Quản lý ngân sách nhà nước cấp xã trên địa bàn tỉnh hà giang - Pdf 38

y
o

c u -tr a c k

.c

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------

NGUYỄN THỊ LỆ HẰNG

QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội - 2015

.d o

m

o

w

w


W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 60 34 04 10

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. TRỊNH THỊ HOA MAI

Hà Nội - Năm 2015

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k



!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k


w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w



h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan toàn bộ nội dung luận văn này là công trình
nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, tƣ liệu đƣợc sử dụng trong
luận văn có nguồn gốc rõ ràng, trung thực. Kết quả nêu trong luân

bu
to
k
lic
C

w

w

w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC


o

c u -tr a c k

.c

MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................ i
DANH MỤC CÁC HÌNH .......................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ .................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................ iii
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................................2
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài ..........................................................2
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ...........................................................................3
5. Những đóng góp mới của luận văn .........................................................................3
6. Cấu trúc của luận văn ..............................................................................................3
CHƢƠNG 1.

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ MỘT SỐ VẤN

ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC CẤP XÃ ......5
1.1.Tổng quan các công trình nghiên cứu về quản lý NSNN cấp xã ..........................5
1.2. Một số vấn đề lý luận chung về NSNN và ngân sách xã .....................................6
1.2.1. Ngân sách Nhà nƣớc .........................................................................................6
1.2.2 Ngân sách xã trong hệ thống ngân sách Nhà nƣớc ............................................9
1.2.3. Quản lý ngân sách xã ......................................................................................16
CHƢƠNG 2. PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU CỦA
LUẬN VĂN ..............................................................................................................31

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD


.c


y
o

c u -tr a c k

.c

3.1. Những nhân tố ảnh hƣởng đến quản lý nhà nƣớc đối với ngân sách nhà nƣớc
cấp xã trên địa bàn tỉnh Hà Giang .............................................................................35
3.1.1 Điều kiện tự nhiên ...........................................................................................35
3.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội ...............................................................................36
3.2. Thực trạng quản lý ngân sách xã trên địa bàn tỉnh Hà Giang ............................38
3.2.1. Tổ chức bộ máy và cơ chế quản lý NS xã .......................................................38
3.2.2. Quản lý khai thác nguồn thu ngân sách xã......................................................41
3.2.3. Quản lý điều hành chi ngân sách xã ................................................................52
3.2.4. Thanh tra, kiểm tra, giám sát ...........................................................................54
3.3. Đánh giá chung ..................................................................................................63
3.3.1. Những mặt tích cực .........................................................................................63
3.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân ......................................................................64
CHƢƠNG 4. ĐỊNH HƢỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN
LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG ...67
4.1. Định hƣớng phát triển kinh tế xã hội tỉnh Hà Giang ..........................................67
4.2. Định hƣớng công tác tài chính ngân sách giai đoạn 2015-2020 ........................68
4.3. Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý ngân sách xã ở Hà Giang ..........70
4.3.1. Khai thác đi đôi với nuôi dƣỡng nguồn thu ...................................................70
4.3.2. Hoàn thiện phƣơng thức quản lý thu ...............................................................70


C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

w

N

O
W

!

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

STT

TỪ VIẾT TẮT

NGUYÊN NGHĨA

1

DN


Ngân sách

7

NSĐP

Ngân sách địa phƣơng

8

NSNN

Ngân sách nhà nƣớc

9

TC-KH

Tài chính – Kế hoạch

10

UBND

Ủy ban nhân dân

11

XDCB


to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD


.c


y
o

c u -tr a c k

.c

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Sơ đồ 1.1: Hệ thống ngân sách Nhà nƣớc ở Việt Nam .................................... 8
Hình 1.1: Vai trò của ngân sách xã ................................................................. 11

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 – Tỷ lệ chủ tài khoản ngân sách đã tốt nghiệp THPT ................ 39
Biểu đồ 3.2 – Tỷ lệ cán bộ kế toán ngân sách xã có trình độ đại học............. 39
Biểu đồ 3.3 - Tỷ trọng các khoản thu năm 2013 so với năm 2009 ................. 44
Biểu đồ 3.4: Cơ cấu chi ngân sách xã năm 2013 so với năm 2009 ............... 53
Biểu đồ 3.5 – Cơ cấu các lĩnh vực chi ngân sách xã....................................... 54

ii

.d o

m



w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w


Bảng 3.2 - Tỷ trọng các khoản thu ngân sách xã ............................................ 44
Bảng 3.3 - Cơ cấu nguồn thu ngân sách xã ..................................................... 46
Bảng 3.4 - Tỷ lệ phân chia nguồn thu ngân sách xã ....................................... 49
Bảng 3.5 - Tỷ lệ phân chia nguồn thu ngân sách xã, ngân sách thị trấn ......... 49
Bảng 3.6 - Thu ngân sách cấp xã năm 2013 trên địa bàn TP Hà Giang ......... 50
Bảng 3.7 - Thu ngân sách cấp xã năm 2013 trên địa bàn huyện Vị Xuyên .... 51
Bảng 3.8 - Kết quả chi ngân sách xã ............................................................... 52

iii

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k



!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

ngân sách xã bình quân khoảng 3 tỷ đồng/xã nhƣ hiện nay thì tổng nguồn thu,
chi ngân sách xã toàn quốc hàng năm đạt trên 33.300 tỷ đồng. Trong thời kỳ
đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc hiện nay, Đảng và Nhà
nƣớc ta đặc biệt quan tâm đến vấn đề công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông
nghiệp nông thôn mà trong đó chính quyền cấp xã và ngân sách xã đóng vai
trò hết sức quan trọng. Tuy nhiên, do mức độ phát triển kinh tế, xã hội và
trình độ nhận thức của cán bộ chính quyền tại các xã, phƣờng, thị trấn là khác
nhau, do vậy khả năng quản lý điều hành ngân sách và kết quả hoạt động
ngân sách xã rất khác nhau. Tại những địa phƣơng biết quản lý điều hành
ngân sách xã hiệu quả thì nguồn thu ngân sách ngày càng tăng, có nguồn lực
dồi dào để vừa phục vụ cho hoạt động của bộ máy quản lý Nhà nƣớc và hệ
1

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er


(1) Thực trạng quản lý nhà nƣớc đối với ngân sách nhà nƣớc cấp xã
trên địa bàn tỉnh Hà Giang nhƣ thế nào?
(2) Những giải pháp nào có thể hoàn thiện quản lý ngân sách nhà nƣớc
cấp xã trên địa bàn tỉnh Hà Giang?
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

3.1 Mục đích nghiên cứu:
Phân tích đánh giá thực trạng những, khó khăn hạn chế trong công tác
quản lý ngân sách xã, đề ra phƣớng hƣớng, giải pháp để tiếp tục hoàn thiện
đổi mới về công tác quản lý ngân sách nhà nƣớc cấp xã nhằm nâng cao hiệu
quả quản lý trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:
Để thực hiện mục đích nghiên cứu nêu trên, nhiệm vụ nghiên cứu đƣợc
đặt ra gồm:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý ngân sách nhà
nƣớc cấp xã.
2

.d o

m

o

w

w

w


!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

trung ƣơng và địa phƣơng trong việc đƣa ra những nguyên tắc, những chuẩn
mực về quản lý điều hành ngân sách Nhà nƣớc, trong đó có ngân sách xã. Do
khuôn khổ có hạn, nên đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu luận văn là:
4.1 Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý ngân sách Nhà nƣớc tại
chính quyền cấp cơ sở xã trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
4.2 Phạm vi nghiên cứu: Thực trạng quản lý ngân sách Nhà nƣớc tại
chính quyền cấp cơ sở xã, trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Những vấn đề còn hạn
chế trong quản lý ngân sách nhà nƣớc cấp xã trên địa bàn tỉnh Hà Giang trong
giai đoạn năm 2010 đến nay.
5. Những đóng góp mới của luận văn

