BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
----------------------------
TRẦN ĐẠI XUÂN
QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP HUYỆN
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LỤC NGẠN, TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
HÀ NỘI, NĂM 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
----------------------------
TRẦN ĐẠI XUÂN
QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP HUYỆN
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LỤC NGẠN, TỈNH BẮC GIANG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian tôi thực hiện luận văn.
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn tập thể và cán bộ UBND huyện Lục Ngạn,
Phòng Tài chính – Kế hoạch, Chi cục thuế và các cơ quan, ban ngành, đoàn thể,
các doanh nghiệp, hộ dân trên địa bàn huyện Lục Ngạn đã tạo điều kiện giúp đỡ,
cung cấp số liệu, tư liệu khách quan giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và người thân đã
động viên, tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Trần Đại Xuân
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan ....................................................................................................... ii
Lời cảm ơn ......................................................................................................... iii
Mục lục .............................................................................................................. iv
Danh mục bảng ................................................................................................. vii
Danh mục sơ đồ................................................................................................ viii
Danh mục viết tắt ............................................................................................... ix
1. MỞ ĐẦU......................................................................................................... 1
1. 1 Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2
1.2.1 Mục tiêu chung .................................................................................... 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể .................................................................................... 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................. 3
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................................ 50
4.1 Tổ chức, phân cấp quản lý thu NSNN trên địa bàn huyện Lục Ngạn ............ 50
4.1.1 Bộ máy quản lý thu Ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện ............. 50
4.1.2 Phân cấp quản lý thu NSNN trên địa bàn huyện Lục Ngạn ................ 56
4.1.3 Phương thức thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ..... 58
4.2. Thực trạng quản lý thu Ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện .................. 60
4.2.1 Quản lý đối tượng thu ........................................................................ 60
4.2.2 Tuyên truyền, hỗ trợ đối tượng nộp NSNN ........................................ 62
4.2.3 Lập dự toán thu NSNN ...................................................................... 66
4.2.4 Chấp hành dự toán thu NSNN cấp huyện ........................................... 69
4.2.5 Quyết toán thu NSNN........................................................................ 78
4.2.6 Thanh tra, kiểm tra thu NSNN trên địa bàn huyện Lục Ngạn ............. 81
4.3. Đánh giá chung về quản lý thu NSNN trên địa bàn huyện Lục Ngạn .......... 86
4.3.1. Những mặt tích cực .......................................................................... 86
4.3.2 Những mặt hạn chế và nguyên nhân .................................................. 87
4.4 Giải pháp hoàn thiện quản lý thu NSNN trên địa bàn huyện Lục Ngạn ........ 90
4.4.1 Hoàn thiện chính sách quản lý thu ngân sách nhà nước...................... 90
4.4.2 Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra, kiểm soát của các cơ
quan quản lý .................................................................................... 92
4.4.3 Hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý và nâng cao trình độ cán bộ
quản lý thu ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện ......................... 95
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iv
4.4.4 Hoàn thiện quy trình và nâng cao hiệu quả thực hiện kế hoạch thu
ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện ............................................ 98
4.4.5 Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền, nâng cao nghĩa vụ, ý
3.3
Tình hình dân số - lao động huyện Lục Ngạn giai đoạn 2012-2014 ......... 43
3.4
Số lượng và cơ cấu cán bộ phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Lục ngạn ...... 47
3.5
Số lượng mẫu khảo sát ............................................................................ 47
4.1
Quản lý đối tượng thu nộp ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện
Lục Ngạn đến ngày 31/12/2014 .............................................................. 60
4.2
Các kênh cán bộ quản lý của doanh nghiệp, hộ SXKD sử dụng để tiếp
nhận thông tin khi có sự thay đổi các chính sách về quản lý thu NSNN ......... 64
4.3
Các kênh hỗ trợ các DN, Hộ SXKD khi có vướng mắc đối với các
chính sách trong quản lý thu NSNN ........................................................ 65
4.4
Dự toán thu NSNN trên địa bàn huyện Lục Ngạn giai đoạn 2012-2014 .. 68
Kết quả kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế ....................................... 86
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ
STT
Tên sơ đồ
Trang
2.1. Hệ thống bộ máy quản lý thu ngân sách nhà nước ở Việt Nam ................... 14
4.1. Phân cấp quản lý thu NSNN trên địa bàn huyện Lục Ngạn ......................... 51
4.2: Quy trình chấp hành thu NSĐP trên địa bàn huyện Lục Ngạn ..................... 71
4.3: Sơ đồ quyết toán thu ngân sách hàng năm................................................... 80
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Giải thích
DN
TC-KH
Tài chính – Kế hoạch
TNCN
Thu nhập cá nhân
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
TTĐB
Tiêu thụ đặc biệt
UBND
Ủy ban nhân dân
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page viii
1. MỞ ĐẦU
1. 1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngân sách nhà nước (NSNN) là phạm trù kinh tế, gắn liền với sự ra đời và
phát triển của nhà nước trong điều kiện kinh tế thị trường. Nhà nước sử dụng
Lục Ngạn là một huyện miền núi, tăng truởng kinh tế chưa cao, khả năng
tích luỹ thấp, điều kiện tự nhiên còn nhiều khó khăn; địa bàn rộng, dân cư sống
không tập chung, thời tiết diễn biến không thuận lợi, phải đối mặt với nhiều khó
khăn thách thức như thiên tai, dịch bệnh, lũ lụt, đã ảnh hưởng lớn đến sản xuất và
đời sống của nhân dân, đặc biệt là ảnh hưởng đến nguồn thu, chi ngân sách hàng
năm trên địa bàn; giá trị kinh tế của huyện chủ yếu dựa vào cây vải thiều; nguồn
thu NSNN hàng năm không cao nhưng phải đáp ứng yêu cầu chi lớn (hằng năm
thu ngân sách chỉ ứng đáp ứng gần 10% nhu cầu chi).
Với vị trí và vai trò quan trọng trong hệ thống tài chính nhà nước, việc
nghiên cứu đề xuất quản lý thu ngân sách có ý nghĩa hết sức quan trọng. Mặc dù
đã có nhiều đề tài nghiên cứu về ngân sách nói chung và thu ngân sách nói riêng,
tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu vấn đề “Quản lý thu ngân sách
nhà nước cấp huyện trên địa bàn huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang” trên địa
bàn tỉnh Bắc Giang. Việc nghiên cứu đề tài này thực sự cần thiết và có ý nghĩa
quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả thu NSNN của địa phương. Chính vì
vậy, tôi đã lựa chọn đề tài này làm luận văn thạc sỹ.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý
thu NSNN, đánh giá thực trạng quản lý thu NSNN cấp huyện trên địa bàn
huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng
cao hiệu quả quản lý thu NSNN trên địa bàn huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc
Giang trong thời gian tiếp theo.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
+ Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thu ngân sách
nhà nước.
+ Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý thu NSNN cấp huyện trên địa bàn
huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2011-2014.
+ Đề xuất phương hướng và các giải pháp chủ yếu quản lý thu NSNN cấp
huyện trên địa bàn huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang trong thời gian tới.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 3
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Một số vấn đề cơ bản về thu ngân sách nhà nước
2.1.1.1. Khái niệm thu ngân sách nhà nước
Hoạt động NSNN là hoạt động tạo lập và sử dụng quỹ tiền tệ của nhà
nước. Trong quá trình phân phối tổng sản phẩm xã hội, nguồn tài chính luôn vận
động giữa một bên là nhà nước, một bên là các chủ thể kinh tế xã hội. Bản chất
của các hoạt động đó là giải quyết lợi ích kinh tế giữa nhà nước với các chủ thể
khác. Thông qua việc tạo lập quỹ tiền tệ tập trung, nhà nước bắt buộc các chủ thể
đó phải nộp một phần thu nhập cho mình; việc sử dụng quỹ tiền tệ phù hợp với
các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước. Các khoản thu, chi của nhà nước được
thể chế hoá bằng luật pháp.
Điều 1 Luật NSNN được Quốc hội khoá XI nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam thông qua tại kỳ họp thứ hai, năm 2002 cũng khẳng định: “Ngân
sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đó được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm
thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước” (Quốc hội, 2002).
Thu ngân sách nhà nước bao gồm các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí; các
khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước; các khoản đóng góp của các tổ
chức và cá nhân; các khoản viện trợ; các khoản thu khác theo quy định của pháp
luật (Quốc hội, 2002).
