lý sinh dục của lợn .................................................................... 11
1.1.4.2. Khả năng sinh sản của lợn ................................................................................ 15
1.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước ............................................................. 21
iv
1.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước......................................................................... 21
1.2.1.1. Đánh giá chung ................................................................................................. 21
1.2.1.2. Kết quả nghiên cứu một số giống lợn nội Việt Nam ........................................ 21
1.2.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ....................................................................... 23
1.2.3. Nghiên cứu về chất lượng thịt. ............................................................................. 24
1.2.4. Nghiên cứu về gen liên quan đến chất lượng thịt.................................................... 26
1.3.Vài nét về điều kiện tự nhiên xã hội huyện Kỳ Sơn................................................ 28
CHƯƠNG 2.
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................................. 29
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ........................................................................... 29
2.2.1. Địa điểm nghiên cứu ............................................................................................ 29
2.2.2. Thời gian nghiên cứu ........................................................................................... 29
2.3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu .................................................................... 29
2.3.1. Nội dung nghiên cứu ............................................................................................ 29
2.3.2. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................... 29
2.3.2.1. Điều tra tình hình chăn nuôi lợn Mẹo tại huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An .......... 29
2.3.2.2. Đánh giá một số đặc điểm ngoại hình của lợn Mẹo ......................................... 30
2.3.2.3. Đánh giá khả năng sinh sản của lợn Mẹo ......................................................... 30
2.3.2.4. Đánh giá khả năng sinh trưởng của lợn Mẹo ..................................................... 31
2.3.2.5. Mổ khảo sát đánh giá khả năng cho thịt và chất lượng thịt lợn Mẹo .................. 31
3.7. Hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn Mẹo ............................................................. 61
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận ...................................................................................................................... 63
2. Đề nghị ....................................................................................................................... 63
PHỤ LỤC.................................................................................................................. ..ix
MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ ĐÊ TÀI NGHIÊN CỨU.................................................. xiii
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CS
Cộng sự
ĐVT
Đơn vị tính
FSH
Folliculine Stimuline Hormone
GRH
Ganadotropin Release Hormone
H-FABP
TB
Trung bình
TCN
Trước công nguyên
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
TTTĂ/kgTT Tiêu tốn thức ăn/ kg tăng trọng
VCK
Vật chất khô
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Nội dung
Trang
Bảng 3.1: Số lượng và sự phân bố đàn lợn qua các năm............................................... 36
Bảng 3.2: Tình hình phát triển chăn nuôi lợn Mẹo tại địa phương................................ 37
Bảng 3.3:Số lượng và cơ cấu đàn lợn Mẹo tại địa phương............................................ 38
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam được đánh giá là một trong những nước giàu có về nguồn gen quý,
trong số đó có rất nhiều giống Lợn bản địa. Với đặc thù là nền văn minh lúa nước thì con
Lợn được nuôi phổ biến ở tất cả các vùng sinh thái nông nghiệp, đặc biệt tập trung
nhiều ở vùng đồng bằng sông Hồng, vùng đồng bằng Sông Cửu Long.
Trong những năm qua, cũng từ trào lưu phát triển chăn nuôi theo sản xuất hàng
hóa, nhằm đáp ứng nhu cầu về số lượng thịt lợn cho thị trường chúng ta đã vô tình
quên lãng và làm mất đi một số nguồn gen giống vật nuôi bản địa. Đây là một tổn thất
không thể bù đắp vì việc phát hiện, bảo tồn giống nói chung, giống lợn nói riêng không
chỉ có ý nghĩa là sự bảo tồn nguồn gen mà còn có ý nghĩa là bảo tồn bản sắc văn hóa.
Khai thác nguồn gen bản địa nhằm mục tiêu phát triển kinh tế xã hội trước mắt và cho
công tác tạo giống trong tương lai. Vì vậy, con giống luôn được coi là “Quốc bảo”.
