quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm đối với thịt lợn trên địa bàn hà nội - Pdf 35

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

---------

---------

TRẦN THỊ MAI LINH

QUẢN LÝ VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM ĐỐI VỚI
THỊT LỢN TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

HÀ NỘI, NĂM 2015


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi. Số liệu và kết
quả nghiên cứu là trung thực và chưa từng được sử dụng trong bất cứ luận văn, luận
án nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn đều đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày 30 tháng 8 năm 2015
Tác giả luận văn



Trần Thị Mai Linh

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page iii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ii
LỜI CẢM ƠN.............................................................................................................iii
MỤC LỤC .................................................................................................................. iv
DANH MỤC VIẾT TẮT ............................................................................................ ix
DANH MỤC BẢNG BIỂU ......................................................................................... x
PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................... 1
1.1

Tính cấp thiết của đề tài .............................................................................. 1

1.2

Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................... 2

1.2.1

Mục tiêu chung ........................................................................................... 2

1.2.2

Mục tiêu cụ thể ........................................................................................... 3

Đặc điểm quản lý Nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm........................ 10

2.1.2.1 Nguyên tắc quản lý Nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm ..................... 10
2.1.2.2 Đối tượng quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm ........................................... 10
2.1.2.3 Phương pháp quản lý Nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm .................. 11
2.1.3

Nội dung quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm đối với thịt lợn ..................... 12

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page iv


2.1.4

Trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà nước ....................................... 12

2.1.4.1 Trách nhiệm chung ................................................................................... 13
2.1.4.2 Trách nhiệm trong viêc phòng ngừa, khắc phục ngộ độc thực phẩm và bệnh
truyền qua thực phẩm................................................................................ 14
2.1.4.3 Trách nhiệm trong việc phối hợp kiểm tra thanh tra và xử lý các vi phạm
trong việc thực hiện các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm ............... 16
2.1.5

Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm đối với thịt lợn
................................................................................................................. 16

2.2


Đặc điểm địa bàn nghiên cứu .................................................................... 31

3.1.1

Điều kiện tự nhiên..................................................................................... 31

3.1.2

Điều kiện kinh tế xã hội ............................................................................ 33

3.1.2.1 Đất và tình hình sử dụng đất ..................................................................... 33
3.1.2.2 Tình hình dân số và lao động .................................................................... 34
3.1.2.3 Tình hình phát triển kinh tế Hà Nội ........................................................... 38

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page v


3.1.2.4 Kết quả sản xuất nông nghiệp ................................................................... 39
3.2

Phương pháp nghiên cứu........................................................................... 40

3.2.1

Phương pháp chọn điểm, chọn mẫu nghiên cứu ........................................ 40

3.2.2


4.1.1

Thực trạng hệ thống giết mổ lợn, gia súc, gia cầm trên địa bàn TP. Hà Nội44

4.1.1.1 Thực trạng hệ thống cơ sở giết mổ ............................................................ 44
4.1.1.2 Thực trạng hệ thống giết mổ lợn trên địa bàn TP. Hà Nội ......................... 47
4.1.2
4.2

Thực trạng hệ thống chợ trên địa bàn TP. Hà Nội ..................................... 47
Thực trạng quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm đối với thịt lợn trên địa bàn
TP. Hà Nội................................................................................................ 50

4.2.1

Xây dựng, tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch về vệ sinh an toàn thực
phẩm, phòng chống ngộ độc thực phẩm đối với thịt lợn ............................ 50

4.2.1.1 Quy hoạch xây dựng hệ thống cơ sở giết mổ lợn ....................................... 50
4.2.1.2 Quy hoạch xây dựng hệ thống chợ đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trên
địa bàn TP. Hà Nội ................................................................................... 53
4.2.1.3 Xây dựng kế hoạch đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống ngộ
độc thực phẩm .......................................................................................... 55
4.2.2 Xây dựng, ban hành, thực hiện các quy định, tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn
thực phẩm đối với thịt lợn trên địa bàn TP. Hà Nội ................................... 56

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page vi



Một số yếu tố ảnh hưởng tới quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm đối với thịt
lợn trên địa bàn TP. Hà Nội ...................................................................... 74

