Xác định một số đặc điểm sinh học, khả năng sản xuất của lợn mẹo nuôi tại huyện kỳ sơn, tỉnh nghệ an - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

PHẠM VĂN SƠN

XÁC ĐỊNH MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC,
KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA LỢN MẸO
NUÔI TẠI HUYỆN KỲ SƠN, TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: Chăn nuôi
Mã số: 60 62 01 05

THÁI NGUYÊN, 8/2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

PHẠM VĂN SƠN

XÁC ĐỊNH MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC,
KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA LỢN MẸO
NUÔI TẠI HUYỆN KỲ SƠN, TỈNH NGHỆ AN
Chuyên ngành: Chăn nuôi
Mã số: 60 62 01 05



iii

LỜI CẢM ƠN
Nhân dịp hoàn thành bản luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới Ban Giám
Hiệu, Phòng Đào tạo, Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi - Thú y Trường Đại học Nông
Lâm Thái Nguyên nơi tôi được đào tạo để trưởng thành cũng như tạo điều kiện thuận
lợi tốt nhất cho tôi hoàn thành nhiệm vụ của mình. Tôi xin cảm ơn các đơn vị sau đây
đã giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này.
- Ban Giám Đốc Viện Chăn nuôi, các đơn vị trong Viện Chăn nuôi (Bộ môn Di
truyền Giống, phòng Khoa học và HTQT, phòng Đạo tạo và thông tin..) nơi tôi công
tác đã tạo mọi điều kiện về thời gian và đề tài cho tôi trong quá trình học tập, cũng như
trong giai đoạn thực hiện đề tài;
- Trạm thú y huyện Kỳ Sơn, các hộ dân của các xã Nậm Càn, Tây Sơn, Mường
Lống, Na Noi huyện Kỳ Sơn tỉnh Nghệ An là nơi tôi triển khai, thực hiện đề tài đã tạo
điều kiện và giúp đỡ về nhân lực, vật lực tốt nhất để tôi hoàn thành bản luận văn này.
Để hoàn thành bản luận văn này tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS.
Nguyễn Hữu Cường, PGS.TS. Trần Huê Viên là người thầy hướng dẫn về khoa học,
đã giúp đỡ tôi tận tình và có trách nhiệm trong quá trình nghiên cứu cũng như hoàn
thiện bản luận văn.
Xin chân thành cảm ơn các bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi trong quá trình
xây dựng đề cương và hoàn thành bản luận văn này. Nhân dịp này, cho phép tôi được
bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới gia đình đã tận tình giúp đỡ, động viên khích lệ để tôi vượt
qua mọi khó khăn hoàn thành luận văn.
Thái Nguyên, ngày 19 tháng 08 năm 2015
Tác giả luận văn

Phạm Văn Sơn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................................... 1
2. Mục đích của đề tài ...................................................................................................... 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ..................................................................... 2
CHƢƠNG 1.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ......................................................................................... 3
1.1.1. Các điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội hình thành giống lợn ................................ 3
1.1.1.1. Nguồn gốc các giống lợn nhà ............................................................................. 3
1.1.1.2. Ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tới việc hình thành giống
lợn nước ta. ....................................................................................................................... 4
1.1.2. Bảo tồn quỹ gen vật nuôi ....................................................................................... 4
1.1.2.1. Sự suy giảm giống vật nuôi và sự đa dạng sinh học .......................................... 4
1.1.2.2. Lý do phải bảo tồn nguồn gen vật nuôi ............................................................ 5
1.1.2.3. Các phương pháp bảo tồn nguồn gen vật nuôi ................................................ 6
1.1.2.4. Vấn đề bảo tồn gen vật nuôi ở nước ta ............................................................. 7
1.1.3. Cơ sở khoa học về sự sinh trưởng và khả năng cho thịt của lợn ........................... 7
1.1.3.1. Sự sinh trưởng, phát dục của lợn ........................................................................ 7
1.1.3.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng phát dục và khả năng sản xuất thịt của lợn . 8
1.1.4. Cơ sở khoa học của nghiên cứu về sinh lý sinh dục và khả năng sinh sản ................. 11
1.1.4.1. Đặc điểm sinh lý sinh dục của lợn .................................................................... 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