Theo hướng này, trong những năm qua chúng ta đã rà soát quỹ gen giống lợn Việt
Nam, đã phát hiện và đưa vào bảo tồn, khai thác nhiều giống lợn bản địa như lợn Táp
Ná (Cao Bằng), Lợn cỏ (Tây Nguyên), lợn Hung (Hà Giang)…
Kỳ Sơn là huyện nằm ở phía Tây tỉnh Nghệ An với diện tích: 207.291ha, dân số
62.300 người (chủ yếu là các dân tộc thiểu số như Lào-Thái, Khơ Mú và H’ Mông), cũng
như một số huyện khác trong tỉnh, Kỳ Sơn là một huyện với nền kinh tế nông nghiệp chủ
yếu là trồng trọt và chăn nuôi, đồng thời Kỳ Sơn cũng là huyện còn nghèo về kinh tế của
tỉnh cũng như của cả nước (huyện Kỳ Sơn là một trong số 09 huyện nghèo nhất của cả
nước). Từ xa xưa, trong quá trình phát triển chăn nuôi người dân Kỳ Sơn đã nuôi dưỡng
nhiều giống vật nuôi, có những giống còn được lưu giữ và nuôi dưỡng cho đến nay, trong
đó có giống lợn Mẹo. Lợn Mẹo Nghệ An là một nhóm giống lợn bản địa được người
dân chăn nuôi từ lâu đời. Mặc dù còn một số hạn chế về năng suất song giống lợn này
cũng có mang những đặc điểm quý của các giống lợn nội. Đặc biệt là chất lượng thịt
Kết quả đề tài góp phần thúc đẩy sản xuất chăn nuôi và khai thác sản phẩm lợn
Mẹo tại địa phương.
3
Chương 1.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài
1.1.1. Các điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội hình thành giống lợn
1.1.1.1. Nguồn gốc các giống lợn nhà
Theo Võ Trọng Hốt và cs (2005) [25]: Lợn nhà có 2 nguồn gốc chính. Đó là lợn rừng
Châu Âu (Sus serofaferus) và lợn rừng Châu Á (Sus orientalis, Sus cristatus sus
vittatus) được con người thuần hoá trong thời gian dài mà thành.
Lợn rừng Châu Âu
(Sus serofaferus)
Giống gốc Châu Âu
Lợn rừng Châu Á
(S. orientalis,S. cristatus, S. vittatus)
Giống gốc Châu Á
Giống gốc xa xưa pha trộn
Các giống lợn hiện đại ngày nay
Hình 1.1 : Sơ đồ sự giao lưu giữa các giống lợn nhà
Con lợn được thuần hoá từ thời kì đồ đá (khoảng 2000 năm TCN) và phát triển từ
thời kì đồ đồng. Như vậy, lợn đã được thuần hoá cách đây khoảng 5000 năm.
Cho đến thế kỉ 19, các giống lợn nguyên thuỷ, địa phương và kể cả những giống
đã được pha tạp qua di cư, giao lưu buôn bán chiếm vùng địa lí lớn ở châu Âu. Tuy
1.1.2. Bảo tồn quỹ gen vật nuôi
1.1.2.1. Sự suy giảm giống vật nuôi và sự đa dạng sinh học
Theo thống kê của tổ chức Nông lương Liên hợp quốc (FAO), trên thế giới có
khoảng 5000 giống vật nuôi trong đó có khoảng 1500-1600 giống đang có nguy cơ bị
tuyệt chủng. Hàng năm có 50 giống bị tuyệt chủng, nghĩa là cứ trung bình 1 tuần lại có
một giống bị tuyệt chủng. Theo FAO, sự suy giảm giống vật nuôi như trên là do những
nguyên nhân sau đây:
+ Sự du nhập nguyên liệu di truyền mới.
+ Do chính sách nông nghiệp không hợp lý.
5
+ Việc tạo giống mới gặp nhiều hạn chế.
+ Hệ thống kinh tế địa phương bị suy giảm.
+ Sự tàn phá của thiên nhiên.
+ Hệ thống chính trị không ổn định.
Trước tình hình đó, nhiều quốc gia trong đó có Việt Nam đều xây dựng chiến
lược bảo tồn nguồn gen động vật và đa dạng sinh học. Mục tiêu của bảo tồn là:
+ Bảo vệ các giống khỏi tình trạng nguy hiểm, bảo vệ nguồn gen, đáp ứng
nhu cầu tương lai về nguồn đa dạng di truyền.
+ Cung cấp nguồn nguyên liệu cho các chương trình giống.
+ Duy trì đa dạng trong hệ thống chăn nuôi bền vững, phục vụ cho kinh tế,
giáo dục, sinh thái trong hiện tại và cho tương lai.
Số lượng các giống vật nuôi thể hiện tính đa dạng sinh học của vật nuôi. Vì
vậy, bảo tồn nguồn gen chính là bảo tồn tính đa dạng sinh học của vật nuôi.
1.1.2.2. Lý do phải bảo tồn nguồn gen vật nuôi
Có hai lý do sau đây:
- Lý do về văn hoá: Chúng ta thừa nhận các giống vật nuôi là sản phẩm của
quá trình thuần hoá, một quá trình lao động sáng tạo xảy ra vào thời tiền sử của văn
trứng, phôi, ADN ở trong môi trường đặc biệt như nitơ lỏng.