4.3.1

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn quy chuẩn kỹ thuật về vệ
sinh an toàn thực phẩm đối với thịt lợn ..................................................... 74

4.3.2

Sự phối kết hợp, phân cấp quản lý giữa các cơ quan quản lý ..................... 75

4.3.3

Số lượng, chất lượng, ý thức của đội ngũ cán bộ quản lý các cấp .............. 76

4.3.4

Nhận thức về vệ sinh an toàn thực phẩm đối với thịt lợn của người giết mổ,
kinh doanh ................................................................................................ 78

4.3.5 Quy mô chăn nuôi, giết mổ lợn ở Hà Nội ................................................... 79

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page vii


4.4

4.4.6

Giải pháp về công tác quản lý, chính sách thu hút đầu tư vào hoạt động kinh
doanh, giết mổ thịt lợn .............................................................................. 87

4.4.7 Giải pháp về quy hoạch hệ thống chăn nuôi lợn thịt trên địa bàn TP. Hà Nội
……………………………………………………………………………………..88
Phần V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 90
5.1

Kết luận .................................................................................................... 90

5.2

Kiến nghị .................................................................................................. 91

5.2.1

Đồi với các Bộ, ngành trung ương .............................................................. 91

5.2.2

Đối với UBND thành phố Hà Nội ............................................................. 91

TÀI LIỆU THAM KHẢO.…………………………………………………………91
PHỤ LỤC 1: PHIẾU ĐIỀU TRA .............................................................................. 94
PHỤ LỤC 2: HÌNH ẢNH AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM .............................. 99

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế



Thành phố

TTLT

Thông tư liên tịch

TW

Trung Ương

TYCS

Thú y cơ sở

UBND

Ủy ban nhân dân

VSATTP

Vệ sinh an toàn thực phẩm

VSTY

Vệ sinh thú y

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page ix

Bảng 4.16: Tình hình kiểm soát giết mổ lợn của cán bộ thú y TP. Hà Nội ................ 78
Bảng 4.17: Đánh giá nhận thức của người giết mổ và người kinh doanh về VSATTP
đối với thịt lợn trên địa bàn TP. Hà Nội năm 2014.................................. 79
Bảng 4.18: Nguồn gốc nhập thịt lợn của các quầy thịt lợn điều tra............................. 80

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page x


PHẦN I
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Nghị quyết 46/NQ-TW của Bộ Chính trị, đã chỉ rõ: sức khỏe là vốn quý nhất
của mỗi con người và của toàn xã hội. Để thực hiện mục tiêu giảm tỷ lệ mắc bệnh và
tử vong, nâng cao tuổi thọ, cải thiện chất lượng giống nòi,… cần thiết phải phát triển
và hoàn thiện hệ thống chăm sóc sức khỏe nhân dân, trong đó có giải pháp triển khai
mạnh mẽ các biện pháp đồng bộ kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP).
Trong những năm qua, VSATTP đã trở thành một vấn đề quan tâm hàng đầu của
người tiêu dùng, người sản xuất chế biến, người quản lý và các cấp chính quyền.
Thịt lợn là nguồn thức ăn hàng đầu của người tiêu dùng Việt Nam trong số các
sản phẩm thịt. Theo kết quả nghiên cứu, người tiêu dùng ở khu vực thành thị thịt lợn
chiếm tỷ lệ lớn nhất (40%) trong tổng chi tiêu của hộ cho các sản phẩm thịt, tiếp sau
đó là cá, thịt gia cầm và thịt bò (Đỗ Anh Minh Tuấn, 2014). Mặt khác, các sản phẩm
của thịt lợn cũng có khá nhiều: Xúc xich, giò chả, ruốc…
Trong những năm qua, các nghị định của Chính phủ cũng không hạn chế
các thành phân kinh tế tham gia sản xuất, kinh doanh thịt lợn nếu đảm bảo được
chất lượng. Điều này đồng nghĩa với việc vừa đảm bảo phát triển sản xuất thịt lợn
trong nước vừa đảm bảo chất lượng thịt lợn cung ứng ra thị trường, bảo vệ lợi ích
của người tiêu dùng và những cơ sở sản xuất, kinh doanh chính đáng.