Như vậy, thu ngân sách nhà nước là quá trình nhà nước sử dụng quyền lực
để huy động một bộ phận giá trị của cải xã hội hình thành quỹ ngân sách nhằm
đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhà nước. Thu ngân sách bao gồm rất nhiều loại,
Bốn là, thu NSNN gắn chặt với quy mô và trình độ phát triển của nền kinh
tế và sự vận động của các phạm trù giá trị khác như giá cả, thu nhập, lãi suất. Kết
quả quá trình hoạt động của nền kinh tế và hình thức, phạm vi, mức độ vận động
của các phạm trù giá trị khác là tiền đề quan trọng đối với thu NSNN. Ngược lại,
chính sách thu NSNN khi áp dụng vào thực tế sẽ trở thành nhân tố quan trọng,
ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình hoạt động của nền kinh tế cũng như sự vận
động của các phạm trù giá trị khác.
2.1.1.3. Vai trò của thu ngân sách nhà nước
Để duy trì sự tồn tại và hoạt động, bộ máy nhà nước cần phải có nguồn tài
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 5
chính đảm bảo cho các nhu cầu chi tiêu. Các nhu cầu chi tiêu của bộ máy nhà
nước được đáp ứng chủ yếu bởi các nguồn thu NSNN. Vai trò trên được thể hiện
ở việc khai thác, động viên và tập trung các nguồn lực tài chính để đáp ứng đầy
đủ, kịp thời cho các nhu cầu chi tiêu đã được nhà nước dự tính cho từng thời kỳ
phát triển. Các nguồn lực này có thể được tập trung ở cả trong và ngoài nước, từ
mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế, có bắt buộc và tự nguyện, trong đó bắt
buộc là tính đặc trưng.
Ngân sách nhà nước nằm trong hệ thống tài chính, có vai trò chi phối hoạt
động của nền kinh tế, thực hiện các mục tiêu kinh tế vĩ mô và gắn liền với vai trò
quản lý của nhà nước. Thu ngân sách là một công cụ thực hiện các chức năng,
nhiệm vụ, định hướng phát triển kinh tế - xã hội. Nhà nước thông qua chính sách
thu của mình thể hiện sự ưu đãi với các ngành nghề cần bảo hộ hay khuyến khích
phát triển, hoặc tỏ thái độ đối với những ngành nghề gây thiệt hại lợi ích chung
của toàn xã hội,… Thông qua công cụ thuế, với các mức thuế suất, chính sách ưu
đãi khác nhau, ngân sách nhà nước có vai trò định hướng đầu tư, điều chỉnh cơ
trong và ngoài nước.Bao gồm: Đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài
nước như đóng góp cho quỹ phòng chống thiên tai, ủng hộ đồng bào bão lụt, quỹ
an ninh ….Các khoản viện trợ không hoàn lại bằng tiền hoặc bằng hiện vật của
Chính phủ các nước, các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài cho Chính phủ, các cấp
chính quyền và các cơ quan, đơn vị của Nhà nước.
(5) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật như các khoản di sản
Nhà nước được hưởng; thu từ tiền phạt, tịch thu, tịch biên tài sản; thu hồi dự trữ
Nhà nước, thu chênh lệch giá, phụ thu …. (Quốc hội, 2002).
2.1.1.5. Nguyên tắc thu ngân sách nhà nước
Thiết lập một hệ thống thu ngân sách nhà nước không chỉ nhằm mục đích
duy trì và đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước mà còn phải chứa đựng các
mục tiêu kinh tế xã hội khác (Nguyễn Văn Huỳnh, 2014). Những nguyên tắc thiết
lập hệ thống thu ngân sách Nhà nước đó là:
+ Nguyên tắc ổn định và lâu dài: Nguyên tắc này tạo thuận lợi cho công tác
kế hoạch hóa ngân sách và kích thích nộp thuế, cải tiến phương pháp sản xuất
kinh doanh.
Yêu cầu của nguyên tắc này là phải ổn định mức thu, ổn định các sắc thuế,
không được gây xáo trộn trong hệ thống thuế. Đồng thời phải lựa chọn đối tượng
tính thuế ít biến động.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 7
+ Nguyên tắc đảm bảo sự công bằng: Nguyên tắc này đòi hỏi không phân
biệt địa vị xã hội, thành phần kinh tế, công bằng đối với mọi người chịu thuế.
+ Nguyên tắc rõ ràng và chắc chắn: Nguyên tắc này đòi hỏi các điều luật
của các sắc thuế phải rõ ràng cụ thể rành mạch về mức thuế cũng như căn cứ
tính thuế.
Hệ thống ngân sách Nhà nước là tổng thể các cấp ngân sách gắn bó hữu
cơ với nhau trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thu chi ngân sách Nhà nước và
được tổ chức theo một cơ cấu nhất định.
Ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, hệ thống ngân sách Nhà nước được tổ
chức phù hợp với hệ thống tổ chức bộ máy quản lý hành chính Nhà nước. Đối
với Việt Nam, trên cơ sở Hiến pháp nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt
Nam và luật ngân sách Nhà nước, ngân sách Nhà nước Việt Nam bao gồm Ngân
sách trung ương và Ngân sách địa phương.
Ngân sách Nhà nước là một thể thống nhất gồm nhiều cấp ngân sách, mỗi
cấp ngân sách chịu sự ràng buộc bởi các chế độ thể lệ chung vừa có tính độc lập
tự chịu trách nhiệm thì phân cấp ngân sách Nhà nước được hiểu là phân định
trách nhiệm, quyền hạn, nghĩa vụ và lợi ích của các cấp chính quyền Nhà nước
trong quản lý ngân sách Nhà nước (Nguyễn Văn Huỳnh, 2014).
Ngân sách cấp huyện là một bộ phận cấu thành của Ngân sách địa phương.
Việc quản lý NSNN cấp huyện phải tuân thủ theo các nguyên tắc quản lý chung
trong quản lý Ngân sách của Nhà nuớc và do các cơ quản quản lý nhà nuớc thực
hiện, trong đó các cơ quan quản lý nhà nuớc cấp huyện đống vai trò chủ đạo.
Như vậy, có thể đi đến khái niệm chung nhất về quản lý thu NSNN cấp
huyện như sau: Quản lý thu NSNN cấp huyện là chuỗi các hoạt động của các cơ
quan quản lý Nhà nước có mối quan hệ mật thiết với nhau, tương trợ nhau nhằm
làm cho hoạt động quản lý thu NSNN cấp huyện được thực hiện có hiệu quả.
2.1.2.2 Mục tiêu quản lý thu ngân sách nhà nước cấp huyện
Quản lý thu NSNN là quá trình nhà nước vận dụng các quy luật khách
quan, sử dụng các phương pháp tác động đến các hoạt động thu ngân sách nhà
nước nhằm đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời các khoản thu của ngân sách
nhà nước. Mục tiêu của quản lý thu NSNN cấp huyện bao gồm hai mục tiêu cơ
bản sau:
- Nhằm điều hành ngân sách nhà nước linh hoạt, đảm bảo nguồn thu để
phục vụ chi ngân sách cấp huyện.
như Luật NSNN, các luật thuế và các luật khác liên quan tới thu NSNN có ý
nghĩa rất quan trọng.
Trong các thể chế quản lý thu NSNN trước hết là Luật NSNN, các nguồn
thu cũng như các nguyên tắc thu, cơ chế, chính sách thu NSNN... được quy định
rõ ràng và cụ thể. Quốc hội (2002) khoá XI nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 10
Nam thông qua tại kỳ họp thứ hai tại Khoản 1 Điều 5 quy định rõ nguyên tắc thu
NSNN phải theo luật định: "Thu NSNN phải được thực hiện theo quy định của
Luật NSNN và các quy định khác của pháp luật" và NSNN được quản lý thống
nhất theo nguyên tắc tập trung dân chủ, công khai, minh bạch, có phân công,
phân cấp quản lý, gắn quyền hạn với trách nhiệm.
Thứ hai, phân cấp quản lý thu NSNN
Phân cấp quản lý NSNN là nhu cầu nội tại của hoạt động quản lý NSNN
nên Nhà nước nào cũng phải tiến hành phân cấp. Trên cơ sở sự phân chia, có địa
bàn, có dân cư, Nhà nước thiết lập quyền lực công cộng tác động trong phạm vi
đơn vị hành chính lãnh thổ. Khi đã có tổ chức bộ máy nhà nước thì có chức năng,
nhiệm vụ và kinh phí hoạt động. Tại mỗi địa bàn luôn phát sinh các nguồn thu
nhập gắn với hoạt động kinh tế trên địa bàn đó. Mỗi cấp ngân sách có những
nhiệm vụ tương đối độc lập của địa phương mình. Sự phân định nhiệm vụ, quyền
hạn về ngân sách cho các cấp chính quyền làm nảy sinh hoạt động phân cấp quản
lý ngân sách.
Vì vậy NSNN được chia thành cấp ngân sách Trung ương và ngân sách
các cấp chính quyền địa phương.
Cấp Trung ương: Giữ vai trò chủ đạo, đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ
chiến lược, quan trọng của quốc gia, điều phối hoạt động kinh tế vĩ mô của đất
nước, đảm bảo quốc phòng an ninh đối ngoại và hỗ trợ những địa phương chưa
Đây là hoạt động hết sức cần thiết nhằm phát hiện các sai sót, gian lận
trong quá trình thực hiện, qua đó có biện pháp xử lý kịp thời nhằm bảo đảm tính
nghiêm minh của hệ thống pháp luật, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác
quản lý.