Hai phương pháp trên đều có những ưu nhược điểm sau:
- Phương pháp "Insitu" đòi hỏi cung cấp đầy đủ điều kiện chăn nuôi đối với
quần thể vật nuôi (như chuồng trại, thức ăn.....). Trong khi đó sản phẩm của chúng
lại không phù hợp nhu cầu thị trường hiện tại. Vì vậy, phương pháp này tốn kém
trong khi đó "Exsitu" chỉ cần một lượng mẫu nhỏ. Đồng thời "Exsitu" không chỉ lưu
giữ vật liệu di truyền trong phòng thí nghiệm mà còn có cách khác đó là: di chuyển
những giống vật nuôi bản địa khỏi nơi nó sinh sống nhiều đời, để có thể nhân giống
tốt hơn.
- Đàn vật nuôi theo phương pháp "Insitu" có thể bị các bất lợi điều kiện sống
hoặc bệnh tật đe dọa. Nhưng trong quá trình chống chịu lại những điều kiện đó làm cho
tính thích nghi và khả năng kháng bệnh được tăng cường. Những điều kiện này không
7
xảy ra trong phương pháp bảo tồn "Exsitu". Tuy nhiên, phương pháp "Exsitu" chỉ cần
sự bất cẩn của con người là có thể bị huỷ hoại.
Từ những ưu nhược điểm trên chúng ta cần bảo tồn nguồn gen động vật kết
hợp song song cả hai phương pháp "Insitu" và "Exsitu".
1.1.2.4. Vấn đề bảo tồn gen vật nuôi ở nước ta
Năm 1997, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Quy chế Quản lý và
Bảo tồn nguồn gen động vật, thực vật và vi sinh vật. Quy chế đã được triển khai
trong giai đoạn 1996-2000, với sự tham gia của 78 đơn vị cơ quan thuộc 6 Bộ,
Ngành. Đề án Bảo tồn quỹ gen vật nuôi của Việt Nam gồm các nội dung sau đây:
- Điều tra xác định các giống, phương pháp mức độ ưu tiên cho từng đối
tượng, bảo tồn các giống có nguy cơ đang bị tuyệt chủng.
- Coi trọng phương pháp bảo tồn "Insitu".
- Tạo điều kiện cơ sở vật chất cho phương pháp bảo tồn "Exsitu".
- Coi trọng cả bảo tồn và phát triển, tạo thị trường tiêu thụ, tác động vào con
gian nuôi cho đến khối lượng xuất chuồng.
Giai đoạn ngoài cơ thể mẹ gồm: Thời kỳ bú sữa, thời kỳ thành thục, thời kỳ
trưởng thành, thời kỳ già cỗi.
* Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh trưởng
- Sinh trưởng tích luỹ: Là khối lượng cơ thể, kích thước các chiều đo tăng lên sau
một thời gian sinh trưởng.
- Sinh trưởng tuyệt đối: Là khối lượng, kích thước của cơ thể gia súc tăng lên trong
một đơn vị thời gian đối với lợn, thường bằng ngày. Sinh trưởng tuyệt đối cho biết mỗi
con lợn, mỗi ngày tăng được bao nhiêu gam? Giá trị sinh trưởng tuyệt đối càng cao thì
hiệu quả kinh tế càng lớn.
- Sinh trưởng tương đối: Là tỷ lệ % của khối lượng cơ thể hay kích thước các
chiều đo tăng lên của lần khảo sát sau so với lần khảo sát trước.
1.1.3.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng phát dục và khả năng sản xuất thịt của lợn
Các yếu tố bên trong và yếu tố bên ngoài.
* Các yếu tố bên trong
9
- Yếu tố di truyền (giống)
Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [40] cho biết: Yếu tố di truyền là một trong
những yếu tố có ý nghĩa quan trọng nhất ảnh hưởng đến sinh trưởng phát dục của lợn.
Quá trình sinh trưởng phát dục của lợn tuân theo các quy luật sinh học, nhưng chịu ảnh
hưởng của các giống lợn khác nhau. Sự khác nhau này không những chỉ khác nhau về
cấu trúc tổng thể của cơ thể mà còn khác nhau ở sự hình thành nên các tế bào, các bộ
phận của cơ thể và đã hình thành nên các giống lợn có hướng sản xuất khác nhau như:
giống lợn hướng nạc, hướng mỡ.