lượng thịt lợn được giao cho Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn. Tuy nhiên,
việc quản lý vệ sinh an đối thịt lợn vẫn còn nhiều tồn tại, bất cập, vi phạm các quy
định về quản lý. Tình trạng sản xuất và chế biến không đạt tiêu chuẩn an vẫn còn
xảy ra gây tác động xấu sức khoẻ người tiêu dùng, để lại những hậu quả nghiêm
trọng. Vì vậy, tôi tiến hành thực hiện đề tài “Quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm
đối với thịt lợn trên địa bàn TP. Hà Nội” nhằm hạn chế những tồn tại nêu trên.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm đối với thịt lợn, từ đó đưa ra
một số giải pháp tăng cường quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm đối với thịt lợn trên
địa bàn TP. Hà Nội trong thời gian tới.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 2


1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn đối với quản lý vệ sinh an
toàn thực phẩm đối với thịt lợn;
- Tìm hiểu thực trạng quản vệ sinh an toàn thực phẩm đối với thịt lợn trên địa
bàn TP. Hà Nội từ năm 2012 đến nay;
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu tăng cường quản lý Nhà nước về vệ sinh
an toàn thực phẩm đối với thịt lợn trong thời gian tới.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý Nhà nước vệ sinh an toàn thực phẩm đối với thịt lợn trên địa bàn TP.
Hà Nội (sau đây gọi tắt thành quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm).
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Quản lý Nhà nước vệ sinh an toàn thực phầm về thịt lợn trên

của kháng sinh, kháng sinh tồn dư còn gây độc, ví dụ tetracyclin gây bệnh về xương
và răng ở thai và trẻ nhỏ. Kháng sinh tồn dư trong thịt gia súc hiện nay hầu như phổ
biến bởi do sử dụng thức ăn bổ sung chứa kháng sinh không được kiểm soát. Và
thời gian ngưng dùng kháng sinh để giết mỗ không được đảm bảo an toàn. Nhiều
tồn dư kháng sinh như ampicilin…cao hơn tiêu chuẩn cho phép của châu Âu hàng
nghìn lần, hoặc có loại kháng sinh như chloramphenicol nhiều nước đã cấm dùng
nhưng vẫn có trong nhiều mẫu thịt tươi lẫn đông lạnh.
+ Các loại hoá chất tồn dư khác có thể là các kim loại nặng như chì, asen,
thuỷ ngân, cadimi... do nguồn nước uống bị ô nhiễm... Ví dụ, nước ô nhiễm thuỷ
ngân do nước thải từ các ngành công nghiệp sản xuất Clo và sút bằng điện phân, do
sử dụng thuốc trừ sâu, thuốc diệt nấm mốc rong rêu, do các chất phế thải từ bóng
đèn huỳnh quang, bình điện; ô nhiễm chì do ô nhiễm khí thải của xe ôtô, xe

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 4


máy...Hoặc có thể là do sử dụng các premix khoáng trong thức ăn bổ sung mà các
kim loại có mặt vượt quá mức cho phép (như đồng, selen...);
- Về mặt sinh học, thịt sạch là thịt không có ký sinh trùng và vi trùng: hai
loại ký sinh trùng nguy hiểm thường có trong thịt động vật là giun bao (Trichinella)
và sán dây (Taenia solium). Nếu chúng ta ăn thịt bị nhiễm giun bao do không nấu
kỹ, trứng giun bao không chết vào ruột nở thành giun rồi qua vách ruột theo máu đi
đến cơ, nằm lại ở cơ gây đau nhức cơ, có thể dẩn đến chết. Trứng sán dây cũng nằm
trong cơ thịt động vật (thịt gạo), khi chúng ta ăn phải thịt này, trứng vào ruột sẽ nở
thành sán trưởng thành bám chắc vào thành ruột, tranh giành các chất dinh dưỡng
và làm cho chúng ta gầy yếu, bệnh hoạn. Các loại vi khuẩn nguy hiểm có trong thịt
thường là: Salmonella, Campylobacter, E.coli, Staphylococcus aureus, Listeria
monocytogenes, Clostridiuum spp, virus đường ruột... Chúng có khả năng gây ngộ

