VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN PHƯỚC TÙNG
QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP XÃ
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TIÊN PHƯỚC, TỈNH
QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
HÀ NỘI, năm 2019
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN PHƯỚC TÙNG
QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP XÃ
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TIÊN PHƯỚC, TỈNH
QUẢNG NAM
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. LÊ XUÂN SANG
NƯỚC CẤP XÃ .........................................................................................................
1.1.
Cơ sở pháp lý và lý luận chung về quản lý ngân sách nhà nước ...........
1.2.
Cơ sở pháp lý và lý luận về quản lý ngân sách cấp xã .........................
1.3.
Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý ngân sách cấp xã ...........................
1.4. Các chỉ tiêu, tiêu chí đánh giá kết quả công tác quản lý ngân sách cấp xã .................
1.5.
Kinh nghiệm thực tiễn về quản lý ngân sách cấp xã ở một số địa phư
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP
XÃ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TIÊN PHƯỚC, TỈNH QUẢNG NAM.........
2.1.
Tổng quan về tình hình kinh tế - xã hội huyện Tiên Phước ..................
2.2.
Tổ chức bộ máy quản lý ngân sách cấp xã của huyện Tiên Phước
Quảng Nam ...............................................................................................................
2.3.
An ninh quốc phòng
CSHT
Cơ sở hạ tầng
GTGT
Gía trị gia tăng
HĐND
Hội đồng nhân dân
KBNN
Kho bạc nhà nước
KTTT
Kinh tế thị trường
KTXH
Kinh tế - xã hội
NSNN
Ngân sách nhà nước
Bảng 2.1: Giá trị sản xuất huyện Tiên Phước giai đoạn 2014 -2018.............................. 32
Bảng 2.2: Tổng hợp thu ngân sách cấp xã thị trấn trên địa bàn huyện Tiên
Phước, giai đoạn 2014 -2018 theo lĩnh vực............................................................................. 38
Bảng 2.3: Tổng hợp chi ngân sách cấp xã thị trấn trên địa bàn huyện Tiên Phước,
giai đoạn 2014 -2018........................................................................................................................ 42
theo lĩnh vực......................................................................................................................................... 42
Bảng 2.4: Tổng hợp chi ngân sách cấp xã thị trấn trên địa bàn huyện Tiên Phước,
giai đoạn 2014 -2018 theo lĩnh vực............................................................................................. 47
Bảng 2.5: Kết quả thu ngân sách cấp xã, thị trấn trên địa bàn huyện Tiên Phước (
giai đoạn 2014 – 2018)..................................................................................................................... 50
Bảng 2.6: Kết quả thu ngân sách xã, thị trấn trên địa bàn huyện Tiên Phước (giai
đoạn 2014- 2018)............................................................................................................................... 52
Bảng 2.7: Bảng so sánh tỷ lệ quyết toán so với dự toán:.................................................... 53
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngân sách Nhà nước (NSNN) là một vấn đề hệ trọng của Quốc gia, đóng vai
trò rất quan trọng trong các hoạt động kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng và đối
ngoại của đất nước. Đối với nền kinh tế thị trường hiện nay, ngân sách nhà nước có
vai trò là công cụ định hướng vĩ mô đối với toàn bộ nền kinh tế, xã hội, định hướng
phát triển sản xuất, điều tiết thị trường, bình ổn giá cả, điều chỉnh đời sống xã hội.
Nguồn tài chính đảm bảo thì nhà nước có thể điều tiết nền kinh tế theo hướng
vĩ mô. Nó phụ thuộc vào việc quản lý các nguồn thu của NSNN. Để huy động đầy
đủ nguồn thu vào ngân sách nhằm thực hiện chỉ tiêu của nhà nước thì những hình
thức thu ngân sách phải phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa
phương và đất nước.