Thực tế cho thấy rằng, các giống lợn ngoại nuôi trong điều kiện dùng thức ăn hỗn
hợp để nuôi thì tăng trọng nhanh, thời gian nuôi ngắn, tiêu tốn ít thức ăn để tăng 1 kg
tuổi giảm dần từ 0,55 (lúc 21 ngày tuổi) xuống chỉ còn 0,19 (lúc 180 ngày tuổi), rõ ràng
khối lượng sơ sinh có ảnh hưởng tới sinh trưởng phát triển của lợn ở các giai đoạn lứa
tuổi tiếp theo và ở mức độ khác nhau.
* Các yếu tố bên ngoài
Các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và phát triển cơ thể
lợn bao gồm dinh dưỡng, nhiệt độ môi trường, ánh sáng và các yếu tố khác.
- Dinh dưỡng là yếu tố quan trọng nhất trong các yếu tố ngoại cảnh chi phối đến
sinh trưởng và sức cho thịt của lợn. Trần Văn Phùng và cs (2004) [40] cho rằng: Các
yếu tố di truyền không thể phát huy tối đa nếu không có một môi trường dinh dưỡng và
thức ăn hoàn chỉnh. Một số thí nghiệm đã chứng minh rằng, nếu nuôi lợn ở hai tháng
cuối mà sử dụng thức ăn thực vật có 4% dầu mỡ trở lên thì mỡ sẽ bị mềm và nhão. Nếu
chăn nuôi lợn dùng nhiều gluxit, protein thì phần mỡ được tổng hợp lên sẽ chắc. Vì
vậy, trong giai đoạn vỗ béo, ta dùng thức ăn có nhiều gluxid. Mỡ trong thức ăn không
chỉ ảnh hưởng tới mỡ lợn mà còn ảnh hưởng đến cả thịt lợn.
Theo Vũ Duy Giảng và cs (1999) [18], thức ăn rất quan trọng đối với khả năng sinh
trưởng của lợn, ví dụ: thiếu các axit amin quan trọng sẽ làm giảm tính thèm ăn và khả năng
sử dụng thức ăn, ảnh hưởng tới quá trình trao đổi chất trong cơ thể gia súc, dẫn đến giảm sự
phát triển của gia súc nói chung và lợn nói riêng.
- Nhiệt độ và ẩm độ môi trường: Nhiệt độ môi trường không chỉ ảnh hưởng đến
tình trạng sức khoẻ mà còn ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển cơ thể. Một số
11
công trình nghiên cứu chứng minh rằng khi nhiệt độ môi trường xuống thấp (dưới
5,50C) thì lợn con bú sữa có nhu cầu về vitamin B2 cao hơn rất nhiều khi nhiệt độ môi
trường là 29,50C.
Tác giả Nguyễn Thiện và cs (2005) [48] cho biết, ở điều kiện nhiệt độ và ẩm độ
cao lợn phải tăng cường quá trình tỏa nhiệt thông qua quá trình hô hấp (vì lợn rất ít có
tuyến mồ hôi) để duy trì thăng bằng thân nhiệt. Ngoài ra, khi nhiệt độ cao sẽ cho khả
Thời điểm phối giống lần đầu cho lợn là rất quan trọng, vì chọn đúng thời điểm
về tuổi và khối lượng của lợn cái thì làm tăng hiệu của kinh tế và hiệu quả sử dụng lợn
nái. Thực tế đã chứng minh rằng nếu phối giống quá muộn sẽ gây lãng phí kinh tế, ảnh
hưởng đến sinh trưởng phát dục của lợn cũng như hoạt động về tính của nó (Nguyễn
Khánh Quắc và cs, 1995) [41].
Thông thường người ta phối giống cho lợn vào lúc 6 - 7 tháng tuổi khi khối lượng
đạt 40 - 50 kg, đối với lợn ngoại do khối lượng động dục lần đầu lớn, cho nên có thể
phối giống từ lần động dục đầu tiên. Lợn lai phối giống vào lúc 8 tháng tuổi với khối
lượng không dưới 65 - 70 kg và lợn ngoại phối giống vào lúc 9 tháng tuổi với khối
lượng không dưới 80 kg.
* Tuổi đẻ lứa đầu
Sau khi phối giống, lợn có chửa từ 112 - 116 ngày. Lợn nái nội (Ỉ, Móng Cái)
trong sản xuất, tuổi đẻ lứa đầu thường 11- 12 tháng. Lợn nái lai và lợn nái ngoại nên
cho đẻ lứa đầu lúc 12 - 13 tháng tuổi (Phạm Hữu Doanh và Lưu Kỷ, 1996) [12].