v

1.1.4.2. Khả năng sinh sản của lợn ................................................................................ 15

3.1.3. Phương thức chăn nuôi lợn .................................................................................. 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




vi

3.1.4. Các loại thức ăn sử dụng trong chăn nuôi lợn Mẹo ............................................. 41
3.1.5. Vệ sinh, phòng bệnh trong chăn nuôi lợn ............................................................ 42
3.1.5.1. Công tác vệ sinh phòng bệnh ............................................................................. 42
3.1.5.2. Phòng bệnh bằng Vaccine .................................................................................. 42
3.2. Đặc điểm ngoại hình lợn Mẹo ................................................................................. 43
3.3. Đặc điểm sinh lý sinh dục và khả năng sinh sản của lợn Mẹo ..................................... 45
3.3.1. Đặc diểm sinh lý sinh dục .................................................................................... 45
3.3.2. Kết quả sinh sản của lợn nái Mẹo ........................................................................ 48
3.4. Khả năng sinh trưởng của lợn Mẹo ......................................................................... 51
3.4.1. Sinh trưởng tích lũy của lợn ................................................................................. 51
3.4.2. Sinh trưởng tuyệt đối của lợn Mẹo ...................................................................... 53
3.4.3. Sinh trưởng tương đối của lợn Mẹo ...................................................................... 54
3.5. Khả năng cho thịt và chất lượng thịt của lợn Mẹo ..................................................... 56
3.5.1. Kết quả khảo sát thân thịt lợn Mẹo. ..................................................................... 56
3.5.2. Kết quả phân tích thành phần hóa học và tính chất lý hóa của thịt lợn Mẹo ....... 58
3.5.2.1. Thành phần hóa học của thịt lợn Mẹo............................................................... 58
3.5.2.2. Tính chất lý hóa học của thịt lợn Mẹo .............................................................. 59
3.6. Kết quả xác định kiểu gen H-FABP và gen PRKAG3 trên lợn Mẹo ................................. 62
3.7. Hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn Mẹo ............................................................. 63
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận ...................................................................................................................... 65


heart-fatty acid binding protein

LH

Lutein Hormone

LR

Landrad

NST

Nhiễm sắc thể

PL

Prolactin

PRKAG3

Evidence for new alleles in the protein kinase
adenosine monophosphate-activated gamma3

SL

Số lượng

STT



Bảng 3.1: Số lượng và sự phân bố đàn lợn qua các năm............................................... 36
Bảng 3.2: Tình hình phát triển chăn nuôi lợn Mẹo tại địa phương................................ 37
Bảng 3.3:Số lượng và cơ cấu đàn lợn Mẹo tại địa phương............................................ 38
Bảng 3.4: Phương thức nuôi lợn Mẹo............................................................................ 39
Bảng 3.5: Các loại thức ăn được sử dụng chăn nuôi lợn Mẹo...................................... 40
Bảng 3.6: Đặc điểm ngoại hình lợn Mẹo....................................................................... 42
Bảng 3.7: Một số chỉ tiêu sinh lý sinh dục lợn nái Mẹo................................................ 45
Bảng 3.8: Năng suất sinh sản của lợn nái Mẹo.............................................................. 47
Bảng 3.9: Khối lượng lợn Mẹo qua các tháng tuổi........................................................ 50
Bảng 3.10: Sinh trưởng tuyệt đối của lợn Mẹo.............................................................. 52
Bảng 3.11: Sinh trưởng tương đối của lợn Mẹo qua các tháng tuổi.............................. 54
Bảng 3.12: Kết quả mổ khảo sát.................................................................................... 55
Bảng 3.13: Thành phần hóa học của thịt lợn Mẹo......................................................... 57
Bảng 3.14: Tính chất lý hóa của thịt lợn Mẹo............................................................... 69
Bảng 3.15: Kết quả xác định kiểu gen H-FABP và gen PRKAG3................................ 61
Bảng 3.16: Sơ bộ hoạch toán kinh tế trong chăn nuôi lợn Mẹo hướng thịt......................... 62

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




viii

DANH MỤC CÁC HÌNH

Nội dung

Trang

Nam, đã phát hiện và đưa vào bảo tồn, khai thác nhiều giống lợn bản địa như lợn Táp
Ná (Cao Bằng), Lợn cỏ (Tây Nguyên), lợn Hung (Hà Giang)…
Kỳ Sơn là huyện nằm ở phía Tây tỉnh Nghệ An với diện tích: 207.291ha, dân số
62.300 người (chủ yếu là các dân tộc thiểu số như Lào-Thái, Khơ Mú và H’ Mông), cũng
như một số huyện khác trong tỉnh, Kỳ Sơn là một huyện với nền kinh tế nông nghiệp chủ
yếu là trồng trọt và chăn nuôi, đồng thời Kỳ Sơn cũng là huyện còn nghèo về kinh tế của
tỉnh cũng như của cả nước (huyện Kỳ Sơn là một trong số 09 huyện nghèo nhất của cả
nước). Từ xa xưa, trong quá trình phát triển chăn nuôi người dân Kỳ Sơn đã nuôi dưỡng
nhiều giống vật nuôi, có những giống còn được lưu giữ và nuôi dưỡng cho đến nay, trong
đó có giống lợn Mẹo. Lợn Mẹo Nghệ An là một nhóm giống lợn bản địa được người
dân chăn nuôi từ lâu đời. Mặc dù còn một số hạn chế về năng suất song giống lợn này
cũng có mang những đặc điểm quý của các giống lợn nội. Đặc biệt là chất lượng thịt
thơm ngon, rất được ưa chuộng. Tuy vậy, cho đến nay vẫn chưa có các nghiên cứu
nhằm đánh giá một cách toàn diện về lợn Mẹo. Năm 2012 Bộ Khoa học và Công nghệ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




2

cho triển khai đề tài cấp Nhà nước “ Nghiên cứu đánh giá tiềm năng di tuyền của một
số giống lợn nội” (từ 2012 – 2016), trong đó có con lợn Mẹo nuôi tại huyện Kỳ Sơn
tỉnh Nghệ An. Để có các số liệu khoa học phục vụ cho đề tài cấp Nhà nước, phục vụ
công tác bảo tồn, khai thác nguồn gen lợn Mẹo cũng như hoạch định các chính sách
phát triển chăn nuôi địa phương, việc nghiên cứu cơ bản về con lợn Mẹo là cần thiết,
có ý nghĩa khoa học và thực tiễn cao. Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi tiến
hành đề tài “Xác định một số đặc điểm sinh học, khả năng sản xuất của lợn Mẹo
nuôi tại huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An”
2. Mục đích của đề tài

Theo Võ Trọng Hốt và cs (2005) [25]: Lợn nhà có 2 nguồn gốc chính. Đó là lợn rừng
Châu Âu (Sus serofaferus) và lợn rừng Châu Á (Sus orientalis, Sus cristatus sus
vittatus) được con người thuần hoá trong thời gian dài mà thành.
Lợn rừng Châu Âu

Lợn rừng Châu Á

(Sus serofaferus)

(S. orientalis,S. cristatus, S. vittatus)

Giống gốc Châu Âu

Giống gốc Châu Á
Giống gốc xa xưa pha trộn

Các giống lợn hiện đại ngày nay
Hình 1.1 : Sơ đồ sự giao lƣu giữa các giống lợn nhà
Con lợn được thuần hoá từ thời kì đồ đá (khoảng 2000 năm TCN) và phát triển từ
thời kì đồ đồng. Như vậy, lợn đã được thuần hoá cách đây khoảng 5000 năm.
Cho đến thế kỉ 19, các giống lợn nguyên thuỷ, địa phương và kể cả những giống
đã được pha tạp qua di cư, giao lưu buôn bán chiếm vùng địa lí lớn ở châu Âu. Tuy
nhiên, do các điều kiện sinh thái của các vùng, các nước khác nhau đó đã có ảnh hưởng
nhất định tới tầm vóc, màu sắc lông và sức sản xuất của từng loại lợn.
Trong thế kỉ 19 một số nước ở Châu Âu như: Nga, Thuỵ Điển, Na Uy, Đan Mạch,
Hà Lan, một số nước ở Châu Á: Trung Quốc, Thái Lan, Mianma, .. đã cho lai tạo các loại
lợn khác nhau để tạo nên những giống lợn mới như Berkshire (đen) và Yorkshire (trắng)
tạo nên sự xuất hiện các giống cao sản đầu tiên. Dần dần các giống nguyên thuỷ, giống địa
phương bị thu hẹp lại.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

một giống bị tuyệt chủng. Theo FAO, sự suy giảm giống vật nuôi như trên là do những
nguyên nhân sau đây:
+ Sự du nhập nguyên liệu di truyền mới.
+ Do chính sách nông nghiệp không hợp lý.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




5

+ Việc tạo giống mới gặp nhiều hạn chế.
+ Hệ thống kinh tế địa phương bị suy giảm.
+ Sự tàn phá của thiên nhiên.
+ Hệ thống chính trị không ổn định.
Trước tình hình đó, nhiều quốc gia trong đó có Việt Nam đều xây dựng chiến
lược bảo tồn nguồn gen động vật và đa dạng sinh học. Mục tiêu của bảo tồn là:
+ Bảo vệ các giống khỏi tình trạng nguy hiểm, bảo vệ nguồn gen, đáp ứng
nhu cầu tương lai về nguồn đa dạng di truyền.
+ Cung cấp nguồn nguyên liệu cho các chương trình giống.
+ Duy trì đa dạng trong hệ thống chăn nuôi bền vững, phục vụ cho kinh tế,
giáo dục, sinh thái trong hiện tại và cho tương lai.
Số lượng các giống vật nuôi thể hiện tính đa dạng sinh học của vật nuôi. Vì
vậy, bảo tồn nguồn gen chính là bảo tồn tính đa dạng sinh học của vật nuôi.
1.1.2.2. Lý do phải bảo tồn nguồn gen vật nuôi
Có hai lý do sau đây:
- Lý do về văn hoá: Chúng ta thừa nhận các giống vật nuôi là sản phẩm của
quá trình thuần hoá, một quá trình lao động sáng tạo xảy ra vào thời tiền sử của văn
minh nhân loại. Tiếp đó là quá trình nuôi dưỡng lâu dài gắn liền với quá trình phát
triển của con người, rõ ràng rằng giống vật nuôi là sản phẩm của văn minh nhân

ADN của giống vật nuôi cần bảo vệ trong điều kiện đặc biệt nhằm duy trì nguồn
gen của chúng. Phương pháp này thường đòi hỏi có những phương tiện bảo vệ
trứng, phôi, ADN ở trong môi trường đặc biệt như nitơ lỏng.
Hai phương pháp trên đều có những ưu nhược điểm sau:
- Phương pháp "Insitu" đòi hỏi cung cấp đầy đủ điều kiện chăn nuôi đối với
quần thể vật nuôi (như chuồng trại, thức ăn.....). Trong khi đó sản phẩm của chúng
lại không phù hợp nhu cầu thị trường hiện tại. Vì vậy, phương pháp này tốn kém
trong khi đó "Exsitu" chỉ cần một lượng mẫu nhỏ. Đồng thời "Exsitu" không chỉ lưu
giữ vật liệu di truyền trong phòng thí nghiệm mà còn có cách khác đó là: di chuyển
những giống vật nuôi bản địa khỏi nơi nó sinh sống nhiều đời, để có thể nhân giống
tốt hơn.
- Đàn vật nuôi theo phương pháp "Insitu" có thể bị các bất lợi điều kiện sống
hoặc bệnh tật đe dọa. Nhưng trong quá trình chống chịu lại những điều kiện đó làm cho
tính thích nghi và khả năng kháng bệnh được tăng cường. Những điều kiện này không
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




7

xảy ra trong phương pháp bảo tồn "Exsitu". Tuy nhiên, phương pháp "Exsitu" chỉ cần
sự bất cẩn của con người là có thể bị huỷ hoại.
Từ những ưu nhược điểm trên chúng ta cần bảo tồn nguồn gen động vật kết
hợp song song cả hai phương pháp "Insitu" và "Exsitu".
1.1.2.4. Vấn đề bảo tồn gen vật nuôi ở nước ta
Năm 1997, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Quy chế Quản lý và
Bảo tồn nguồn gen động vật, thực vật và vi sinh vật. Quy chế đã được triển khai
trong giai đoạn 1996-2000, với sự tham gia của 78 đơn vị cơ quan thuộc 6 Bộ,
Ngành. Đề án Bảo tồn quỹ gen vật nuôi của Việt Nam gồm các nội dung sau đây:

- Quy luật sinh trưởng và phát dục theo giai đoạn, quy luật này được chia ra làm 2
giai đoạn đó là giai đoạn trong thai và giai đoạn ngoài cơ thể mẹ.
Giai đoạn trong thai gồm: Thời kỳ phôi thai từ 1 - 22 ngày, thời kỳ tiền phôi thai
từ 23 - 38 ngày, thời kỳ thai nhi từ 39 - 114 ngày.
Trong thực tế sản xuất người ta chia ra lợn chửa kỳ I là bắt đầu từ khi thụ thai đến 1
tháng trước khi đẻ. Lợn chửa kỳ II là 1 tháng trước khi đẻ, gia đoạn này rất quan trọng.
Vì nó ảnh hưởng rất lớn đến khối lượng sơ sinh và tỷ lệ nuôi sống, 3/4 khối lượng sơ
sinh được sinh trưởng ở giai đoạn chửa kỳ II. Nếu lợn chửa kỳ II mà nuôi dưỡng kém,
sau khi sinh dù nuôi dưỡng tốt vẫn chậm lớn, ảnh hưởng đến khối lượng cai sữa và thời
gian nuôi cho đến khối lượng xuất chuồng.
Giai đoạn ngoài cơ thể mẹ gồm: Thời kỳ bú sữa, thời kỳ thành thục, thời kỳ
trưởng thành, thời kỳ già cỗi.
* Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh trưởng
- Sinh trưởng tích luỹ: Là khối lượng cơ thể, kích thước các chiều đo tăng lên sau
một thời gian sinh trưởng.
- Sinh trưởng tuyệt đối: Là khối lượng, kích thước của cơ thể gia súc tăng lên trong
một đơn vị thời gian đối với lợn, thường bằng ngày. Sinh trưởng tuyệt đối cho biết mỗi
con lợn, mỗi ngày tăng được bao nhiêu gam? Giá trị sinh trưởng tuyệt đối càng cao thì
hiệu quả kinh tế càng lớn.
- Sinh trưởng tương đối: Là tỷ lệ % của khối lượng cơ thể hay kích thước các
chiều đo tăng lên của lần khảo sát sau so với lần khảo sát trước.
1.1.3.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng phát dục và khả năng sản xuất thịt của lợn

Các yếu tố bên trong và yếu tố bên ngoài.
* Các yếu tố bên trong
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN





Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




10

- Yếu tố sức khỏe và khối lượng sơ sinh
Thực tiễn đã chứng minh, những lợn con có khối lượng sơ sinh cao, trong điều
kiện chăm sóc như nhau đem so sánh với những lợn con có khối lượng sơ sinh thấp
hơn, sau thời gian kết thúc nuôi thịt, lợn con có khối lượng sơ sinh cao sẽ tăng trọng
nhanh hơn.
Theo Nguyễn Văn Đồng (1995) [15], khối lượng sơ sinh càng cao thì khối lượng
lợn ở các giai đoạn phát triển sau đó càng lớn, song quá trình tăng khối lượng giảm dần.
Hệ số tương quan giữa khối lượng sơ sinh và khối lượng lúc 21; 28; 35; 100; 180 ngày
tuổi giảm dần từ 0,55 (lúc 21 ngày tuổi) xuống chỉ còn 0,19 (lúc 180 ngày tuổi), rõ ràng
khối lượng sơ sinh có ảnh hưởng tới sinh trưởng phát triển của lợn ở các giai đoạn lứa
tuổi tiếp theo và ở mức độ khác nhau.
* Các yếu tố bên ngoài
Các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và phát triển cơ thể
lợn bao gồm dinh dưỡng, nhiệt độ môi trường, ánh sáng và các yếu tố khác.
- Dinh dưỡng là yếu tố quan trọng nhất trong các yếu tố ngoại cảnh chi phối đến
sinh trưởng và sức cho thịt của lợn. Trần Văn Phùng và cs (2004) [40] cho rằng: Các
yếu tố di truyền không thể phát huy tối đa nếu không có một môi trường dinh dưỡng và
thức ăn hoàn chỉnh. Một số thí nghiệm đã chứng minh rằng, nếu nuôi lợn ở hai tháng
cuối mà sử dụng thức ăn thực vật có 4% dầu mỡ trở lên thì mỡ sẽ bị mềm và nhão. Nếu
chăn nuôi lợn dùng nhiều gluxit, protein thì phần mỡ được tổng hợp lên sẽ chắc. Vì
vậy, trong giai đoạn vỗ béo, ta dùng thức ăn có nhiều gluxid. Mỡ trong thức ăn không
chỉ ảnh hưởng tới mỡ lợn mà còn ảnh hưởng đến cả thịt lợn.
Theo Vũ Duy Giảng và cs (1999) [18], thức ăn rất quan trọng đối với khả năng sinh

1.1.4.1. Đặc điểm sinh lý sinh dục của lợn
* Tuổi động dục lần đầu
Tuỳ theo giống, tuổi động dục lần đầu tiên có khác nhau. Lợn nội tuổi động dục
lần đầu sớm hơn lợn ngoại, ở lợn nái lai tuổi động lần đầu muộn hơn so với lợn nái nội
thuần (Hoàng Toàn Thắng và cs, 2006) [46]. Lợn Ỉ 120 - 135 ngày, Lợn Móng Cái 130
- 140 ngày, lợn Đại Bạch nhập vào Việt Nam từ 203 - 208 ngày, lợn Landrace từ 208 209 ngày. Ở lợn nội có tuổi động dục sớm, mà khả năng tăng khối lượng thấp, khối
lượng khi động dục lần đầu đạt từ 20 - 25 kg. Vì vậy, không nên phối giống ở thời kỳ
này, vì cơ thể lợn chưa phát triển đầy đủ, trứng chưa chín một cách hoàn chỉnh. Để đạt
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