Trong ngân sách Nhà nước thì có một cấp là ngân sách xã. Qua những năm
thực hiện Luật Ngân sách Nhà nước, công tác quản lý tài chính ngân sách đã đạt
được một số kết quả nhất định, đóng góp quan trọng vào công tác quản lý hoạt động
vào năm 2017 và đã có một số công trình nghiên cứu mang tính đại diện cụ thể như
sau:
-
“Quản lý ngân sách nhà nước của quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng”,
của tác giả Trần Tường Vân, luận văn thạc sỹ kinh doanh và quản lý, Học viện
Chính trị- Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, năm 2013.
-
Giải pháp tăng cường quản lý ngân sách nhà nước cấp xã trên địa bàn
huyện Quan Hóa – Thanh Hóa của Nguyễn Đức Huy, luận văn thạc sỹ kinh tế, học
viện Tài chính, Hà Nội.
-
Hoàn thiện công tác quản lý ngân sách cấp xã, tỉnh Hưng Yên của Nguyễn
Thị Thanh Huyền, luận văn Thạc sỹ Kinh tế, Học viện Chính trị - Hành chính quốc
gia Hà Nội.
-
Đổi mới cơ chế phân cấp quản lý ngân sách nhà nước của Nguyễn Việt
Cường, Học viện Tài chính (2005).
-
“ Quản lý ngân sách nhà nước huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội” của
Bùi Mạnh Thắng; Luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh và quản lý, Học viện Chính
Phước, tỉnh Quảng Nam cho phù hợp với điều kiện hiện nay.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Hệ thống hóa những nội dung lý luận cơ bản của NSX và quản lý
NSX.
năm
Phân tích thực trạng quản lý NSX trên địa bàn huyện Tiên Phước từ
2014 đến năm 2018.
Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý NSNN
trên địa
bàn huyện Tiên Phước trong thời gian tới.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác quản
3
lý ngân sách xã huyện Tiên Phước trên các khía cạnh nguồn thu, nhiệm vụ chi của
ngân sách xã, trình độ chuyên môn của đội ngũ kế toán, tài chính cấp xã.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
-
Về không gian: Luận văn tập trung nghiên cứu những vấn đề liên quan đến
các công tác quản lý NSX tại huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam
-
ra những mặt đã làm được, những mặt còn hạn chế, làm rõ các nguyên nhân
chủ quan, khách quan.
lý
Phương pháp phân tích chính sách tổng hợp: Trên cơ sở khung
thuyết phân tích thực trạng, luận văn làm rõ bối cảnh trong nước, quốc tế tác
4
động đến thực hiện quản lý ngân sách nhà nước nói chung và đến quản lý
ngân sách nhà nước cấp xã trên địa bàn huyện Tiên Phước nói riêng để đề
xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý ngân sách cấp xã .
6.
Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
6.1. Ý nghĩa lý luận
Góp phần làm rõ hơn một số vấn đề về lý luận, pháp lý về QLNN về ngân
sách
Đánh giá thực trạng ( thành tựu, hạn chế ), kết quả QLNN, phân tích công tác
quản lý Nhà nước về quản lý ngân sách cấp xã trên địa bàn huyện Tiên Phước - Tỉnh
Quảng Nam.
Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước về
quản lý ngân sách cấp xã trên địa bàn huyện trong bối cảnh mới.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Luận văn cũng có thể làm tài liệu tham khảo cho HĐND, Uỷ ban nhân dân,
các ban ngành của huyện Tiên Phước hiểu đúng về những nội dung cơ bản trong
công tác quản lý Nhà nước về quản lý ngân sách cấp xã. Là tư liệu cho những ai
quan tâm đến vấn đề này.
1.1.1.2. Đặc điểm của Ngân sách nhà nước
Trong thực tế nhìn bề ngoài, hoạt động NSNN là hoạt động thu chi tài chính
ủa Nhà nước. Hoạt động đó đa dạng, phong phú, được tiến hành hầu hết trên các ĩnh
vực, tác động đến mọi chủ thể kinh tế - xã hội. Tuy đa dạng, phong phú như ậy,
nhưng chúng có những đặc điểm chung:
Các hoạt động thu chi của NSNN luôn luôn gắn chặt với quyền lực kinh tế hính trị của Nhà nước, được Nhà nước tiến hành trên cơ sở những luật lệ nhất định.
Trong các quan hệ lợi ích đó, lợi ích quốc gia, lợi ích chung bao giờ cũng được đặt
lên hàng đầu và chi phối các mặt lợi ích khác trong thu, chi ngân sách nhà nước .
1.1.2. Vai trò và chức năng của ngân sách nhà nước
Như vậy, chúng ta thấy rằng thu, chi của NSNN hoàn toàn không giống bất ỳ
6
một hình thức thu chi của một loại quỹ nào.
Thu của NSNN phần lớn đều mang tính chất bắt buộc, còn các khoản chi của
NSNN lại mang tính chất không hoàn lại. Đây là đặc trưng nổi bật của NSNN trong bất
cứ một nhà nước nào. Xuất phát từ quyền lực của Nhà nước và các nhu cầu về tài chính
để thực hiện chức năng quản lý và điều hành của Nhà nước đối với nền kinh tế
- xã hội. Do nhu cầu chi tiêu của mình, Nhà nước đã sử dụng quyền lực thông qua hệ
thống pháp luật tài chính, buộc mọi pháp nhân và thể nhân phải đóng góp một phần thu
nhập của mình cho NSNN, tức là các chủ thể kinh tế thực hiện nghĩa vụ của mình với
Nhà nước. Sự bắt buộc đó là hoàn toàn khách quan, vì lợi ích của toàn xã hội chứ
không phải phục vụ cho lợi ích riêng của Nhà nước. Các đối tượng nộp thuế cũng hoàn
toàn ý thức được nghĩa vụ của mình trong việc đảm bảo sự tồn tại và phát triển của Nhà
nước. Họ cũng hiểu được vai trò của Nhà nước trong việc sử dụng các nguồn lực tài
chính nhằm thực hiện các chức năng kinh tế, xã hội, do nhân dân giao phó.
Sự tồn tại và hoạt động của Nhà nước chính là yếu tố quyết định tính chất
oạt động của NSNN, nói lên bản chất của NSNN. Mọi hoạt động của NSNN đều
nhằm vào việc tạo lập và sử dụng các nguồn lực tài chính; nó phản ánh hệ thống các
giúp ta giám sát việc chấp hành các chế độ, chính sách của Đảng và Nhà nước.
Thông qua đó đánh giá hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội của vốn NSNN, hiệu quả
của các chủ trương, chính sách, chế độ do Đảng và Nhà nước đề ra.
Như vậy, hai chức năng phân phối và giám đốc luôn có mối quan hệ mật thiết
với nhau, có vị trí và tầm quan trọng như nhau, không thể coi chức năng này hơn
chức năng kia, mà phải coi trọng cả hai chức năng ở mọi lúc, mọi nới trong tạo lập
và sử dụng vốn NSNN.
1.1.3. Phân loại ngân sách nhà nước
a. Các khoản thu NSNN
-
Các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí.
Đây là các khoản thu bắt buộc thực hiện nghĩa vụ của các doanh nghiệp, các
tổ chức và công dân do những yêu cầu tất yếu về kinh tế - chính trị - xã hội để bảo
đảm các hoạt động của bộ máy Nhà nước, giữ vững quốc phòng, an ninh và bảo
đảm các sự nghiệp xã hội.
8
-
Các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước.
Đây là các quan hệ thu thực hiện lợi ích kinh tế các loại tài sản và vốn bằng
tiền thuộc sở hữu toàn dân giao cho Nhà nước quản lý và cho phép các chủ thể
trong nền kinh tế sử dụng. Các quan hệ này cũng là bắt buộc, nhưng dựa trên các
yếu tố kinh tế là đảm bảo cho chủ sở hữu thực hiện được lợi ích kinh tế, quyền sở
hữu các loại tài sản đưa vào quá trình sản xuất xã hội. Những ai sử dụng nhiều tài
-
Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
9
b. Các khoản chi lấy từ ngân sách nhà nước
Chi NSNN là một hệ thống các quan hệ rất đa dạng, phức tạp, bao
gồm Các khoản chi phát triển kinh tế - xã hội.
bộ
Các khoản chi bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo đảm hoạt động của
máy Nhà nước. Đây là những khoản chi bắt buộc trong NSNN của mọi quốc gia
nhằm để giữ vững an ninh tổ quốc, ổn định chính trị - xã hội.
Quy mô khoản chi này tuỳ thuộc vào việc xác định chức năng nhiệm vụ và tổ
chức bộ máy Nhà nước xuất phát từ tình hình kinh tế - chính trị - xã hội ở trong
nước và quốc tế. Trên cơ sở xác định quy mô chi tiêu cần thiết cho lĩnh vực này, tiến
hành phân bổ các loại thuế trực thu và gián thu, thông qua thực thu các sắc thuế mà
bảo đảm nguồn lực tài chính đầy đủ cho nhu cầu này.
Các khoản chi trả nợ của Nhà nước: tuỳ theo mức độ bội chi của ngân sách,
quy mô và các điều kiện tín dụng Nhà nước về thời hạn trả nợ và mức lãi suất mà
khoản chi này có tỷ lệ cao hay thấp trong tổng chi NSNN. Ở nước ta hiện nay, do
hậu quả của việc quản lý vốn vay chưa tốt, để thất thoát lớn và việc sử dụng hiệu
quả thấp, nên nợ nước ngoài tồn đọng rất lớn, vì vậy chi trả nợ nước ngoài đang là
vấn đề căng thẳng. Khả năng trả nợ thấp, tuy nhiên chúng ta vẫn phải đảm bảo uy
tín trong quan hệ quốc tế. Để giải quyết vấn đề này, chúng ta cần khống chế nhu cầu
chi tiêu trong nước để dành tiền trả nợ.
Đối với vay từ nguồn trong nước dưới nhiều hình thức, trong đó chủ yếu là
Hoạt động thu, chi của ngân sách xã luôn gắn chặt với chức năng, nhiệm vụ
của chính quyền xã đã được phân công, phân cấp; đồng thời luôn chịu sự kiểm tra
giám sát của cơ quan quyền lực nhà nước ở cấp xã. Vì vậy, các chỉ tiêu thu, chi của
ngân sách xã luôn mang tính pháp lý.
Về hình thức, quá trình vận động của quỹ ngân sách xã gồm: quá trình huy
động nguồn thu và quá trình phân phối, sử dụng ngân sách xã - thể hiện toàn bộ hoạt
động của ngân sách xã kể từ khi bắt đầu hình thành cho tới khi kết thúc chuyển sang
năm mới. Đây được xem là chu trình ngân sách xã. Như vậy chu trình ngân sách
bao gồm các khâu: lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán ngân sách xã.
Quản lý ngân sách xã là hoạt động thu thập, xử lý, kiểm tra, giám sát toàn bộ
hoạt động kinh tế - tài chính của xã, bao gồm: hoạt động thu, chi ngân sách và các
hoạt động tài chính khác thuộc phân cấp của xã.
11
1.2.2. Đặc trưng của ngân sách cấp xã
Ngân sách xã có vị trí vô cùng quan trọng trong hoạt động của xã, phường
được thể hiện qua đặc điểm của ngân sách xã. Đặc điểm đó được khái quát như
sau:
Thứ nhất: NSX là một loại quỹ tiền tệ của cơ quan chính quyền Nhà nước
cấp cơ sở. Hoạt động của quỹ này thể hiện trên hai phương diện: huy động nguồn
thu (thu ngân sách xã) và phân phối sử dụng vốn, quỹ đã (chi ngân sách xã)
Thứ hai: Hoạt động thu, chi NSX luôn gắn chặt với chức năng, nhiệm vụ của
chính quyền xã đã được phân cấp; đồng thời chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan
quyền lực Nhà nước ở cấp xã và chính quyền cấp trên. Vì vậy các chỉ tiêu thu chi
NSX mang tính pháp lý cao.
Thứ ba: Các hoạt động thu, chi NSX chính là thể hiện quan hệ về lợi ích giữa
một bên là lợi ích chung của nhân dân mà chính quyền xã là người đại diện với một
bên là lợi ích của các chủ thể kinh tế xã hội khác.
Thứ tư: Quan hệ thu chi NSX rất đa dạng và biểu hiện dưới nhiều hình thức
Các khoản phí, lệ phí giao cho xã tổ chức thu theo quy định. [6].
+
Thu từ các hoạt động sự nghiệp của xã, phần nộp vào NSNN theo quy
định của pháp luật.
+
Thu từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản khác do xã quản lý theo quy
định của pháp luật.
+
Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định
của pháp luật do cấp xã thực hiện.
+
Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước do các cơ quan,
đơn vị, tổ chức thuộc xã xử lý theo quy định của pháp luật, sau khi trừ đi các chi phí
theo quy định của pháp luật.
+
Các khoản huy động đóng góp từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân gồm: các
khoản huy động đóng góp theo quy định của pháp luật, các khoản đóng góp theo
nguyên tắc tự nguyện để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng do HĐND xã quyết định
đưa vào ngân sách xã quản lý;
+
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp thu từ hộ gia đình;
+
Lệ phí môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh;
+
Lệ phí trước bạ nhà, đất.
Ngoài các khoản thu như trên ngân sách xã còn được HĐND cấp tỉnh phân
cấp thêm nguồn thu từ các khoản thu ngân sách địa phương được hưởng 100%, các
khoản thu phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương. [6]
-
Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách xã.
Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách xã gồm:
+
Thu bổ sung để cân đối ngân sách là mức chênh lệch giữa dự toán chi
được giao và dự toán thu từ các nguồn thu được phân cấp (gồm các khoản thu 100%
và các khoản thu phân chia theo tỷ lệ).
+ Thu bổ sung có mục tiêu là các khoản bổ sung theo từng năm để hỗ trợ xã
thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể.
* Chi của ngân sách xã
Chi của ngân sách xã gồm: chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên. HĐND
cấp tỉnh quyết định phân cấp nhiệm vụ chi cho ngân sách xã. Căn cứ vào chế độ
phân cấp quản lý kinh tế - xã hội của nhà nước, các chính sách chế độ về hoạt động
+
+
Chi hoạt động văn hóa, thông tin;
+
Chi hoạt động phát thanh, truyền thanh;
+
Chi hoạt động thể dục, thể thao;
+
Chi hoạt động bảo vệ môi trường, bao gồm thu gom, xử lý rác thải;
Chi các hoạt động kinh tế bao gồm: Duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa, cải tạo các
công trình phúc lợi, các công trình kết cấu hạ tầng, các công trình khác do xã quản lý;
hỗ trợ khuyến khích phát triển các hoạt động kinh tế như: khuyến công, khuyến nông,
khuyến ngư, khuyến lâm theo chế độ quy định; các hoạt động kinh tế khác;
+
Chi hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chính trị và các
tổ chức chính trị - xã hội; hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề
Chi đầu tư phát triển, gồm:
Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của xã từ
nguồn huy động đóng góp từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp
luật và Luật đầu tư công cho từng dự án nhất định, do Hội đồng nhân dân xã quyết
định đưa vào ngân sách xã quản lý theo các lĩnh vực chi được quy định.
b. Lập dự toán ngân sách cấp xã [6]
Hàng năm trên cơ sở hướng dẫn của uỷ ban nhân dân huyện, uỷ ban nhân
dân xã lập dự toán ngân sách năm sau trình HĐND xã quyết định.
Căn cứ lập dự toán ngân sách xã:
Các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh - quốc phòng, trật
tự an toàn xã hội.
Chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách do chính phủ, thủ tướng chính
phủ, Bộ Tài chính và HĐND cấp tỉnh quy định.
Số kiểm tra về dự toán ngân sách xã do UBND huyện thông báo. Tình hình
thực hiên dự toán ngân sách xã năm hiện hành và các năm trước đó.
Trình tự lập dự toán ngân sách xã:
Ban Tài chính và ngân sách xã kết hợp với cơ quan thuế hoặc đội thu thuế
(nếu có) tính toán các khoản thu ngân sách nhà nước trên địa bàn (trong phạm vi
phân cấp do xã quản lý).
16