Hoạt động thanh tra kiểm tra có thể được thực hiện định kỳ hoặc đột xuất
thông qua các công cụ là hệ thống sổ sách, báo cáo của các đối tượng nộp và của
cơ quan quản lý.
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý thu NSNN
Hệ thống bộ máy quản lý thu NSNN ở Việt Nam được hình thành từ
Trung ương đến địa phương bao gồm Quốc hội, Chính phủ, các cấp chính quyền,
các cơ quan thu chuyên ngành. Mỗi cấp quản lý có chức năng, nhiệm vụ riêng
được quy định cụ thể tại Luật NSNN. Chức năng cơ bản của mỗi bộ phận quản lý
này như sau:
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 12
Quốc hội là cơ quan quyền lực và là cơ quan cao nhất trong bộ máy quản
lý thu NSNN, có các nhiệm vụ, quyền hạn chủ yếu như: Làm luật và sửa đổi luật
trong lĩnh vực tài chính - ngân sách; quyết định chính sách tài chính, tiền tệ quốc
gia để phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm cân đối thu, chi ngân sách nhà nước,
quyết định phân bổ ngân sách, phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước...
Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành chính cao
nhất của Việt Nam. Chính phủ có các nhiệm vụ và quyền hạn chủ yếu như: Trình
Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội các dự án luật, pháp lệnh và các dự án
khác về lĩnh vực tài chính - ngân sách; ban hành các văn bản quy phạm pháp luật
về lĩnh vực tài chính - ngân sách theo thẩm quyền; quyết định giao nhiệm vụ thu,
chi ngân sách cho từng bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ
Tổng cục
Thuế
Sở
Tài chính
Cục Thuế
(tỉnh)
Phòng TC
(huyện)
Chi cục
Thuế
Tổng cục
Hải quan
Cục
Hải quan
BỘ, NGÀNH
KHÁC
Kho bạc
nhà nước
Cơ quan được
uỷ quyền thu
khâu lập dự toán thu NSNN phải đảm bảo tính khách quan, trung thực, đảm bảo
có đầy đủ cơ sở pháp lý và thực tiễn; tổng hợp theo từng lĩnh vực thu, chi tiết
theo từng khoản thuế; lập đúng biểu mẫu, nội dung và thời hạn quy định; kèm
theo báo cáo thuyết minh rõ cơ sở, căn cứ tính toán. Để đảm bảo chủ động trong
hoạt động của mình, các cơ quan liên quan phải lập dự toán thu NSNN dựa trên
các căn cứ sau:
Một là, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng - an
ninh; các chỉ tiêu cụ thể của năm kế hoạch; đặc biệt tốc độ tăng trưởng kinh tế
của tỉnh, tốc độ tăng trưởng của từng ngành và từng lĩnh vực kinh tế - xã hội là
căn cứ vừa để xác định yêu cầu và vừa để xác định khả năng về nguồn thu tập
trung vào NSNN.
Hai là, các chính sách chế độ về thuế và thu NSNN như Luật NSNN, Luật
Thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành. Các chính sách chế độ về thuế và thu
NSNN là căn cứ pháp lý quan trọng nhất trong việc tính toán xác định các chỉ
tiêu của dự toán thu NSNN. Lập dự toán thu NSNN đòi hỏi phải nắm vững các
chính sách chế độ hiện hành về thuế và thu NSNN; đồng thời, phải dự báo được
những thay đổi về chính sách có ảnh hưởng đến số thu trong năm kế hoạch.
Ba là, các văn bản hướng dẫn xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế, xã
hội, dự toán NSNN, dự toán thu của cơ quan thuế. Đây là căn cứ định hướng cho
các cấp, các ngành và các đơn vị liên quan trong lập dự toán thu NSNN năm kế
hoạch. Lập dự toán thu NSNN cần phải căn cứ vào các văn bản hướng dẫn chủ
yếu sau: Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển kinh
tế, xã hội và dự toán NSNN; văn bản của Uỷ ban nhân dân tỉnh về xây dựng kế
hoạch phát triển kinh tế, xã hội và dự toán ngân sách địa phương; các văn bản về
lập dự toán NSNN, dự toán ngân sách địa phương; số kiểm tra dự toán thu
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 15