* Chu kỳ động dục của lợn nái và động dục trở lại sau đẻ
Chu kỳ động dục của lợn nái thường kéo dài 17 - 27 ngày, nếu chưa phối giống
hoặc phối giống chưa có chửa thì chu kỳ sau sẽ được nhắc lại.
Sau cai sữa 3 - 5 ngày (lúc lợn con 45 - 50 ngày tuổi) lợn nái động dục trở lại.
Cho phối lúc này lợn sẽ thụ thai, trứng rụng nhiều đạt số lượng con cao, trong chăn
nuôi công nghiệp có thể gây động dục đồng loạt bằng cách cai sữa đồng thời ở một
nhóm lợn mẹ (John R. Diehl và cs, 1996) [28].
* Đặc điểm động dục của lợn nái
13
Là sự phát triển mạnh của cơ quan sinh dục lợn cái đặc biệt là buồng trứng và tử
cung xảy ra ở độ tuổi 6 - 9 tháng với lợn ngoại, 4 - 5 tháng với lợn nội.
Vỏ não
Protagladine
Hình 1.2: Sơ đồ tóm tắt cơ chế điều hoà chu kỳ tính của lợn cái
Ghi chú:
- GRH: Gonadotropin Release Hormone
-
PL: Prolactin
-
LH: Lutein Hormone
-
FSH: Folliculine Stimuline Hormon
14
Quá trình động dục của lợn được điều khiển bằng các hormone của vùng dưới đồi
(hypothalamus), tuyến yên và buồng trứng theo cơ chế điều hoà ngược. Dưới tác dụng
kích thích của hormone này nó sẽ kích thích thuỳ trước tuyến yên giải phóng ra GRH
(Ganadotropin Release Hormone), GRH kích thích thuỳ trước tuyến yên giải phóng
FSH và LH (Lutein Hormone). FSH (Folliculine Stimuline Hormone) kích thích sự
phát triển của trứng và tiết kích tố Ostrogen. Còn LH (Lutein Hormone) kích thích quá
trình thải trứng và hình thành thể vàng.
FSH và LH luôn có một tỷ lệ ổn định, FSH tiết ra trước và LH tiết ra sau, khi bao
điểm. Theo các kết quả nghiên cứu, quá trình rụng trứng bắt đầu lúc 30 - 40 giờ sau khi
xuất hiện phản xạ mê ì. Như vậy, phối giống tốt nhất là giai đoạn giữa chịu đực: Nái lai và
nái ngoại cho phối vào cuối ngày thứ 3 và sáng ngày thứ 4, lợn nái nội cho phối vào cuối
ngày thứ 2 và sáng ngày thứ 3, nếu tính từ lúc bắt đầu động dục. Trong sản xuất, thụ tinh
nhân tạo khi lợn có triệu chứng chịu đực buổi sớm thì buổi chiều cho phối, nếu có triệu
chứng vào buổi chiều thì sớm hôm sau phối, (Phạm Hữu Doanh và Lưu Kỷ, 1996) [12].
1.1.4.2. Khả năng sinh sản của lợn
Kết quả hoạt động sinh sản của lợn nái là tổng hợp của các chỉ tiêu về sinh lý sinh
dục và khả năng sinh sản gồm: tuổi động dục đầu, phối giống đầu, chu kỳ động dục,
thời gian mang thai, khả năng đẻ con, nuôi con, số lứa đẻ trong năm, số con sơ sinh, số
con cai sữa, khối lượng sơ sinh, khối lượng cai sữa, thời gian cai sữa.
* Quá trình mang thai và đẻ
Thụ thai là sự kết hợp giữa tinh trùng và trứng tạo thành hợp tử, hay nói cụ thể hơn
là quá trình đồng hoá giữa trứng (n NST) và tinh trùng (n NST) để tạo thành hợp tử (2n
NST) có bản chất hoàn toàn mới và có khả năng phân chia nguyên nhiễm liên tiếp tạo
thành phôi. Đó là kết quả của sự tái tổ hợp các gen từ 2 nguồn gen khác nhau (Hoàng
Toàn Thắng và Cao Văn, 2006) [46]. Sau quá trình thụ thai thì hợp tử làm tổ ở sừng tử
cung và phát triển thành phôi, giữa phôi và tử cung sẽ tạo lên sự liên hệ trao đổi các vật
chất dinh dưỡng hình thành nhau thai. Sự phát triển của phôi thai gồm 2 giai đoạn chính: