i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong
bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên
cứu nào đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận
đánh giá luận văn của Hội đồng khoa học.
Hà Nội, ngày
tháng 11 năm 2017
Ngƣời cam đoan
Nguyễn Thành Long
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và thực hiện đề tài nghiên cứu, tôi đã nhận
đƣợc sự quan tâm gúp đỡ tận tình của nhà trƣờng, các thầy cô, cơ quan, gia
đình và bạn bè đồng nghiệp.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Bùi Thị Minh Nguyệt,
ngƣời đã tận tình gúp đỡ, hƣớng dẫn tôi thực hiện đề tài và hoàn thành luận
văn tốt nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, khoa kinh tế, khoa sau đại học,
các thầy cô trƣờng Đại học Lâm nghiệp và các thầy, cô đã tạo điều kiện
hƣớng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu để tôi có thể
thực hiện hoàn thành luận văn này;
1.1.3. Quản lý ngân sách Nhà nƣớc cấp xã ..................................................... 16
1.1.4. Vấn đề tự cân đối và những thách thức đối với chính quyền cấp xã. ............. 30
1.2 Kinh nghiệm trong quản lý ngân sách Nhà nƣớc cấp xã .......................... 32
1.2.1. Kinh nghiệm tại một số nƣớc trên thế giới ........................................... 32
1.2.2. Kinh nghiệm ở Việt Nam ...................................................................... 34
Chƣơng 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ................................................................................................ 43
2.1. Đặc điểm cơ bản tỉnh Hòa Bình ............................................................... 43
2.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên ................................................................. 43
2.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội ........................................................................ 44
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu.......................................................................... 48
2.2.1. Phƣơng pháp chọn điểm nghiên cứu ..................................................... 48
2.2.2. Phƣơng pháp thu thập thông tin và số liệu............................................ 48
2.2.3. Phƣơng pháp phân tích số liệu .............................................................. 49
iv
2.2.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................ 49
Chƣơng 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................. 51
3.1. Thực trạng quản lý ngân sách Nhà nƣớc cấp xã tại tỉnh Hòa Bình ............. 51
3.1.1. Tổ chức bộ máy quản lý và công tác chỉ đạo, quản lý điều hành ngân
sách xã tỉnh Hòa Bình ..................................................................................... 51
3.1.2 Thực trạng tình hình thu, chi NSNN trên địa bàn tỉnh Hòa Bình trong
những năm vừa qua ......................................................................................... 52
3.1.3. Thực trạng công tác quản lý ngân sách xã trên địa bàn tỉnh Hòa Bình .. 56
3.1.4. Tình hình quản lý ngân sách nhà nƣớc cấp xã tại địa điểm nghiên cứu ..... 74
3.2. Các nhân tố ảnh hƣởng đến công tác quản lý ngân sách xã trên địa bàn
tỉnh Hòa Bình. ................................................................................................. 83
3.2.1. Tổ chức bộ máy và trình độ của cán bộ. ............................................... 83
Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
GTGT
Giá trị gia tăng
HĐND
Hội đồng nhân dân
HTX
Hợp tác xã
KBNN
Kho bạc nhà nƣớc
NSNN
Ngân sách nhà nƣớc
NSTW
Ngân sách Trung ƣơng
NSĐP
Ngân sách địa phƣơng
Biểu tổng hợp thu, chi ngân sách địa phƣơng tỉnh Hòa Bình
54
(2014-2016)
3.2
Tổng hợp thu ngân sách xã tỉnh Hòa Bình 2014 – 2016
58
3.3
Tổng hợp chi ngân sách cấp xã tỉnh Hòa Bình 2014 – 2016
62
3.4
Tỷ lệ điều tiết các khoản thu giữa các cấp ngân sách
73
3.5
Tổng hợp thu - chi ngân sách xã tại huyện Kỳ Sơn (2014-
75
STT
1.1
Tên sơ đồ
Hệ thống ngân sách Nhà nƣớc
Trang
7
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, cùng với quá trình hội nhập kinh tế với khu vực
và quốc tế. Kinh tế Việt Nam đã phát triển mạnh mẽ trên mọi lĩnh vực. Trên
đà phát triển đó hoạt động của ngân sách nhà nƣớc có vị trí hết sức quan
trọng, thể hiện qua việc huy động và phân bổ nguồn lực hợp lý, đảm bảo cân
đối thu chi, lành mạnh tình hình tài chính, đảm bảo thực hiện công bằng xã
hội, thúc đẩy kinh tế phát triển nhanh, ổn định và bền vững. Tuy nhiên, nguồn
lực huy động phục vụ cho phát triển của đất nƣớc là có hạn, tình hình quản lý
ngân sách thời gian qua vẫn còn thất thoát, lãng phí, kém hiệu quả trong sử
dụng vốn ngân sách nhà nƣớc. Do đó, yêu cầu huy động và sử dụng có hiệu
lực, hiệu quả các nguồn lực thông qua công cụ ngân sách nhà nƣớc là hết sức
cần thiết không chỉ ở cấp quốc gia mà đòi hỏi các cấp chính quyền địa
phƣơng phải thực hiện.
Ở Việt Nam, chính quyền cấp xã là chính quyền cơ sở nơi trực tiếp nắm
bắt, giải quyết các nguyện vọng của nhân dân, trực tiếp tổ chức và lãnh đạo
nhân dân triển khai thực hiện các chủ trƣơng, chính sách và pháp luật của Nhà
nƣớc vào thực tiễn. Các nội dung công việc của chính quyền cấp xã cần phải
đƣợc giải quyết triệt để; số thu ngân sách chƣa tƣơng ứng với tiềm năng phát
triển kinh tế của tỉnh;
Công tác quản lý chi ngân sách trên địa bàn tỉnh còn chƣa sát với thực
tế, trong năm ngân sách đang còn phải bổ sung dự toán cho các đơn vị để thực
hiện các nhiệm vụ phát sinh, việc quản lý chi các nguồn vốn còn chƣa chặt
chẽ, đang còn nhiều bất cập, việc thực hiện chi trả chế độ chính sách ở các
đơn vị còn chậm chƣa kịp thời.
Tóm lại quá trình thực hiện công tác quản lý NSNN trên địa bàn tỉnh
Hòa Bình vẫn còn những tồn tại, hạn chế, bất cập nhƣ: công tác quản lý NSNN
3
chƣa thât sự hiệu quả, vẫn còn tình trạng lãng phí NSNN; chƣa tạo sự chủ động
cho các đơn vị quan hệ ngân sách trong sử dụng kinh phí ngân sách, mặc dù đã
có cơ chế khoán, tự chủ, tự chịu trách nhiệm sử dụng biên chế và kinh phí hoạt
động; việc phân công nhiệm vụ quản lý NSNN trện địa bàn còn nhiều bất cập,
chƣa tạo điều kiện tốt nhất cho các đơn vị, quy trình cỏn rƣờm rà.
Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Hoàn thiện
công tác quản lý ngân sách nhà nước cấp xã trên địa bàn tỉnh Hòa Bình”.
Tôi hi vọng rằng với nghiên cứu này có thể đóng góp một phần nhỏ vào giải
quyết những tồn tại hiện nay và từng bƣớc nâng cao hiệu quả quản lý ngân
sách tỉnh Hòa Bình.
2. Mục tiêu của nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát: Trên cơ sở đánh giá thực trạng nhằm đề xuất giải
pháp hoàn thiện công tác quản lý ngân sách cấp xã trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý ngân sách cấp xã.
- Đánh giá đƣợc thực trạng quản lý ngân sách cấp xã trên địa bàn tỉnh
Hòa Bình. Đánh giá thành công, tồn tại và hạn chế của công tác quản lý ngân
- Chƣơng 2: Đặc điểm địa bàn nghiên cứu và phƣơng pháp nghiên cứu
- Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu
- Kết luận
5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ
NGÂN SÁCH CẤP XÃ
1.1. Lý luận về quản lý ngân sách cấp xã
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò ngân sách cấp xã
1.1.1.1. Khái niệm ngân sách cấp xã
Ngân sách Nhà nƣớc là phạm trù kinh tế mang tính chất lịch sử, nó
phản ánh những mặt nhất định của các quan hệ kinh tế thuộc lĩnh vực phân
phối sản phẩm xã hội trong điều kiện còn tồn tại quan hệ hàng hóa tiền tệ và
đƣợc sử dụng nhƣ một công cụ thực hiện các chức năng của nhà nƣớc. Điều
này có nghĩa sự ra đời và tồn tại của ngân sách Nhà nƣớc gắn liền với sản
xuất hàng hóa, với sự ra đời của nhà nƣớc.
Ở Việt Nam, ngân sách xã là một cấp ngân sách trong hệ thống ngân
sách Nhà nƣớc Việt Nam. Vì vậy ngân sách xã là toàn bộ các khoản thu chi
trong dự toán của Nhà nƣớc cấp xã đã đƣợc cơ quan Nhà nƣớc có thẩm quyền
quyết định và đƣợc thực hiện trong một năm nhằm đảm bảo nguồn tài chính
cho chính quyền Nhà nƣớc cấp xã trong quá trình thực hiện các chức năng
nhiệm vụ về quản lý kinh tế, xã hội trên địa bàn.
1.1.1.2. Đặc điểm của ngân sách cấp xã
Ngân sách xã mang đầy đủ những đặc điểm chung của ngân sách Nhà
nƣớc; thêm vào đó là đặc điểm riêng tạo nên sự khác biệt của với các cấp
ngân sách khác.
- Đặc điểm chung:
nhiều vấn đề kinh tế chính trị do thực tế đặt ra. Nhƣ vậy bản chất của ngân
sách Nhà nƣớc là hệ thống những mối quan hệ giữa Nhà nƣớc và xã hội phát
sinh trong quá trình Nhà nƣớc huy động và sử dụng các nguồn tài chính nhằm
đảm bảo yêu cầu thực hiện các chức năng của Nhà nƣớc.
7
Trong hệ thống tài chính, ngân sách Nhà nƣớc đóng vai trò chủ đạo và
tổ chức các hoạt động của hệ thống tài chính. Đó là vai trò định hƣớng phát
triển sản xuất, điều tiết thị trƣờng, bình ổn giá cả, điều chỉnh đời sống xã
hội,…
Ở Việt Nam hệ thống ngân sách Nhà nƣớc hiện nay bao gồm ngân sách
trung ƣơng và ngân sách địa phƣơng. Ngân sách địa phƣơng bao gồm ngân
sách các đơn vị hành chính có cấp HĐND và UBND.
Hệ thống Ngân sách nhà nƣớc
Ngân sách Trung ƣơng
Ngân sách địa phƣơng
Ngân sách cấp tỉnh
(Thành phố thuộc trung ương)
Ngân sách thành phố
thuộc tỉnh
Ngân sách
cấp thị xã
- Giám sát và đánh giá thực hiện ở cấp quốc gia và cấp tỉnh.
- Dịch vụ đƣợc cung cấp bởi chính quyền địa phƣơng.
Nguồn lực hoạt động của chính quyền các cấp đƣợc tài trợ từ phí, lệ phí
và thuế. Nhƣ vậy thực tiễn đặt ra cho chính quyền địa phƣơng một khối lƣợng
công việc rất lớn, đặc biệt là chính quyền cấp xã. Bởi vì quản lý của chính
quyền cấp xã là quản lý về mặt dân sinh, kinh tế, văn hóa, xã hội và trật tự trị
an ở xã. Những công việc xây dựng kết cấu hạ tầng, phát triển kinh tế, văn
hóa xã hội, đảm bảo an toàn địa phƣơng là những vấn đề quan trọng của chính
quyền cấp xã đòi hỏi phải có bộ máy quản lý và nguồn lực tài chính tƣơng
xứng để thực thi chúng. Nguồn lực tài chính để đáp ứng những yêu cầu nêu
9
trên chủ yếu là ngân sách cấp xã. Là một bộ phận của ngân sách Nhà nƣớc do
vậy yêu cầu về quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã
phải tuân thủ theo Luật ngân sách, đó là yêu cầu nhằm đảm bảo sự thống nhất
để thực hiện. Những đặc điểm của ngân sách xã hiện nay là do Ủy ban nhân
dân xã xây dựng và quản lý, Hội đồng nhân dân xã quyết định và giám sát.
Nhƣ vậy, với trách nhiệm trên thì ngân sách xã có một vị trí độc lập tƣơng
đối. Tuy nhiên, xét về mặt tổng thể của ngân sách địa phƣơng thì ngân sách
xã phụ thuộc vào Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện
nhƣ: Quy định về nguồn thu và nhiệm vụ chi và điều chỉnh tỉ lệ % phân chia
giữa các cấp ngân sách địa phƣơng trong thời từng kỳ; quy định hƣớng dẫn
quản lý sao cho phù hợp với từng địa phƣơng; quy định về phân cấp đầu tƣ;
quy định về đào tạo, về bố trí cán bộ công tác ở ban tài chính xã. Chính vì vậy
ngân sách xã có vai trò quan trọng đối với hệ thống ngân sách và phát triển
địa bàn xã.
Thứ nhất: Xây dựng ngân sách xã vững chắc là điều kiện quan trọng
trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn, làm giảm sự cách biệt
hóa dịch vụ công cho xã hội. Theo lý thuyết quản lý công hiện tại không chỉ
quan tâm làm cái gì, mà còn quan tâm đến làm thế nào để thực hiện tốt hơn.
Lý thuyết này còn cho rằng cần tạo ra môi trƣờng kích thích mà trong đó
ngƣời quản lý còn đƣợc trao quyền nhiều hơn trong việc phân bổ nguồn lực
và chịu trách nhiệm về kết quả. Đối với chính quyền cấp xã, chính quyền gần
dân nhất phải đƣợc phân cấp để chủ động hoàn thiện quản lý ngân sách nhằm
đáp ứng đƣợc sự thỏa mãn về khối lƣợng, chất lƣợng và các hàng hóa dịch vụ
công cho ngƣời dân. Hình thành lên một chuỗi các mối quan hệ tác động lẫn
nhau: Nguồn lực tài chính, hoạt động của chính quyền cấp xã, số lƣợng, chất
lƣợng hàng hóa dịch vụ công cung cấp cho xã hội, mức độ hài lòng của ngƣời
dân. Chính quyền cấp xã chủ động chủ động về nguồn lực tài chính thì hoạt
động của chính quyền cấp xã sẽ hiệu quả hơn. Điều đó đo lƣờng bởi số lƣợng,
chất lƣợng hàng hóa, dịch vụ công cung cấp cho xã hội và đƣợc thể hiện qua
11
mức độ hài lòng của công chúng. Chính vì thế nó tác động ảnh hƣởng gia tăng
nguồn thu cho ngân sách xã. Theo lý thuyết kinh tế học tổ chức: Việc thiết kế
chính quyền đa cấp và xác định trách nhiệm các cấp chính quyền địa phƣơng
là các cấp chính quyền khác nhau đƣợc hình thành để đáp ứng nhu cầu của
công dân. Nghĩa là việc thiết kế phân cấp nên đảm bảo sao cho các cấp chính
quyền đáp ứng thỏa mãn nhu cầu của ngƣời dân với chi phí thấp nhất.
Trong lĩnh vực tài chính công, Luật Ngân sách nhà nƣớc 2015 tiếp tục
kế thừa các quy định của Luật Ngân sách nhà nƣớc năm 2002 hiện hành bảo
đảm tính thống nhất của NSNN và là hành lang pháp lý mới đầy đủ và đồng
bộ hơn, phù hợp với tình hình thực tế hiện nay, xu hƣớng hội nhập quốc tế,
góp phần quan trọng vào tiến trình cải cách tài chính công, đánh dấu một
bƣớc chuyển biến quan trọng của công tác đổi mới quản lý ngân sách Nhà
nƣớc theo hƣớng dân chủ, công khai, minh bạch và phân cấp ngày càng lớn
- Thu từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản khác do xã quản lý theo
quy định của pháp luật;
- Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy
định của pháp luật do cấp xã thực hiện;
- Thu từ tài sản đƣợc xác lập quyền sở hữu của nhà nƣớc do các cơ
quan, đơn vị, tổ chức thuộc xã xử lý theo quy định của pháp luật, sau khi trừ
đi các chi phí theo quy định của pháp luật;
- Các khoản huy động đóng góp từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân gồm:
các khoản huy động đóng góp theo quy định của pháp luật, các khoản đóng
góp theo nguyên tắc tự nguyện để đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng do Hội đồng
nhân dân xã quyết định đƣa vào ngân sách xã quản lý;
- Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các
cá nhân ở nƣớc ngoài trực tiếp cho ngân sách xã;
- Thu kết dƣ ngân sách xã năm trƣớc;
- Thu chuyển nguồn ngân sách cấp xã năm trƣớc chuyển sang;
13
- Các khoản thu khác của ngân sách xã theo quy định của pháp luật.
+ Các khoản thu ngân sách xã được hưởng theo tỷ lệ điều tiết
- Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;
- Thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia đình;
- Lệ phí môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh;
- Lệ phí trƣớc bạ nhà, đất.
Căn cứ vào khả năng thực tế nguồn thu và nhiệm vụ chi của xã, Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định tỷ lệ phần trăm (%) đến tối đa là 100% các
khoản thu trên.
Ngoài các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) quy định trên,
ngân sách xã còn có thể đƣợc Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phân cấp thêm
của xã từ nguồn huy động đóng góp từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy
định của pháp luật và Luật đầu tƣ công cho từng dự án nhất định, do Hội đồng
nhân dân xã quyết định đƣa vào ngân sách xã quản lý theo các lĩnh vực chi
đƣợc quy định tại khoản 2 Điều này.
+ Các khoản chi thường xuyên:
- Chi quốc phòng: Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với lực lƣợng
dân quân tự vệ và các khoản chi khác về dân quân tự vệ thuộc nhiệm vụ chi
của ngân sách xã theo quy định của Luật dân quân tự vệ; chi thực hiện việc
đăng ký nghĩa vụ quân sự, công tác nghĩa vụ quân sự khác thuộc nhiệm vụ chi
của ngân sách xã theo quy định của Luật nghĩa vụ quân sự; các khoản chi
khác theo quy định của pháp luật;
- Chi an ninh và trật tự an toàn xã hội: Chi tuyên truyền, vận động và tổ
chức phong trào bảo vệ an ninh, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn xã; các
khoản chi khác theo quy định của pháp luật;
- Chi sự nghiệp giáo dục: Hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo trên địa bàn xã;
15
- Chi cho nhiệm vụ ứng dụng, chuyển giao công nghệ (không có nhiệm
vụ chi nghiên cứu khoa học và công nghệ);
- Chi sự nghiệp y tế: Hỗ trợ phục vụ chăm sóc sức khỏe nhân dân trên
địa bàn xã;
- Chi hoạt động văn hóa, thông tin;
- Chi hoạt động phát thanh, truyền thanh;
- Chi hoạt động thể dục, thể thao;
- Chi hoạt động bảo vệ môi trƣờng, bao gồm thu gom, xử lý rác thải;
- Chi các hoạt động kinh tế bao gồm: Duy tu, bảo dƣỡng, sửa chữa, cải
tạo các công trình phúc lợi, các công trình kết cấu hạ tầng, các công trình
khác do xã quản lý; hỗ trợ khuyến khích phát triển các hoạt động kinh tế nhƣ:
chính sách; trợ giúp xã hội và công tác xã hội khác;
- Các khoản chi thƣờng xuyên khác ở xã theo quy định của pháp luật.
Căn cứ vào chế độ, tiêu chuẩn, định mức của Nhà nƣớc, Hội đồng nhân
dân cấp tỉnh quy định cụ thể định mức chi thƣờng xuyên cho từng công việc
phù hợp với tình hình, đặc điểm và khả năng ngân sách địa phƣơng.
1.1.3. Quản lý ngân sách Nhà nước cấp xã
1.1.3.1. Nguyên tắc quản lý ngân sách Nhà nước cấp xã
* Nguyên tắc quản lý ngân sách Nhà nước
- Ngân sách nhà nƣớc đƣợc quản lý thống nhất, tập trung dân chủ, hiệu
quả, tiết kiệm, công khai, minh bạch, công bằng; có phân công, phân cấp quản
lý; gắn quyền hạn với trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nƣớc các cấp.
- Toàn bộ các khoản thu, chi ngân sách phải đƣợc dự toán, tổng hợp
đầy đủ vào ngân sách nhà nƣớc.
- Các khoản thu ngân sách thực hiện theo quy định của các luật thuế và
chế độ thu theo quy định của pháp luật.
- Các khoản chi ngân sách chỉ đƣợc thực hiện khi có dự toán đƣợc cấp
có thẩm quyền giao và phải bảo đảm đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi
do cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền quy định. Ngân sách các cấp, đơn vị dự
17
toán ngân sách, đơn vị sử dụng ngân sách không đƣợc thực hiện nhiệm vụ chi
khi chƣa có nguồn tài chính, dự toán chi ngân sách làm phát sinh nợ khối
lƣợng xây dựng cơ bản, nợ kinh phí thực hiện nhiệm vụ chi thƣờng xuyên.
- Bảo đảm ƣu tiên bố trí ngân sách để thực hiện các chủ trƣơng, chính
sách của Đảng, Nhà nƣớc trong từng thời kỳ về phát triển kinh tế; xóa đói,
giảm nghèo; chính sách dân tộc; thực hiện mục tiêu bình đẳng giới; phát triển
nông nghiệp, nông thôn, giáo dục, đào tạo, y tế, khoa học và công nghệ và
những chính sách quan trọng khác.
nhiệm vụ chi quốc gia, hỗ trợ địa phƣơng chƣa cân đối đƣợc ngân sách và hỗ
trợ các địa phƣơng.
- Ngân sách địa phƣơng đƣợc phân cấp nguồn thu bảo đảm chủ động
thực hiện những nhiệm vụ chi đƣợc giao. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết
định việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách ở địa
phƣơng phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và
trình độ quản lý của mỗi cấp trên địa bàn.
- Nhiệm vụ chi thuộc ngân sách cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm;
việc ban hành và thực hiện chính sách, chế độ mới làm tăng chi ngân sách
phải có giải pháp bảo đảm nguồn tài chính, phù hợp với khả năng cân đối của
ngân sách từng cấp; việc quyết định đầu tƣ các chƣơng trình, dự án sử dụng
vốn ngân sách phải bảo đảm trong phạm vi ngân sách theo phân cấp.
- Trƣờng hợp cơ quan quản lý nhà nƣớc thuộc ngân sách cấp trên ủy
quyền cho cơ quan quản lý nhà nƣớc thuộc ngân sách cấp dƣới thực hiện
nhiệm vụ chi của mình thì phải phân bổ và giao dự toán cho cơ quan cấp dƣới
đƣợc ủy quyền để thực hiện nhiệm vụ chi đó. Cơ quan nhận kinh phí ủy
quyền phải quyết toán với cơ quan ủy quyền khoản kinh phí này.
- Thực hiện phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) đối với các khoản thu phân
chia giữa các cấp ngân sách và số bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách
19
cấp dƣới trên cơ sở bảo đảm công bằng, phát triển cân đối giữa các vùng, các địa
phƣơng.
- Trong thời kỳ ổn định ngân sách:
+ Không thay đổi tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các
cấp ngân sách;
+ Hằng năm, căn cứ khả năng cân đối của ngân sách cấp trên, cơ quan
có thẩm quyền quyết định tăng thêm số bổ sung cân đối ngân sách từ ngân