nhiễm vi sinh vật (như đã kể trên). Chúng sản sinh độc tố, độc tố này rất khó bị
phân hủy khi nấu chín (đun sôi 30 phút không phân hủy được độc tố). Như vậy
người làm bếp phải sạch sẽ, đeo khẩu trang, tay chân không có vết thương hoặc vết
thương phải được băng bó cẩn thận.
2.1.1.2 Khái niệm vệ sinh an toàn thực phẩm về thịt lợn
Thực phẩm là nguồn cung cấp dinh dưỡng hàng ngày cho cơ thể, giúp cơ thể
khoẻ mạnh, chống lại các nguy cơ của bệnh tật đang có mặt ở khắp nơi trong môi
trường; giúp người ta hoạt động và làm việc. Như vậy, nếu nguồn thực phẩm không
hợp vệ sinh, sức khoè con người sẽ bị đe doạ.
Chính vì lẽ đó, chúng ta cần tạo môi trường an toàn, phải cải thiện, sắp xếp
và dọn dẹp vệ sinh sạch sẽ khu vực sơ chế và chế biến thực phẩm để thực hành
VSATTP nhằm vào việc bảo vệ sức khỏe cho chính bạn và sức khỏe của cộng
đồng… Theo Nguyễn Huy Quang (2010), đã nêu rõ các khái niệm sau:
Vệ sinh thực phẩm ở đây là khái niệm khoa học để chỉ thực phẩm không
chứa vi sinh vật gây bệnh và không chứa độc tố. Khái niệm đó còn bao gồm khâu tổ
chức vệ sinh trong chế biến bảo quản thực phẩm.
An toàn thực phẩm được hiểu là khả năng không gây ngộ độc của thực phẩm
đối với con người.
Vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) là tất cả điều kiện, biện pháp cần thiết
từ khâu sản xuất, chế biến, bảo quản, phân phối, vận chuyển cũng như sử dụng
nhằm bảo đảm cho thực phẩm sạch sẽ, an toàn, không gây hại cho sức khỏe, tính
mạng người tiêu dùng. Vì vậy, VSATTP là công việc đòi hỏi sự tham gia của nhiều

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 6


ngành, nhiều khâu có liên quan đến thực phẩm như nông nghiệp, thú y, cơ sở chế
biến thực phẩm, y tế, người tiêu dùng.



Vì vậy, quản lý Nhà nước là dạng quản lý xã hội mang tính quyền lực Nhà
nước, được sử dụng quyền lực Nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội và hành
vi hoạt động của con người để duy trì, phát triển các mối quan hệ xã hội, trật tự
pháp luật nhằm thực hiện chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước.
Quản lý Nhà nước là các công việc của Nhà nước, được thực hiện bởi tất cả
các cơ quan Nhà nước; cũng có khi do nhân dân trực tiếp thực hiện bằng hình thức
bỏ phiếu hoặc do các tổ chức xã hội, các cơ quan xã hội thực hiện nếu được Nhà
nước giao quyền thực hiện chức năng Nhà nước. Quản lý Nhà nước thực chất là sự
quản lý có tính chất Nhà nước, do Nhà nước thực hiện thông qua bộ máy Nhà nước
trên cơ sở quyền lực Nhà nước nhằm thực hiện các nhiệm vụ, chức năng của Chính
phủ là hệ thống cơ quan được thành lập để chuyên thực hiện hoạt động quản lý
Nhà nước.
* Quản lý Nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm: là sự tác dộng có tổ
chức, bằng pháp quyền và thông qua một hệ thống một hệ thống các chính sách với
các công cụ quản lý VSATTP nhằm đạt được mục tiêu VSATTP, phòng chống ngộ
độc thực phẩm và các vấn đề liên quan.
Tóm lại: Từ sự phân tích các hoạt động quản lý Nhà nước đối với VSATTP
nói chung và thịt lợn nói riêng, có thể đưa ra khái niệm quản lý VSATTP về thịt lợn
như sau:
Quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm về thịt lợn là tổng hợp các hoạt động của
các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để bảo đảm thịt lợn không gây hại cho sức
khoẻ, tính mạng người sử dụng. Đó là các hoạt động quy hoạch, xây dựng cơ sở giết
mổ lợn; kỹ thuật và quy trình giết mổ, bày bán thịt lợn trên thị trường; kiểm nghiệm
và kiểm tra chất lượng thịt lợn, tuyên truyền phổ biến kiến thúc về đảm bảo an toàn
thịt lợn theo quy chuẩn đã đưa ra.
2.1.1.4 Vai trò của quản lý Nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm
Quản lý Nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá là hoạt động của các cơ
quan quản lý Nhà nước nhằm định hướng phát triển, nâng cao và kiểm soát chất

nâng cao chất lượng hàng hoá, hiệu quả sản xuất kinh doanh, bảo vệ quyền lợi lợi
ích của tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh và người tiêu dùng, sử dụng hợp lý các
nguồn tài nguyên thiên nhiên và lao động, bảo vệ môi trường, thúc đẩy tiến bộ khoa
học và công nghệ, tăng cường năng lực quản lý Nhà nước, tạo điều kiện thuận lợi
cho việc hợp tác kỹ thuật, kinh tế và thương mại quốc tế” (Ủy Ban thường vụ Quốc
hội, 1999). Trong những giai đoạn khác nhau thì mục tiêu của hoạt động quản lý

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 9


này cũng khác nhau nhưng đều thông qua các cơ chế, chính sách và hệ thống tổ
chức chung thống nhất.
2.1.2 Đặc điểm quản lý Nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm
2.1.2.1 Nguyên tắc quản lý Nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm
- Bảo đảm an toàn thực phẩm là trách nhiệm của mọi tổ chức, cá nhân sản
xuất, kinh doanh thực phẩm.
- Quản lý an toàn thực phẩm phải bảo đảm phân công, phân cấp rõ ràng và
phối hợp liên ngành.
- Sản xuất, kinh doanh thực phẩm là hoạt động có điều kiện; tổ chức, cá nhân
sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải chịu trách nhiệm về an toàn đối với thực phẩm
do mình sản xuất, kinh doanh.
- Quản lý an toàn thực phẩm phải trên cơ sở quy chuẩn kỹ thuật tương ứng,
quy định do cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền ban hành và tiêu chuẩn do tổ
chức, cá nhân sản xuất công bố áp dụng.
- Quản lý an toàn thực phẩm phải được thực hiện trong suốt quá trình sản
xuất, kinh doanh thực phẩm trên cơ sở phân tích nguy cơ đối với an toàn thực phẩm.
- Quản lý an toàn thực phẩm phải đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
2.1.2.2 Đối tượng quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm

các tiêu chuẩn có liên quan đến an toàn thực phẩm do tổ chức, cá nhân sản xuất
công bố áp dụng đối với sản xuất, kinh doanh thực phẩm và sản phẩm thực phẩm.
- Kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm:
+ Yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm xuất trình các tài
liệu liên quan và xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra, cung cấp bản sao các tài
liệu quy định tại khoản này khi cần thiết;
+ Niêm phong thực phẩm, tạm dừng bán thực phẩm không phù hợp, tạm
dừng quảng cáo thực phẩm có nội dung không phù hợp trong quá trình kiểm tra trên
thị trường và phải báo cáo cơ quan quản lý an toàn thực phẩm trong thời hạn không
quá 24 giờ, kể từ khi niêm phong thực phẩm, tạm dừng bán thực phẩm không phù
hợp, tạm dừng quảng cáo;
+ Yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm không phù hợp
với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, quy định về điều kiện tương
ứng có biện pháp khắc phục, sửa chữa;
+ Lấy mẫu để kiểm nghiệm khi cần thiết;

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 11


+ Kiến nghị cơ quan quản lý an toàn thực phẩm xử lý theo thẩm quyền.
2.1.3 Nội dung quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm đối với thịt lợn
Các cơ quan quản lý Nhà nước điều hành các hoạt động trên thị trường bằng
các văn bản luật. Đây là các văn bản hướng dẫn việc thực thi VSATTP của các
doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, dịch vụ đảm bao lợi ích cho người tiêu dùng và
cho xã hội. Nội dung của quản lý Nhà nước về VSATTP bao gồm (Pháp lệnh vệ
sinh an toàn thực phẩm, 2003):
- Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, chính sách, quy hoạch, kế hoạch
về VSATTP;