- Thông qua việc phân tích thực trạng và đánh giá một cách toàn diện
công tác quản lý hoạt động thu chi ngân sách Nhà nƣớc tại chính quyền cơ sở
cấp xã trên địa bàn tỉnh Hà Giang, luận văn chỉ ra những kết quả đạt đƣợc,
những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế.
- Đề xuất một số giải pháp thực tế nhằm củng cố và hoàn thiện công tác
quản lý ngân sách xã, đƣa hoạt động quản lý điều hành thu chi ngân sách của
chính quyền xã đi vào nề nếp.
6. Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
gồm 4 chƣơng:
3

.d o

m

o



N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m


Chương 4: Định hướng và một số giải pháp hoàn thiện quản lý ngân
sách nhà nước cấp xã trên địa bàn tỉnh Hà Giang.

4

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y

cũng chứa đựng các rủi ro tiềm tàng. Việc phân cấp quản lý NSNN phải
hƣớng đến xây dựng một hệ thống phân cấp đầy đủ, rõ ràng giữa các cấp ngân
sách, đảm bảo tính thống nhất quản lý của NSNN, vừa tạo tính chủ động cho
ngân sách địa phƣơng. Phân cấp phải đi đôi với trách nhiệm giải trình của
chính quyền địa phƣơng và nâng cao tính công khai minh bạch ngân sách liên
quan đến lập và quyết toán ngân sách hằng năm của các cấp ngân sách và đơn
vị thụ hƣởng.

5

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k



!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

nhiều vấn đề để cho phù hợp với điều kiện mới. Chính vì vậy cần phải tiếp tục
nghiên cứu để hoàn thiện hơn nữa quản lý ngân sách nhà nƣớc cấp xã trên địa
bàn tỉnh Hà Giang.
1.2. Một số vấn đề lý luận chung về NSNN và ngân sách xã
1.2.1. Ngân sách Nhà nƣớc

Ngân sách Nhà nƣớc luôn gắn với bản chất của Nhà nƣớc và quá trình
thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nƣớc. Thực chất, ngân sách Nhà
nƣớc phản ánh các quan hệ kinh tế phát sinh gắn liền với quá trình tạo lập,
phân phối, sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nƣớc khi Nhà nƣớc tham gia
phân phối các nguồn tài chính quốc gia nhằm thực hiện các chức năng của
Nhà nƣớc trên cơ sở luật định. Ngân sách Nhà nƣớc là khâu chủ đạo, đóng vai
6

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C



N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

dự toán đã đƣợc cơ quan Nhà nƣớc có thẩm quyền quyết định và đƣợc thực
hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của
Nhà nƣớc.

7

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu



er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c




y
bu
to
k
lic
C

w

w

w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!


 Hệ thống ngân sách nhà nƣớc:
Ngân sách Nhà nƣớc

Ngân sách
trung ƣơng
Ngân sách các
bộ ngành
trung ương

Ngân sách
địa phƣơng

Ngân sách
tỉnh

Ngân sách các
sở ban ngành
thuộc tỉnh

Ngân sách
huyện

Ngân sách
cấp huyện

Ngân sách


Ngân sách các
phòng ban cấp

- Ngân sách các xã, phƣờng, thị trấn (gọi chung là ngân sách xã)
1.2.2 Ngân sách xã trong hệ thống ngân sách Nhà nƣớc

1.2.2.1. Định nghĩa ngân sách xã
Ngân sách xã là một bộ phận trong hệ thống ngân sách Nhà nƣớc, gắn
liền với chính quyền cấp cơ sở và có đặc thù riêng; nguồn thu đƣợc khai thác
trực tiếp trên địa bàn và nhiệm vụ chi cũng đƣợc bố trí để phục vụ cho mục
đích trực tiếp của cộng đồng dân cƣ trong xã mà không thông qua một khâu
trung gian nào. Ngân sách xã đảm bảo điều kiện tài chính để chính quyền xã
chủ động khai thác các thế mạnh về đất đai, phát triển kinh tế - xã hội, xây
dựng nông thôn mới, thực hiện các chính sách xã hội, giữ gìn an ninh trật tự
trên địa bàn.
Xuất phát từ khái niệm về ngân sách Nhà nƣớc theo Luật ngân sách,
ngân sách xã đƣợc định nghĩa nhƣ sau:
Ngân sách xã là hệ thống các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình
tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ của chính quyền Nhà nƣớc cấp xã
nhằm phục vụ cho việc thực hiện các chức năng của Nhà nƣớc cấp cơ sở
trong khuôn khổ đã đƣợc phân công, phân cấp quản lý. Ngân sách xã là kế
hoạch thu chi của chính quyền cấp xã đƣợc xây dựng thực hiện trong thời
gian một năm. Ngân sách xã do UBND cấp xã xây dựng, quản lý và do Hội
đồng nhân dân cấp xã giám sát việc thực hiện.
Do ngân sách xã là phƣơng tiện vật chất đảm bảo cho chính quyền cấp
xã thực hiện chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của mình để phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo việc chấp hành pháp luật, giữ vững an ninh trật tự, an toàn xã
hội trên địa bàn xã. Chính vì vậy ngân sách xã có những chức năng, vai trò
hết sức quan trọng. Cụ thể:

9

.d o



w

w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-


bảo cho sự tồn tại và hoạt động của bộ máy chính quyền Nhà nƣớc ở cơ sở.
Nguồn kinh phí để trang trải các khoản chi phí của bộ máy Nhà nƣớc
chỉ có thể đƣợc đảm bảo từ ngân sách nhà nƣớc. Khi đã hình thành chính
quyền cấp xã thì toàn bộ chi phí phục vụ cho hoạt động của bộ máy Nhà nƣớc
ở cấp xã phải do ngân sách xã đảm bảo. Nếu không có ngân sách xã thì bộ
máy Nhà nƣớc ở cơ sở không thể tồn tại và phát triển với tƣ cách là bộ máy
quản lý mọi hoạt động kinh tế, xã hội trên địa bàn xã.
- Thứ hai: Ngân sách xã góp phần lành mạnh hóa tài chính địa phƣơng
và tài chính quốc gia, là công cụ đặc biệt quan trọng để chính quyền xã thực
hiện quản lý toàn diện các hoạt động kinh tế, xã hội tại địa phƣơng.
Để thực hiện đƣợc chức năng nhiệm vụ của chính quyền cấp cơ sở, xã
phải có đủ ngân sách đủ mạnh để điều chỉnh các hoạt động ở xã đi đúng
hƣớng góp phần thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và
Nhà nƣớc. Bởi vậy ngân sách xã phải là một bộ phận hữu cơ trong hệ thống
NSNN, đƣợc kết cấu chặt chẽ và chịu sự điều chỉnh vĩ mô của NSNN theo
mục tiêu chung của Nhà nƣớc.
Thông qua thu NSNN chính quyền xã thực hiện kiểm tra, kiểm soát,
điều chỉnh các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đảm bảo cho các hoạt
động này đi theo đúng hành lang pháp luật, chống các hành vi hoạt động kinh
doanh trái pháp luật, trốn lậu thuế; qua đó tác động trực tiếp tới quá trình sản
xuất, kinh doanh ở cơ sở, tạo động lực để phát triển. Mặt khác cũng thông qua
thu ngân sách xã cũng đồng thời tác động đến mặt xã hội nhƣ: Đảm bảo công
bằng giữa những ngƣời có nghĩa vụ đóng góp cho ngân sách; hỗ trợ cho các
đối tƣợng nộp, hỗ trợ cho các lĩnh vực sản xuất kinh doanh gặp khó khăn,
hoặc thuộc diện ƣu đãi theo chính sách của Nhà nƣớc thông qua xét miễn,
giảm, dãn số thuế. Ngoài ra, việc áp dụng đúng các hình thức thu phạt hành
chính đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm trên các lĩnh vực chấp hành nghĩa
vụ, đảm bảo trật tự, an toàn xã hội, giữ gìn môi trƣờng…đƣợc coi là một công
10



w

w

w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W



cụ pháp lý tác động vào cộng đồng xã hội buộc các tổ chức, cá nhân phải
nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật.
Chi ngân sách xã cũng có ý nghĩa hết sức quan trọng. Vì thông qua việc
bố trí chi ngân sách để đáp ứng cho các nhu cầu chi nhằm đảm bảo hoạt động
của chính quyền cấp xã, nhờ đó mới có thể duy trì hoạt động và tăng cƣờng
hiệu lực, hiệu quả việc quản lý mọi mặt đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội.
-Thứ ba: Ngân sách xã góp phần quan trọng trong việc tạo dựng và
phát triển kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn.
Chi ngân sách xã ngoài việc nhiệm vụ đảm bảo nguồn lực để duy trì
hoạt động của bộ máy chính quyền cấp xã thì còn một nhiệm vụ quan trọng
khác là chi đầu tƣ phát triển. Chi đầu tƣ phát triển chủ yếu đƣợc tập trung để
xã hội kết cấu hạ tầng nhƣ: Hệ thống đƣờng giao thông, hệ thống kênh tƣới
tiêu, hệ thống đƣờng điện, trƣờng học, trạm y tế, các công trình phúc lợi của
xã… theo phân cấp quản lý của Nhà nƣớc. Đây là nguồn lực tập trung của xã
để xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn nhằm triển
khai thực hiện chính sách “tam nông”, xây dựng nông thôn mới, thực hiện
chính sách đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.

CHÍNH TRỊ
NGÂN
SÁCH


KINH TẾ

VĂN HÓA
XÃ HỘI

Hình 1.1: Vai trò của ngân sách xã

bu
to
k
lic
C

w

w

w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC


o

c u -tr a c k

.c

1.2.2.2. Đặc thù của ngân sách xã
(1) Ngân sách xã là một bộ phận trong hệ thống ngân sách Nhà nước:
Cơ cấu tổ chức của bộ máy tổ chức Nhà nƣớc ở mọi quốc gia đều là sự
hợp thành của một số cấp hành chính nhất định, và có sự phân công, phân cấp
về quản lý kinh tế, xã hội cho mỗi cấp đó. Tại Việt Nam, hệ thống NSNN là
một chỉnh thể thống nhất bao gồm 4 cấp ngân sách tƣơng ứng với 4 cấp chính
quyền Nhà nƣớc, các cấp ngân sách có mối quan hệ gắn bó hữu cơ với nhau
trong quá trình quản lý ngân sách. Ngân sách xã là một bộ phận trong hệ
thống ngân sách Nhà nƣớc nên nó cũng mang đầy đủ những đặc điểm chung
của ngân sách Nhà nƣớc nhƣ:
- Về bản chất, ngân sách xã là hệ thống các quan hệ kinh tế giữa Nhà
nƣớc với các chủ thể khác, phát sinh trong quá trình tạo lập, phân phối và sử
dụng quỹ tiền tệ của chính quyền Nhà nƣớc cấp xã nhằm phục vụ cho việc
thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của chính quyền Nhà nƣớc cơ sở trong
khuôn khổ đã đƣợc phân công, phân cấp quản lý.
- Về hình thức, quá trình vận động của quỹ ngân sách xã cũng đƣợc
nhìn nhận trên 2 giác độ: Quá trình huy động nguồn thu và quá trình phân
phối sử dụng ngân sách xã. Hình thức ngân sách xã còn đƣợc thể hiện thông
qua chu trình ngân sách với các khâu lập, chấp hành, quyết toán ngân sách mà
mọi cấp trong hệ thống ngân sách Nhà nƣớc ngân sách phải thực hiện.
Là một bộ phận trong hệ thống ngân sách Nhà nƣớc, ngân sách xã
mang những đặc điểm chung của các cấp ngân sách, tuy nhiên ngân sách xã
còn có những đặc điểm riêng tạo nên sự khác biệt căn bản với các cấp ngân
sách khác, thể hiện ở các điểm sau:


y
bu
to
k
lic
C

w

w

w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!



y
o

c u -tr a c k

.c

thế nào; mọi hiệu lực quản lý của Nhà nƣớc đạt đƣợc ở mức độ nào. Ngân
sách cấp xã có vị trí rất quan trọng trong hệ thống NSNN. Điều này đƣợc lý
giải nhƣ sau:
+ Xã là một đơn vị hành chính cơ sở ở nông thôn, HĐND cấp xã với tƣ
cách là cơ quan quyền lực Nhà nƣớc tại địa phƣơng đƣợc quyền ban hành các
Nghị quyết thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội và ngân sách của đơn vị hành
chính cấp xã.
+ Chính quyền cấp xã là nơi trực tiếp liên hệ với dân, giải quyết toàn bộ
mối quan hệ và lợi ích giữa Nhà nƣớc với dân bằng pháp luật, bởi vậy chính
quyền cấp xã phải có ngân sách xã đủ mạnh. Thu ngân sách là nguồn thu chủ
yếu để đáp ứng các nhu cầu chi ngày càng phát triển và đa dạng ở xã.
- Cơ cấu thu, chi ngân sách cấp xã thể hiện hầu hết các khoản thu, chi
của ngân sách địa phƣơng đã đƣợc phân định. Đặc biệt có những khoản thu
mà chỉ có ngân sách cấp xã quản lý và khai thác thì mới đạt hiệu suất cao
nhƣ: Thuế chuyển quyền sử dụng đất, thuế nhà đất (nay là thuế sử dụng đất
phi nông nghiệp), thu các khoản thuế của đối tƣợng hộ kinh doanh, thu thuế
tài nguyên đối với lĩnh vực khai thác vật liệu xây dựng, các khoản thu hoa lợi
công sản. Hoặc có những khoản chi mà chỉ có ngân sách cấp xã thực hiện mới
đảm bảo tính kịp thời, đúng đối tƣợng nhƣ: Chi lƣơng, phụ cấp cho cán bộ xã,
thôn; chi thực hiện chính sách xã hội cho các đối tƣợng bảo trợ xã hội, hỗ trợ
cho hộ nghèo tại xã, chi khắc phục hậu quả thiên tai dịch bệnh, cứu tế, chi
thực hiện chăm sóc sức khỏe cộng đồng, giáo dục cộng đồng, chi duy tu, bảo


bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD


.c


y
o

c u -tr a c k

.c

vừa quản lý ngân sách vừa thực hiện các nghiệp vụ tài chính, thuế, tài vụ và
quản lý quỹ ngân sách, vừa quản lý quỹ tiền mặt, vừa quản lý quỹ vật tƣ - tài
sản và các hoạt động kinh tế, dịch vụ. Đặc biệt trong quy trình quản lý chi đầu
tƣ xây dựng cơ bản ở xã; xã vừa là ngƣời phê duyệt dự án, vừa là chủ đầu tƣ,
đôi khi còn là ngƣời trực tiếp thi công đối với trƣờng hợp thực hiện dự án
hoặc huy động nhân dân đóng góp vật tƣ, ngày công lao động để thực hiện
các công trình tại xã.
Do vậy, tổ chức bộ máy quản lý ngân sách xã cũng có đặc điểm riêng:
Uỷ ban nhân dân cấp xã có nhiệm vụ tổ chức bộ phận chuyên trách công tác
ngân sách xã để giúp Uỷ ban nhân dân cấp xã trong việc xây dựng dự toán,
thực hiện dự toán và lập quyết toán thu, chi ngân sách xã. Trong đó Chủ tịch
Uỷ ban nhân dân cấp xã là chủ tài khoản ngân sách, tổ chức bộ phận tài chính
kế toán thuộc Uỷ ban nhân dân xã nhằm thực hiện nhiệm vụ kế toán, tổ chức
hội đồng tƣ vấn thuế để phối hợp với Đội thuế thực hiện việc triển khai thu,
kiểm tra, giám sát công tác quản lý thu thuế ở xã.
Trên cơ sở các đặc điểm khác biệt trên của ngân sách xã để nghiên cứu
tìm ra phƣơng thức quản lý phù hợp là một trong những vấn đề mà các ngành,
các cấp quan tâm để ngân sách cấp xã thực sự là công cụ và phƣơng tiện vật
chất giải quyết toàn bộ mối quan hệ giữa Nhà nƣớc với nhân dân bằng pháp
luật.