12

được hiệu quả sinh sản tốt và duy trì con nái bền lâu, cần bỏ qua 1 - 2 chu kỳ động dục
rồi mới phối giống (Phạm Hữu Doanh, Lưu Kỷ, 1996) [12].
Tuổi động dục lần đầu còn phụ thuộc vào mùa vụ và chịu ảnh hưởng của ngoại
cảnh, thời gian chiếu sáng, nhiệt độ môi trường cũng như chế độ dinh dưỡng, mức độ
sinh trưởng trước và sau cai sữa (Nguyễn Tấn Anh, Nguyễn Duy Hoan, 1998) [1].
* Tuổi phối giống lần đầu
Thời điểm phối giống lần đầu cho lợn là rất quan trọng, vì chọn đúng thời điểm
về tuổi và khối lượng của lợn cái thì làm tăng hiệu của kinh tế và hiệu quả sử dụng lợn
nái. Thực tế đã chứng minh rằng nếu phối giống quá muộn sẽ gây lãng phí kinh tế, ảnh
hưởng đến sinh trưởng phát dục của lợn cũng như hoạt động về tính của nó (Nguyễn
Khánh Quắc và cs, 1995) [41].
Thông thường người ta phối giống cho lợn vào lúc 6 - 7 tháng tuổi khi khối lượng
đạt 40 - 50 kg, đối với lợn ngoại do khối lượng động dục lần đầu lớn, cho nên có thể
phối giống từ lần động dục đầu tiên. Lợn lai phối giống vào lúc 8 tháng tuổi với khối
lượng không dưới 65 - 70 kg và lợn ngoại phối giống vào lúc 9 tháng tuổi với khối


+

-

H
Thuú tr-íc tuyÕn
yªn
PL

FSH

LH

Buång trøng
Estrogen
ThÓ vµng
Trøng rông

Progesteron

TuyÕn
s÷a

Sõng tö

Protagladine

CUcccung


tại đó mạch quản và sắc tố vàng phát triển hình thành thể vàng và thể vàng tiết ra
progesteron giúp cho quá trình chuẩn bị tiếp nhận hợp tử ở sừng tử cung và ức chế sự sinh
ra FSH, LH của tuyến yên do đó ức chế quá trình phát triển bao noãn, từ đó con cái không
động dục. Như vậy hormone này được coi như là hormone bảo vệ sự mang thai. Khi trứng
rụng không được thụ tinh thì thể vàng ở ngày thứ 15 đến 17 sẽ bị tiêu biến, quá trình này là
do hoạt động của prolactin sừng tử cung và tiếp tục một chu kỳ mới.
* Các giai đoạn của thời gian động dục: Được chia làm các giai đoạn
- Giai đoạn trước động dục (Pooestrus) (trước chịu đực): Đặc điểm chung của lợn
cái bắt đầu động dục là thay đổi tính nết. Thường kêu rít, kém ăn hoặc bỏ ăn, phá
máng, có dáng băn khoăn, nhảy lên lưng con khác, không cho con khác nhảy. Âm hộ
sưng, xung huyết, đỏ, hơi phù, bóng ướt, dịch nhầy chảy ra, buồng trứng phát triển to
hơn bình thường, cổ tử cung hé mở, các tuyến sinh dục tăng cường hoạt động, giai
đoạn này con vật chưa có tính hưng phấn cao, bao noãn phát triển và chín, trứng được
tách ra. Giai đoạn này kéo dài từ 1-2 ngày. Ở giai đoạn này không nên cho lợn phối
ngay vì sự thụ thai chỉ thể hiện sau khi có các hiện tượng trên từ 35 - 40 giờ đối với lợn
ngoại và 25 - 30 giờ đối với lợn nội.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




15

- Giai đoạn động dục (Oestrus) (chịu đực): Còn gọi là giai đoạn mê ì, sờ lên lưng thì
lợn đứng yên, đuôi cong lên, hai chân choãi rộng ra, lưng võng xuống, có hiện tượng đái
són, âm hộ chuyển màu sẫm hoặc màu mận chín và cho con khác nhảy lên lưng.
- Giai đoạn sau chịu đực (kết thúc): Các dấu hiệu động dục giảm dần, lợn trở lại
bình thường, ăn uống như cũ. Âm hộ giảm bớt độ mở, se nhỏ, thâm, niêm dịch chảy ra
ít, trắng đục và rất dễ đứt. Với lợn nái không được thụ tinh, lại tiếp tục chu kỳ sinh dục


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status