13/2014/TTLT-BYTBNNPTNT-BTC về việc Hướng dẫn phân công, phối hợp thực
hiện trong quản lý Nhà nước về an toàn thực phẩm).
2.1.4.1 Trách nhiệm chung
* Bộ Y tế có trách nhiệm
Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng và
tổ chức thực hiện chiến lược, chính sách, kế hoạch về VSATTP được phê duyệt;
Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn,
quy định, quy trình, quy phạm về vệ sinh an toàn với thực phẩm đã qua chế biến lưu
thông trên thị trường;
Quy định dư lượng tối đa cho phép hoá chất độc hại, phụ gia thực phẩm, giới
hạn tối đa ô nhiễm vi sinh vật đối với thực phẩm đa qua chế biến;
Quy định chung về điều kiện vệ sinh, an toàn đối với các cơ sở sản xuất kinh
doanh chế biến thực phẩm bao gồm điều kiện cơ sở vạt chất, trang thiết bị, dụng cụ;
yêu cầu về sức khoẻ, kiến thức, thực hành vệ sinh, an toàn thực phẩm của người sản
xuất kinh doanh thực phẩm;
Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch về công tác thông tin, tuyên truyền,
phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật, kiến thức pháp luật; nghiên cứu khao
học, công nghệ, đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực và hợp tác quốc tế về VSATTP;
tổ chức xác nhận nội dung thông tin quảng cáo đối với thực phẩm;
Tổ chức thực hiện quản lý Nhà nước về VSATTP đối với thực phẩm đã qua
chế biến sản xuất, lưu thông trong nước cho tiêu thụ nội địa;
Tổ chức thực hiện kiểm soát ô nhiễm vi sinh vật và tồn dư hoá chất độc hại
(bao gồm cả phụ gia thực phẩm) đối với thực phẩm trừ thực phẩm có nguồn gốc
động vật ở dạng tươi sống và sơ chế lưu thông trên thị trường.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 13



Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 14


Triển khai các biện pháo phòng ngừa, khắc phục ngộ độc thực phẩm và các
bệnh truyền nhiễm qua thực phẩm;
Tổ chức chỉ đạo việc xử lý, điều trị ngộ độc thực phẩm và các bệnh dịch
truyền qua thực phẩm;
Hướng dẫn và chỉ đạo thực hiện việc phân tích nguy cơ ô nhiễm thực phẩm;
điều tra, khảo sát và lưu trữ các số liệu về công tác phòng ngừa, khắc phục ngộ độc
thực phẩm và bệnh truyền qua thực phẩm;
Công bố nguy cơ bệnh dịch có thể truyền qua thực phẩm;
Hướng dẫn và chỉ đạo thực hiện việc tuyên truyền, phổ biến kiến thức và
thực hành về phòng ngừa ngộ độc thực phẩm cho người sản xuất kinh doanh và
người tiêu dùng;
Quy định chế độ báo cáo về công tác phòng ngừa, khắc phục ngộ độc thực
phẩm và bệnh truyền qua thực phẩm;
* Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm
Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tuyên truyền, phổ biến kiến thức và
thực hành về phòng ngừa ngộ độc thực phẩm cho người sản xuất kinh doanh thực
phẩm ở dạng tươi sống, sơ chế;
Tổ chức quản lý và chỉ đạo thực hiện tốt quy trình sản xuất để bảo đảm
VSATTP đối với thực phẩm trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường;
Công bố dịch bệnh động vật để phối hợp liên ngành, tổ chức kiểm soát dịch
bệnh trong phạm vi được phân công;
Quản lý và chỉ đạo việc sản xuất để đảm bảo vệ sinh an toàn đối với:
Nông sản thực phẩm từ nuôi trồng, khai thác, thu hái, sản xuất, giết mổ, sơ
chế, bảo quản, vận chuyển trước khi lưu thông ra thị trường;
Nông sản thực phẩm nhập khẩu, xuất khẩu;


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status