to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N


c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

chính đó một cách công bằng, tiết kiệm, hợp lý và đạt hiệu quả phục vụ cho
các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội của địa phƣơng.
Thông qua phân cấp quản lý ngân sách xã, quyền hạn, trách nhiệm của
chính quyền cấp xã đƣợc xác định cụ thể; đồng thời phân cấp quản lý ngân
sách xã còn phản ánh mối quan hệ về lợi ích kinh tế giữa chính quyền cấp xã
với chính quyền cấp trên và giữa ngân sách xã với ngân sách cấp trên. Để chế
độ phân cấp quản lý ngân sách xã mang lại kết quả tốt, cần phải tuân thủ các
nguyên tắc sau:
- Phân cấp quản lý ngân sách xã phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế
xã hội của cấp xã.
Phân cấp quản lý kinh tế xã hội là tiền đề, là điều kiện để thực hiện
phân cấp ngân sách. Quán triệt nguyên tắc này tạo cơ sở cho việc giải quyết
mối quan hệ vật chất giữa chính quyền cấp xã với chính quyền cấp trên bằng
việc xác định rõ nguồn thu và nhiệm vụ chi của cấp xã. Thực chất của nguyên
tắc này là việc giải quyết mối quan hệ giữa nhiệm vụ và quyền lợi, quyền lợi
phải tƣơng xứng với nhiệm vụ đƣợc giao.
- Phân cấp quản lý ngân sách xã phải đảm bảo nguyên tắc tập trung
dân chủ


k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e


F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

- Phân cấp quản lý ngân sách xã phải đảm bảo tính hiệu quả
Phân định rõ nhiệm vụ thu, chi của ngân sách xã và ổn định tỷ lệ phần
trăm (%) phân chia các khoản thu, số bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân
sách xã trong mỗi giai đoạn ổn định ngân sách (từ 3 đến 5 năm). Phân cấp
quản lý ngân sách xã phải mang tính ổn định để tạo điều kiện cho ngân sách
xã chủ động khai thác và bồi dƣỡng nguồn thu, tiến tới cân đối ngân sách xã
và thực hiện tốt nhiệm vụ đƣợc giao, đồng thời nâng cao tính chủ động cho
chính quyền xã trong bố trí kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
- Phân cấp quản lý ngân sách xã phải đảm bảo tính công bằng
Phân cấp quản lý ngân sách xã phải căn cứ vào yêu cầu cân đối chung
của địa phƣơng, cố gắng hạn chế đến mức thấp nhất sự chênh lệch về kinh tế,
văn hóa, xã hội giữa các vùng. Quán triệt nguyên tắc này chính là nhằm đảm
bảo cho sự hoạt động của ngân sách xã thích ứng với diễn biến của tình hình
kinh tế - xã hội trong một thời kỳ nhất định.
1.2.3. Quản lý ngân sách xã


C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

w

N

O
W

!



er

F-

c u -tr a c k

.c



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status